Sắt huyết thanh, Ferritin, Transferrin, TIBC, UIBC, độ bão hòa transferitin %, thụ thể transferrin (TfR)

Post key: 0012dfe0-78f4-5f8b-ae84-668b813ea064
Slug: sat-huyet-thanh-ferritin-transferrin-tibc-uibc-do-bao-hoa-transferitin-thu-the-transferrin-tfr
Excerpt: Bài viết trình bày vai trò của sắt trong tổng hợp hemoglobin và cách đánh giá rối loạn chuyển hóa sắt bằng các xét nghiệm: sắt huyết thanh, ferritin, TIBC, UIBC, độ bão hòa transferrin và thụ thể transferrin (TfR). Nêu ý nghĩa định hướng khi các chỉ số tăng/giảm, cách phối hợp các xét nghiệm trong một số tình huống lâm sàng thường gặp (thiếu máu thiếu sắt, quá tải sắt/nhiễm sắc tố sắt tố mô, thiếu máu do bệnh mạn tính, thalassemia, ngộ độc sắt, rối loạn porphyrin…) và lưu ý điều kiện nhịn đói ≥12 giờ trước khi lấy máu.
Recognized tags: xet-nghiem

GIỚI THIỆU

Sắt là yếu tố cần thiết cho sinh tổng hợp nhiều protein, bao gồm myoglobin và một số enzym; đặc biệt, sắt tham gia trực tiếp vào tổng hợp Hemoglobin (liên quan đến vai trò vận chuyển Oxy) của hồng cầu. Sắt được hấp thu từ đường tiêu hóa và phân bố khắp cơ thể chủ yếu nhờ transferrin, là một protein do gan sản xuất. Để khảo sát rối loạn chuyển hóa sắt (thiếu hụt hoặc quá tải), các xét nghiệm thường được sử dụng gồm:
  • Sắt huyết thanh: phản ánh nồng độ sắt trong tuần hoàn máu.
  • Ferritin huyết thanh: phản ánh dự trữ sắt trong cơ thể.
  • TIBC (Total Iron Binding Capacity) – khả năng gắn sắt toàn phần: đo toàn bộ các protein trong huyết tương có khả năng gắn với sắt (bao gồm transferrin). Ở người khỏe mạnh, 1/3 số vị trí gắn trên transeferrin được sử dụng để vận chuyển sắt.
  • UIBC (Unsaturated Iron Binding Capacity) – khả năng gắn sắt không bão hòa: đo phần transferrin chưa bão hòa với sắt, thể hiện khả năng dự phòng của transeferrin dưới dạng phần chưa được bão hòa; UIBC cũng phản ánh mức độ transferrin. Trong đó, UIBC = TIBC - sắt huyết thanh.
  • Độ bão hòa transferrin %: tỷ lệ phần trăm của transferrin đã bão hòa với sắt.
  • Thụ thể transferrin (TfR): bao gồm các protein vận chuyển trnasferrin như TfR 1 và TfR 2, có bản chất là các gluycoprotein xuyên màng, tham gia vận chuyển sắt vào trong tế bào. TfR tăng khi có thiếu máu do thiếu sắt, giúp phân biệt với thiếu máu do bệnh mãn tính và do viêm.
Yêu cầu về điều kiện xét nghiệm: cần nhịn đói ít nhất 12 giờ trước khi lấy máu để thực hiện các xét nghiệm này. Ngoài ra, một số xét nghiệm khác có thể được dùng để đánh giá bổ sung rối loạn chuyển hóa sắt, bao gồm:
  • Công thức máu: Hb và HCT thấp gợi ý thiếu máu; MCV và MCH thấp gợi ý tình trạng thiếu hụt Hemoglobin (thiếu sắt).
  • RET (hồng cầu lưới, còn gọi là hồng cầu non): giảm trong thiếu sắt.
  • ZPP (kẽm-protoporphyrin): Protoporphyrin là tiền chất của Hemoglobin (hem) có chứa sắt. Khi thiếu sắt, kẽm sẽ gắn vào protoporphyrin thay cho sắt. ZPP tăng phản ánh thiếu sắt, đặc biệt ở trẻ em.
  • Gen HFE: bệnh di truyền chủ yếu ở người da trắng, gây tăng hấp thu sắt. Đột biến thường gặp nhất là đột biến điểm C282Y.

Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM

Sắt huyết thanh

Tên chỉ số Bình thường Đơn vị
Sắt Nam: 12.5 - 32.2
Nữ: 10.7 - 32.2
Umol/L
Giảm trong:
  • Các thiếu máu nhược sắc, thiếu máu ác tính.
  • Giảm hấp thu sắt (dịch vị thiếu acid, sau cắt dạ dày hoặc bệnh dạ dày).
  • Giảm cung cấp (ăn chay, ăn kiêng..).
  • Các nhiễm trùng cấp và mạn tính.
  • Thời gian sau phẫu thuật, mất máu, chảy máu kéo dài...
Tăng trong:
  • Dùng quá nhiều sắt, nhiễm sắc tố sắt.
  • Tăng sự phá hủy hồng cầu: sốt đái huyết sắc tố, thiếu máu tán huyết.
  • Các bệnh gan cấp tính, viêm gan, viêm thận, thiếu máu hyperchromic(tăng sắc).
  • Suy thận mạn (có thể tăng, do đời sống HC giảm, thiếu yếu tố tạo máu Erythropoietin, do bổ sung sắt thừa).

Ferritin

Việc xét nghiệm nhằm định lượng lượng sắt ở dạng dự trữ. Ferritin là một protein dự trữ sắt chính trong tế bào.
Tên chỉ số Bình thường Đơn vị
Ferritin Nam trưởng thành: 20 - 250
Nữ trưởng thành: 10 - 120
Nữ > 40 tuổi: 12 - 263
Trẻ mới sinh: 25 - 200
Trẻ < 1 tháng tuổi: 200 - 600
Trẻ từ 2 - 5 tháng tuổi: 50 - 200
Trẻ từ 6 tháng - 15 tuổi: 7 - 140
ng/mL
Giảm trong:
  • Các thiếu máu thiếu sắt (nhược sắc), thiếu máu ác tính.
  • Giảm hấp thu sắt (dịch vị thiếu acid, sau cắt dạ dày hoặc bệnh dạ dày).
  • Giảm cung cấp sắt (ăn chay, ăn kiêng..), suy dinh dưỡng.
  • Thời gian sau phẫu thuật, mất máu, chảy máu kéo dài...
  • Mất máu do kinh nguyệt, loét dạ dày, ..
Tăng trong:
  • Các bệnh viêm gan cấp và mạn tính, thiếu máu hyperchromic(tăng sắc)
  • Nhiễm độc sắt do dùng thuốc sắt kéo dài mà không được thải sắt, truyền máu nhiều lần,..
  • Thalassemia, tán huyết, viêm khớp dạng thấp, cường giáp, lạm dụng rượu, đái tháo đường type 2.
  • Một số bệnh ung thư (gan, tụy, phế quản, thần kinh, u lympho ác tính, lơ xê mi).
  • Đột biến gen HFE (Hemochromatosis nhiễm sắt tố mô là bệnh hiếm gặp được tìm thấy ở người da trắng) (có 2 gen đột biến phổ biến C282Y và H63D) do giảm kiểm soát hấp thu sắt trong đường tiêu hóa và thay đổi phân bố sắt đến các bộ phận trong cơ thể.
Ngưỡng bình thường của các chỉ số có thể thay đổi tùy thuộc vào phòng xét nghiệm và nguồn tài liệu tham khảo.

Kết hợp các chỉ số trong một số bệnh lý phổ biến

Bệnh Sắt huyết thanh Frerrin TIBC UIBC Độ bão hòa transferrin % TfR
Thiếu máu thiếu sắt
Quá tải sắt (nhiễm sắc tố sắt tố mô) ↓↔
Thiếu máu trong bệnh mãn tính ↔↑ ↓↔ ↓↔
Thiếu máu tán huyết ↔↓ ↔↓
Thiếu máu nguyên hồng cầu ↑↔ ↔↓ ↔↓ ↑↔
Thiếu máu hồng cầu khổng lồ
Rối loạn Porphyrin
Thalasseima
Ngộ độc sắt ↓↔
Ghi chú:
↓: giảm
↑: tăng
↔: bình thường

Tài liệu tham khảo

  1. Kết quả xét nghiệm ferritin tăng cao cho biết điều gì?. Vinmec.com
  2. Ý nghĩa xét nghiệm Ferritin - con đường tắt thăm dò sắt trong máu
  3. Xét nghiệm máu Ferritin. Bệnh viện nguyễn tri phương
  4. Các xét nghiệm đánh giá rối loạn chuyển hóa sắt