COVID-19: Thở máy không xâm nhập NIV

Post key: 000a16e7-5669-5b67-80b4-8cb63a0a368b
Slug: covid-19-tho-may-khong-xam-nhap-niv
Excerpt: Hướng dẫn thở máy không xâm nhập NIV trong COVID-19 (CPAP và BiPAP): chọn bệnh nhân phù hợp, chống chỉ định quan trọng, cách tiếp cận theo từng bước gồm lựa chọn mode, cài đặt thông số (FiO2, CPAP; IPAP/EPAP cho BiPAP), theo dõi đáp ứng và tiêu chí cai/đổi sang đặt nội khí quản sớm khi NIV thất bại. Nhấn mạnh an toàn kiểm soát nhiễm khuẩn do nguy cơ phát tán aerosol (các yêu cầu phòng áp lực âm, PPE, tối ưu mặt nạ/helmet, dùng bộ lọc HEPA) và xử trí tai biến (không hợp tác, tụt huyết áp, tràn khí màng phổi, nhiễm khuẩn liên quan thở máy, loét/xuất huyết tiêu hóa do stress). Theo hướng dẫn của Bộ Y tế (Quyết định 4689/QĐ-BYT, 06/10/2021) và kèm các tài liệu tham chiếu quốc tế.
Recognized tags: bo-y-te, dieu-tri, thu-thuat, theo-doi, kiem-soat-nhiem-khuan

GIỚI THIỆU

Các nghiên cứu đã ghi nhận thở máy không xâm nhập (NIV) — bao gồm CPAPBiPAP — có thể giúp giảm đến 50% nhu cầu đặt nội khí quản, từ đó góp phần cải thiện tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên, tiên lượng tử vong ở nhóm bệnh nhân sau đặt nội khí quản sớm được ghi nhận là rất cao; đồng thời tỷ lệ đặt lại nội khí quản sau rút nội khí quản tăng và thời gian thở máy kéo dài.
Dù vậy, vẫn tồn tại hai vấn đề lớn khiến chỉ định NIV trong COVID-19 còn gây tranh cãi: (1) lo ngại NIV tạo ra dạng khí dung (Aerosol) làm tăng nguy cơ lây nhiễm, đặc biệt đối với nhân viên y tế; (2) NIV có thể không mang lại lợi ích tương xứng vì tỷ lệ thất bại NIV trong ARDS được báo cáo là 50%, và có thể gây hại do chậm trễ việc đặt nội khí quản và thở máy xâm nhập.
Chỉ định: không áp dụng hoặc thất bại với liệu pháp oxy dòng cao (HFNC), là lựa chọn ưu tiên cho nhóm bệnh nhân có P/F < 200.
Chống chỉ định:
  • Ngưng tuần hoàn hoặc hô hấp
  • Huyết động không ổn định
  • Thiếu máu cơ tim hoặc rối loạn nhịp tim
  • Bệnh nhân không hợp tác
  • Kích động đáng kể
  • Không có khả năng bảo vệ đường thở
  • Nguy cơ cao của hít sặc
  • Xuất huyết tiêu hóa trên đang hoạt động
  • Giảm Oxy máu nghiêm trọng, suy hô hấp nặng
  • Chấn thương/ phẫu thuật/ bỏng vùng mặt gần đây
Ứng cử viên phù hợp cho NIV
  • Tình trạng hô hấp kỳ vọng cải thiện trong 24 - 48 giờ.
  • Tỉnh táo, hợp tác, có khả năng đồng bộ với máy thở
  • Có khả năng kiểm soát dịch tiết đường thở
  • Huyết động ổn định

CÁC BƯỚC TIẾP CẬN

Tham khảo phác đồ sau [1]
Sơ đồ tiếp cận NIV cho bệnh nhân COVID-19
Lư ý:
  • Không trì hoãn việc đặt nội khí quản nếu cần và lưu ý tình trạng cần hồi sức của bệnh nhân
  • Xem xét phân tích khí máu động mạch (KMĐM) trước khi bắt đầu NIV
Các bước tiến hành
  • Giảm thích quy trình cho người bệnh
  • Giữ đầu giường cao ở ≥ 45 độ
  • Đảm bảo Helmet hoặc Face Mask có kích thước phù hợp
  • Đánh giá khả năng thích ứng của bệnh nhân đối với Mask bằng cách áp Mask bằng tay trước khi cố định bằng đai cố định

Lựa chọn Mode

CPAP là lựa chọn ưu tiên do làm giảm khả năng tạo Aerosol.
  • Suy hô hấp type 1 (do giảm Oxy máu) là chủ yếu ở bệnh nhân COVID-19: CPAP
  • Suy hô hấp type 2 (do tăng CO2 máu) gặp ở bệnh nhân có COPD hoặc suy cơ hô hấp do COVID-19: BiPAP.

Cài đặt thông số

FiO2 điều chỉnh theo mục tiêu SpO2 hoặc PaO2 với SpO2 > 90% (tối ưu 92 - 96%) hoặc PaO2 > 65 mmHg.
  • Với Mode CPAP: có thể cài đặt ban đầu từ 5 cmH2O sau đó điều chỉnh tăng dần (1 - 2 cmH2O mỗi lần) trong khoảng từ 8 - 10 cmH2O, tối đa 10 cmH2O (có thể xem xét lên tới 12 cmH2O). Mục tiêu, cải thiện Oxy hóa máu và sự thỏa mái của bệnh nhân. Lưu ý: mức CPAP cao liên quan đến tăng khả năng phát tán virus (tạo Aerosol).
  • Với Mode BiPAP: EPAP cài đặt tương tự CPAP, IPAP điều chỉnh để thể tích khí thở ra Vte khoảng 4 - 6 ml/kg (khoảng 5 ml/kg hoặc 400 - 500ml, tùy cân nặng lý tưởng PBW của bệnh nhân, không quá 8ml/kg) với mức hỗ trợ PS = IPAP - EPAP vào khoảng 5 - 20 cmH2O (tăng 2 cmH2O mỗi lần điều chỉnh), IPAP tối đa có thể lên tới 22 cmH2O. Lưu ý: mức IPAP > 20 cmH2O có thể dẫn đến chướng hơi căng tức dạ dày.
  • Thay đổi cài đặt trên máy thở có thể thực hiện sau mỗi 15 - 30 phút.
Theo dõi đáp ứng trong vòng 02 giờ.
Dấu hiệu cải thiện: các thông số SpO2 cải thiện (mục tiêu SpO2 > 90 - 92 %, các thông số khí máu động mạch cải thiện (PaO2 > 65 mmHg), cải thiện trao đổi khí (giảm PaCO2), cải thiện Vte (với Mode BIPAP), nhu cầu FiO2 giảm, giảm khó thở, giảm gắng sức (tần số thở < 30 lần/ phút) và bệnh nhân thoải mái.
  • Nếu không cải thiện, xem xét tối ưu hóa NIV ở mức tối đa của IPAP và EPAP(PEEP) hoặc xem xét đặt nội khí quản
  • Nếu tình trạng có cải thiện, tiếp tục tối ưu để đạt mục tiêu, sau 4 - 6 nếu không đạt mục tiêu, xem xét đặt nội khí quản[5]. Nếu cải thiện, tiếp tục 24 giờ, cải thiện tốt xem xét cai NIV, ngược lại, xem xét đặt nội khí quản.
Cai NIV xem xét khi
  • FiO2 < 50%
  • Tần số thở < 30 lần/phút
  • Vte > 5 ml/kg với PS < 10 cmH2O và PEEP < 8 cmH2O trong Mode BIPAP

Tiên lượng thấp bại NIV

Có thể sử dụng thang điểm HACOR Score để tiên lượng thất bại sau 01 giờ của NIV. Nếu > 5 điểm tiên lượng thất bại NIV > 80% và nên đặt nội khí quản và thở máy xâm nhập (IMV) sớm để giảm tỷ lệ tử vong hơn là muộn ( sau 12 giờ).

AN TOÀN TRONG NIV

Nguy cơ phơi nhiễm

Một số nhận định cho rằng COVID-19 có thể tồn tại trong không khí dưới dạng khí dung (Aerosol) tối đa đến 3 giờ. NIV và một số thủ thuật hô hấp (đặt nội khí quản, rút nội khí quản, khí dung, nội soi phế quản,..) có thể tạo ra Aerosol. Do nguy cơ phát tán Aerosol qua mặt nạ (Mask) và đặc biệt ở các loại mặt nạ có Van hoặc cổng chống ngạt có thể làm rò rỉ khí thở ra, bên cạnh đó việc lắp không phù hợp có thể gây rò rỉ khí ra môi trường xung quanh mặt nạ.
Khoảng cách phát tán
  • Cannula mũi (gọng kính) tốc độ 5 lít/ phút cho thấy phát tán đến 100 cm.
  • Khi có rò rỉ từ Mask NIV ở chế độ BiPAP với IPAP là 18 cmH2O độ phát tán trong phòng áp lực âm là 92 cm; khoảng cách ngắn hơn khi IPAP thấp hơn.
CPAP có khả năng làm giảm mức phát tán Aerosol hơn so với BiPAP; vì vậy CPAP là lựa chọn ưu thế hơn cho bệnh nhân COVID-19.

Các biện pháp an toàn

Nhân viên y tế cần được trang bị phương tiện phòng hộ cấp 2 (PPE/N95/FFP3) để phòng tránh lây nhiễm và phải tuân thủ thực hiện 5 bước khi sử dụng NIV.
  1. Đảm bảo rằng bệnh nhân được điều trị trong phòng áp lực âm. Nếu không có phòng trống, hãy bố trí một phòng dành cho một người và bảo đảm cửa luôn đóng.
  2. Chọn Mask phù hợp nhất để đảm bảo mức dễ chịu cho bệnh nhân. Khi có sẵn, xem xét mặt nạ dạng mũ bảo hiểm Helmet hoặc đeo khẩu trang che kín mặt để giảm thiểu phát tán Aerosol. Đảm bảo cố định tốt và Mask không có van hoặc lỗ chống ngạt.
  3. Sử dụng hệ thống dây thở ra có bộ lọc (Phin lọc HEPA).
  4. Khi bắt đầu CPAP nên sử dụng áp lực thấp nhất từ 5 - 8 cmH2O.
  5. Đánh giá bệnh nhân trong vòng vài giờ đầu điều trị. Nếu bệnh nhân không đáp ứng, xem xét đặt nội khí quản và thở máy.

HƯỚNG DẪN CỦA BỘ Y TẾ

Thở máy không xâm nhập CPAP

Định nghĩa

CPAP (continuous positive airway pressure) là phương thức thở tự nhiên duy trì 1 áp lực đường thở dương liên tục trong suốt cả thì hít vào và thì thở ra. Trong thở CPAP, tần số thở, thời gian thở vào và thời gian thở ra do bệnh nhân quyết định.

Chỉ định

  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
    • Khó thở trung bình đến nặng, có sử dụng cơ hô hấp phụ và có di động bụng nghịch thường.
    • Toan hô hấp vừa đến nặng (pH < 7,3-7,35) và tăng PaCO2 45-60 mmHg.
    • Thở > 25 lần/phút.
  • Hội chứng ngừng thở khi ngủ

Chống chỉ định

  • Rối loạn ý thức không hợp tác
  • Ngừng thở, liệt cơ hô hấp
  • Hôn mê < 10 điểm, chảy máu tiêu hóa trên nặng, huyết áp không ổn định và rối loạn nhịp tim không ổn định
  • Biến dạng, phẫu thuật hoặc chấn thương đầu, hàm mặt
  • Tắc nghẽn đường thở: dị vật, đờm
  • Không hợp tác với thở không xâm nhập, không có khả năng bảo vệ đường thở; ho khạc kém
  • Nhịp thở > 40 lần/phút

Chuẩn bị

1. Nhân viên y tế: Bác sỹ và điều dưỡng chuyên khoa Hồi sức cấp cứu hoặc đã được đào tạo về thở máy.
2. Phương tiện:
  • Máy thở có phương thức thở CPAP và có bộ phận trigger, đã được khử khuẩn.
  • Dụng cụ tiêu hao: bộ đường dẫn khí máy thở bằng chất dẻo (dây máy thở) vô khuẩn, ống thông hút đờm thông thường (dùng 1 lần), ống thông hút đờm kín (thay hàng ngày).
  • Hệ thống oxy (oxy tường hoặc bình oxy có van giảm áp).
  • Hệ thống khí nén (hoặc máy nén khí, dùng cho các máy thở vận hành bằng khí nén).
  • Hệ thống hút (hoặc máy hút).
  • Máy theo dõi liên tục: điện tim, mạch, huyết áp, SpO2.
  • Máy xét nghiệm khí máu
  • Máy chụp X-quang tại giường
  • Bóng ambu kèm theo mặt nạ, bộ dụng cụ thở oxy (oxymeter, bình làm ẩm oxy, ống dẫn oxy, gọng kính oxy, mặt nạ oxy) - Bộ mở màng phổi cấp cứu, hệ thống hút khí áp lực thấp, bộ cấp cứu ngừng tuần hoàn.
- Chuẩn bị máy thở:
  • Lắp đường dẫn khí vào máy.
  • Cho nước cất vào bình làm ẩm đến đúng mức nước quy định.
  • Cắm điện, nối các đường oxy, khí nén (nếu máy dùng khí nén) vào máy thở.
  • Bật máy, tiến hành test máy theo hướng dẫn sử dụng máy thở.
3. Bệnh nhân:
  • Giải thích cho bệnh nhân và gia đình/người đại diện hợp pháp của bệnh nhân về sự cần thiết và các nguy cơ của thở máy. Bệnh nhân/đại diện của bệnh nhân ký cam kết thực hiện kỹ thuật.
  • Làm xét nghiệm khí trong máu. Đo huyết áp, lấy mạch, nhịp thở, SpO2. Đặt máy theo dõi liên tục.
  • Cân bệnh nhân, đo chiều cao, tính cân nặng lý tưởng.

Các bước tiến hành

1. Đặt các thông số máy thở ban đầu
  • FiO2 100% sau đó giảm dần để duy trì FiO2 ≥ 92%
  • CPAP 5cmH2O
2. Đặt các mức giới hạn báo động
  • Đặt các giới hạn báo động, mức đặt tùy theo tình trạng bệnh lý cụ thể của mỗi bệnh nhân.
3. Tiến hành cho bệnh nhân thở máy
  • Nối máy thở với bệnh nhân.
  • Giữ và cố định mặt nạ cho bệnh nhân quen dần trong vòng 5-10 phút sau đó cố định mặt nạ sao cho đủ khít đảm bảo không rò khí nhưng không được quá chặt.
  • Theo dõi SpO2, mạch, huyết áp, nhịp thở, vte. Làm xét nghiệm khí trong máu sau 30 phút đến 60 phút thở máy.
Mục tiêu cần đạt được:
  • SpO2 > 92%, PaO2 > 60 mmHg;
  • PaCO2, pH bình thường hoặc ở mức chấp nhận được (khi thông khí chấp nhận tăng CO2 ở bệnh nhân ARDS, hen phế quản, COPD);
  • Nhịp thở ≤ 30 lần/phút;
  • Vt không quá 8 ml/kg.
4. Điều chỉnh thông số máy thở
  • Tăng dần mức CPAP ban đầu mỗi 1cmH2O sao cho BN dễ chịu nhất.
  • Có thể tăng mức CPAP tối đa 10cmH2O
  • Tìm CPAP tối ưu với FiO2 < 50% mà SpO2 > 92%, huyết áp ổn định.

Theo dõi

  • Hoạt động của máy thở, các áp lực đường thở, báo động.
  • Tình trạng chống máy: đánh giá xem bệnh nhân có hợp tác với máy thở không. Nếu bệnh nhân không hợp tác, cần giải thích và động viên hướng dẫn để bệnh nhân hợp tác với máy thở. Trong trường hợp thất bại, nếu oxy hóa máu không cải thiện, xét đặt nội khí quản và thở máy xâm nhập.
  • Mạch, huyết áp, điện tim (trên máy theo dõi), SpO2, ý thức thường xuyên.
  • Xét nghiệm khí trong máu: làm định kỳ (12 – 24 giờ/lần) tùy theo tình trạng bệnh nhân, và làm cấp cứu khi có diễn biến bất thường.
  • X quang phổi: chụp 1 – 2 ngày/lần, chụp cấp cứu khi có diễn biến bất thường.

Tai biến và xử trí

  • Ý thức: theo dõi mức độ tỉnh của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân hôn mê (nguyên nhân bao gồm toan hô hấp, suy hô hấp tiến triển nặng lên...), cần xử trí đặt nội khí quản và thở máy xâm nhập.
  • Tụt huyết áp: xử trí bằng truyền dịch; dùng thuốc vận mạch nếu cần thiết.
  • Chấn thương áp lực (tràn khí màng phổi): biểu hiện gồm bệnh nhân chống máy, SpO2 tụt, tràn khí dưới da; khi khám phổi có dấu hiệu tràn khí màng phổi. Xử trí: đặt dẫn lưu màng phổi cấp cứu.
  • Nhiễm khuẩn liên quan thở máy: cần tuân thủ triệt để các nguyên tắc vô khuẩn bệnh viện để dự phòng. Điều trị kháng sinh sớm và theo nguyên tắc xuống thang khi xuất hiện nhiễm khuẩn.
  • Loét/xuất huyết tiêu hóa do stress: dự phòng bằng thuốc ức chế bơm proton.

Thở máy không xâm nhập BiPAP

Định nghĩa

BiPAP (Bi-level Positive Airway Ventilaton) là phương thức thông khí hỗ trợ với cơ chế tạo 2 mức áp lực dương. Có thể được áp dụng theo hình thức thông khí xâm nhập hoặc không xâm nhập.

Chỉ định

  • Sau phẫu thuật tim phổi.
  • Sau gây mê phẫu thuật.
  • Mức độ nhẹ của đợt cấp COPD, suy hô hấp cấp tiến triển, tổn thương phổi cấp, phù phổi cấp.
  • Suy tim.
  • Hội chứng ngừng thở khi ngủ.
  • Sau rút nội khí quản.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân ngừng thở, ngừng tim.
  • Hôn mê < 10 điểm; chảy máu tiêu hóa trên nặng; huyết áp không ổn định và rối loạn nhịp tim không ổn định.
  • Biến dạng, phẫu thuật hoặc chấn thương đầu, hàm mặt.
  • Tắc nghẽn đường thở: dị vật, đờm.
  • Không hợp tác với thở không xâm nhập, không có khả năng bảo vệ đường thở; ho khạc kém.

Chuẩn bị

1. Nhân viên y tế:
  • Bác sỹ và điều dưỡng chuyên khoa Hồi sức cấp cứu hoặc đã được đào tạo về thở máy.
2. Phương tiện:
  • Máy thở có phương thức thở BiPAP và có bộ phận trigger, đã được khử khuẩn.
  • Dụng cụ tiêu hao: bộ đường dẫn khí máy thở bằng chất dẻo (dây máy thở) vô khuẩn; ống thông hút đờm thông thường (dùng 1 lần); ống thông hút đờm kín (thay hàng ngày).
  • Hệ thống oxy (oxy tường hoặc bình oxy có van giảm áp).
  • Hệ thống khí nén (hoặc máy nén khí, dùng cho các máy thở vận hành bằng khí nén).
  • Hệ thống hút (hoặc máy hút).
  • Máy theo dõi liên tục: điện tim, mạch, huyết áp, SpO2.
  • Máy xét nghiệm khí máu.
  • Máy chụp X-quang tại giường.
  • Bóng ambu kèm theo mặt nạ, bộ dụng cụ thở oxy (oxymeter, bình làm ẩm oxy, ống dẫn oxy, gọng kính oxy, mặt nạ oxy).
  • Bộ mở màng phổi cấp cứu, hệ thống hút khí áp lực thấp, bộ cấp cứu ngừng tuần hoàn.
Chuẩn bị máy thở:
  • Lắp đường dẫn khí vào máy.
  • Cho nước cất vào bình làm ẩm đến đúng mức nước quy định.
  • Cắm điện, nối các đường oxy, khí nén (nếu máy dùng khí nén) vào máy thở.
  • Bật máy, tiến hành test máy theo hướng dẫn sử dụng máy thở.
3. Bệnh nhân:
  • Giải thích cho bệnh nhân và gia đình/người đại diện hợp pháp của bệnh nhân về sự cần thiết và các nguy cơ của thở máy; bệnh nhân/đại diện của bệnh nhân ký cam kết thực hiện kỹ thuật.
  • Làm xét nghiệm khí trong máu. Đo huyết áp, lấy mạch, nhịp thở, SpO2. Đặt máy theo dõi liên tục.
  • Cân bệnh nhân, đo chiều cao, tính cân nặng lý tưởng.

Các bước tiến hành

1. Thiết lập thông số ban đầu của máy thở:
  • FiO2 100% sau đó giảm dần để duy trì FiO2 ≥ 92%.
  • IPAP 8-12 cmH2O.
  • EPAP 0-5 cmH2O.
  • Áp lực hỗ trợ (PS) = IPAP-EPAP. Áp lực chênh lệch giữa IPAP và EPAP nên duy trì khoảng 5cmH2O. BiPAP thường bắt đầu với IPAP/EPAP là 8/3 hoặc 10/5 cmH2O.
2. Thiết lập các mức giới hạn báo động:
  • Đặt các giới hạn báo động, mức đặt tùy theo tình trạng bệnh lý cụ thể của mỗi bệnh nhân.
3. Tiến hành cho bệnh nhân thở máy:
  • Nối máy thở với bệnh nhân.
  • Giữ và cố định mặt nạ cho bệnh nhân quen dần trong vòng 5-10 phút, sau đó cố định mặt nạ bảo đảm đủ khít, đảm bảo không rò khí nhưng không được quá chặt.
  • Theo dõi SpO2, mạch, huyết áp, nhịp thở, Vte. Làm xét nghiệm khí trong máu sau 30 phút đến 60 phút thở máy.
Mục tiêu cần đạt được:
  • SpO2 > 92%, PaO2 > 60 mmHg.
  • PaCO2, pH bình thường hoặc ở mức chấp nhận được (khi thông khí chấp nhận tăng CO2 ở bệnh nhân ARDS, hen phế quản, COPD).
  • Nhịp thở ≤ 30 lần/phút.
  • Vt không quá 8 ml/kg.
4. Điều chỉnh thông số máy thở:
  • PaO2 giảm: tăng FiO2 mỗi 10% để đạt SpO2 > 92%.
  • Tăng IPAP và EPAP mỗi lần 2cmH2O; có thể tăng IPAP đến 20cmH2O và EPAP tăng đến 10-12cmH2O.
  • PaO2 tăng: giảm FiO2 mỗi 10% để đạt SpO2 > 92%.
  • PaCO2 tăng (pH <7,3): tăng IPAP và EPAP mỗi lần 2cmH2O; có thể tăng IPAP đến 20cmH2O và EPAP tăng đến 10-12cmH2O.
  • PaCO2 giảm (pH > 7,45): giảm IPAP và EPAP mỗi lần 2cmH2O.

Theo dõi

  • Giám sát hoạt động của máy thở, các áp lực đường thở và tình trạng báo động.
  • Tình trạng chống máy: đánh giá xem bệnh nhân có hợp tác với máy thở không. Nếu bệnh nhân không hợp tác, cần giải thích, động viên và hướng dẫn để bệnh nhân hợp tác với máy thở. Trường hợp thất bại, khi oxy hóa máu không cải thiện thì cân nhắc đặt nội khí quản thở máy xâm nhập.
  • Theo dõi mạch, huyết áp, điện tim (trên máy theo dõi), SpO2 và ý thức thường xuyên.
  • Xét nghiệm khí trong máu: tiến hành định kỳ (12 – 24 giờ/lần) tùy theo tình trạng bệnh nhân; thực hiện ngay (cấp cứu) khi có diễn biến bất thường.
  • X quang phổi: chụp 1 – 2 ngày/lần; chụp cấp cứu khi có diễn biến bất thường.

Tai biến và xử trí

  • Ý thức: theo dõi mức độ tỉnh của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân hôn mê (nguyên nhân toan hô hấp, suy hô hấp tiến triển nặng lên...), cần xử trí đặt nội khí quản thở máy xâm nhập.
  • Tụt huyết áp: truyền dịch; dùng vận mạch nếu cần.
  • Chấn thương áp lực (tràn khí màng phổi): biểu hiện gồm bệnh nhân chống máy, SpO2 tụt, tràn khí dưới da; khi khám phổi có dấu hiệu tràn khí màng phổi. Xử trí: đặt dẫn lưu màng phổi cấp cứu.
  • Nhiễm khuẩn liên quan thở máy: cần tuân thủ triệt để các nguyên tắc vô khuẩn bệnh viện để dự phòng. Điều trị kháng sinh sớm và theo nguyên tắc xuống thang khi xuất hiện nhiễm khuẩn.
  • Loét/xuất huyết tiêu hóa do stress: dự phòng bằng thuốc ức chế bơm proton.

Tài liệu tham khảo

  1. Effectiveness of noninvasive ventilation in COVID-19 related-acute respiratory distress syndrome
  2. Guidelines for using NIV in patients with COVID-19.Michael Allison, MD, Shelley Jacobs, PhD, Franz Wiesbauer, MD MPH
  3. Guidelines changed: NIV now recommended for COVID-19
  4. COVID-19: Respiratory care of the nonintubated critically ill adult . Uptodate. Topic 131226 Version 2.0
  5. Assessment of Noninvasive Positive Pressure Ventilation. MECHANICAL VENTILATION. FCCS 2017
  6. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4689/QĐ-BYT ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Y tế)