Xuất huyết ồ ạt và truyền máu khẩn cấp

Post key: 02006fe2-1a30-560d-abc3-4fc91b8d4f18
Slug: xuat-huyet-o-at-va-truyen-mau-khan-cap
Excerpt: Cầm máu trong xuất huyết ồ ạt theo hướng xử trí cấp cứu: (1) Dự đoán khả năng truyền máu số lượng lớn bằng thang điểm ABC. (2) Với bệnh nhân huyết động ổn định, chảy máu chậm đến trung bình hoặc chảy máu mãn tính/mất máu mạn: có thể điều trị bảo tồn bằng tinh thể để duy trì thể tích nội mạch khi cần; chiến lược truyền hồng cầu hạn chế mục tiêu Hb 70–80 g/L được ưu tiên. (3) Với bệnh nhân huyết động không ổn định do chảy máu nhanh: cần chiến lược khác gồm tránh/hạn chế nghiêm ngặt hồi sức tinh thể (vì có thể làm nặng rối loạn đông máu và gây phù nề mô, nhiễm toan, chấn thương tái tưới máu, suy đa cơ quan), đặt mục tiêu huyết áp bình thường thấp, triển khai phác đồ truyền máu số lượng lớn theo tỉ lệ cố định (truyền nhanh các sản phẩm máu; quân sự 1:1:1: 1 đv hồng cầu : 1 đv huyết tương tươi đông lạnh : 1 đv tiểu cầu; dân sự chưa thống nhất), và kiểm soát sớm nguồn chảy máu (phẫu thuật hoặc can thiệp CĐHA). Điều trị bổ sung có thể bao gồm axit tranexamic (TXA) và bù fibrinogen do nồng độ fibrinogen có thể giảm sớm trong chảy máu ồ ạt. (4) Theo dõi/tầm soát biến chứng sau truyền: hạ thân nhiệt, rối loạn đông máu, hạ canxi máu và độc tính citrate, tăng kali máu, quá tải tuần hoàn, và các tai biến truyền máu (rối loạn miễn dịch/kháng thể gây tan máu không xác định).
Recognized tags: cap-cuu, dieu-tri, algorithm, khan-cap, bo-y-te, danh-cho-sinh-vien

GIỚI THIỆU

Ở bệnh nhân huyết động ổn định kèm chảy máu chậm đến trung bình, chảy máu mạn tính hoặc mất máu mạn, có thể áp dụng điều trị bảo tồn bằng tinh thể nhằm duy trì thể tích nội mạch khi cần thiết. Trong nhóm này, chiến lược truyền hồng cầu hạn chế với mục tiêu Hb 70-80 g/L được xem là ưu thế.

Ngược lại, bệnh nhân huyết động không ổn định do chảy máu nhanh cần tiếp cận điều trị hoàn toàn khác.

Hiện có nhiều định nghĩa về truyền máu số lượng lớn, ví dụ: thay thế (hoặc nhiều hơn) lượng máu trong 24 giờ; truyền 10 đơn vị hồng cầu hoặc nhiều hơn trong 24 giờ; hoặc thay thế hơn 50% thể tích máu trong bốn giờ. Tuy nhiên, các định nghĩa này thuộc về quá khứ và không hữu ích khi xử trí trực tiếp một bệnh nhân đang chảy máu. Các định nghĩa khác, chẳng hạn như: yêu cầu truyền hơn bốn đơn vị hồng cầu trong một giờ hoặc tốc độ mất máu lớn hơn 150 ml / phút trong bối cảnh huyết động không ổn định đang diễn ra, được xem là phù hợp và hữu ích hơn.

DỰ ĐOÁN TRUYỀN MÁU SỐ LƯỢNG LỚN

Sử dụng thang điểm ABC để dự đoán khả năng phải truyền máu số lượng lớn.

CHIẾN LƯỢT ĐIỀU TRỊ

4 chiến lược
  1. Tránh hoặc hạn chế nghiêm ngặt việc sử dụng tinh thể.

    (Hồi sức tinh thể không còn được khuyến khích vì có thể làm trầm trọng thêm rối loạn đông máu và có liên quan đến một số tác dụng phụ nguy hiểm, bao gồm phù nề mô, nhiễm toan, chấn thương tái tưới máu và suy đa cơ quan.)

  2. Mục tiêu huyết áp bình thường thấp.

    (Nhằm hạn chế xuất huyết và giảm nguy cơ tái phát từ các vị trí hình thành cục đông.)

  3. Phác đồ truyền máu số lượng lớn.

    (Cung cấp nhanh chóng các sản phẩm máu theo tỷ lệ cố định được xác định trước: quân sự: 1:1:1 [1 đv HC:1 dv HTTĐL:1 đv TC]; dân sự: chưa có khuyến cáo.)

  4. Kiểm soát sớm nguồn chảy máu.

    (Phẫu thuật hoặc can thiệp CĐHA.)

Điều trị bổ sung
  1. Axit Tranexamic (TXA)
  2. Bổ sung Fibrinogen.

    (Fibrinogen là thành phần quan trọng trong cầm máu. Do tiêu thụ, pha loãng, tiêu sợi huyết và phân hủy fibrin, nồng độ fibrinogen có thể giảm xuống mức cực kỳ sớm sau chấn thương ở bệnh nhân chảy máu ồ ạt.)

TAI BIẾN TRUYỀN MÁU SỐ LƯỢNG LỚN

  1. Hạ thân nhiệt
  2. Rối loạn đông máu
  3. Hạ canxi máu và nhiễm độc Citrate
  4. Tăng Kali máu
  5. Quá tải tuần hoàn
  6. Tai biến trong truyền máu (rối loạn miễn dịch, kháng thể không xác định >> tan máu)

Tài liệu tham khảo

  1. Clinical Guide to Transfusio - Canadian