Ertapenem (invanz)

Post key: 03985ccf-05ba-5750-880f-a9e709c4853d
Slug: ertapenem-invanz
Excerpt: Ertapenem (Invanz) bột pha tiêm 1 g: tổng quan kháng sinh carbapenem phổ rộng (nhạy với nhiều vi khuẩn Gram âm, có hoạt tính chống ESBL; không bao phủ Pseudomonas aeruginosa). Chỉ định lâm sàng thường gặp kèm liều theo tài liệu: nhiễm trùng huyết (Gram âm nhạy cảm) 1 g/ngày trong 7–14 ngày; viêm phổi cộng đồng hoặc liên quan chăm sóc y tế 1 g/ngày (tối thiểu 5 ngày đến thường ~7 ngày); nhiễm trùng tiết niệu phức tạp 1 g/ngày IV/IM (tổng 5–14 ngày, có thể chuyển đường uống khi phù hợp); nhiễm trùng ổ bụng 1 g/ngày (4–5 ngày sau kiểm soát nguồn lây nhiễm nếu không nguy cơ kháng thuốc; trường hợp viêm ruột thừa/viêm túi thừa không biến chứng có thể 10–14 ngày khi không phẫu thuật); nhiễm trùng da/mô mềm mức độ trung bình-nặng thường 1 g/ngày phối hợp kháng sinh (tổng 5–14 ngày); viêm xương tủy xương/viêm đĩa đệm thường 1 g/ngày (thường ≥6 tuần); dự phòng phẫu thuật đại trực tràng: 1 g IV trong vòng 60 phút trước rạch da; một số nhiễm trùng vết cắn: 1 g/ngày (thường 5–14 ngày). Liều dùng và cách dùng: - Trẻ em: thường 15 mg/kg/liều IM/IV mỗi 12 giờ; tối đa 500 mg/liều. Trẻ ≥13 tuổi theo phác đồ người lớn (1 g/ngày mỗi 24 giờ). - IM: tiêm bắp sâu vào khối cơ lớn (cơ mông lớn hoặc phần bên đùi), tránh tiêm vào mạch máu; dùng trong vòng 1 giờ sau hoàn nguyên. - IV: truyền IV 30 phút (có thể tiêm IV trong 5 phút theo tài liệu); nên hoàn thành dùng trong vòng 6 giờ sau khi hoàn nguyên. Không dùng đồng thời thuốc khác trong cùng đường truyền; tránh truyền với dung dịch có chứa dextrose. Điều chỉnh theo chức năng thận: - CrCl >30 ml/phút/1,73m²: không chỉnh liều. - CrCl ≤30 ml/phút/1,73m²: 500 mg 1 lần/ngày. - Lọc máu ngắt quãng (3 lần/tuần): 500 mg 1 lần/ngày; nếu liều rơi vào ngày chạy thận nhân tạo thì dùng ít nhất 6 giờ trước khi chạy thận hoặc đợi sau chạy thận; nếu dùng trong vòng 6 giờ trước chạy thận cần bổ sung 150 mg sau khi chạy thận. Chế độ 3 lần/tuần (sau lọc): 500 mg–1 g mỗi lần sau phiên lọc. - Thẩm phân phúc mạc: 500 mg 1 lần/ngày. CRRT: 500 mg–1 g mỗi 24 giờ (tùy chế độ/đường dùng); PIRRT: 500 mg ban đầu sau đó 500 mg mỗi phiên PIRT hoặc 1 g 1 lần/ngày. Suy gan và người cao tuổi: không chỉnh liều. Mang thai: ertapenem được chấp thuận trong một số nhiễm trùng sản khoa (viêm nội mạc tử cung sau sinh, phá thai nhiễm trùng, nhiễm trùng sau phẫu thuật); có thể cân nhắc thay thế điều trị nhiễm trùng ối theo khuyến cáo ACOG. Cho con bú: thuốc có trong sữa mẹ; nhìn chung RID <10% nên thường được xem là chấp nhận được, cần theo dõi rối loạn tiêu hóa ở trẻ (tưa miệng/tiêu chảy).
Recognized tags: nguoi-lon, tre-em, thai-phu, dieu-chinh-lieu, khang-sinh, thuoc

GIỚI THIỆU

Bột pha tiêm: 1g.

LIỀU DÙNG

Trẻ em

Cách dùng
  • Tiêm bắp (IM): Tiêm IM sâu vào một khối cơ lớn như cơ mông lớn hoặc phần bên của đùi. Tránh tiêm vào mạch máu. Thời gian sử dụng trong vòng 1 giờ sau khi hoàn nguyên.
  • Truyền tĩnh mạch (IV): Truyền trong 30 phút; hoàn tất việc sử dụng trong vòng 6 giờ sau khi hoàn nguyên. Không dùng đồng thời với các thuốc khác. Không truyền với dung dịch có chứa dextrose.

Bệnh viện Nhi Đồng 1

Truyền TM, tiêm bắp
  • 30 mg/kg/ngày chia mỗi 12 giờ (tối đa 1 g/ngày).
  • Trẻ ≥ 13 tuổi: 1 g/ngày mỗi 24 giờ.

Uptodate

Liều thường dùng IM/IV
  • Sơ sinh và trẻ em: 15 mg/kg/liều x 2 lần/ngày. Liều tối đa 500 mg/liều.
  • Trẻ thanh thiếu niên: 1 g x 1 lần/ngày.
Suy thận
  • Không có khuyến cáo chỉnh liều cụ thể; áp dụng theo kinh nghiệm chỉnh liều ở người lớn.
Suy gan
  • Không chỉnh liều.

Người lớn

Ertapenem thường được chỉ định cho các bệnh nhân có nguy cơ nhiễm mầm bệnh kháng với các kháng sinh khác (phân tầng nguy cơ nhiễm khuẩn nhóm II), ví dụ vi khuẩn sản sinh beta-lactamase (ESBL) phổ rộng. Thuốc không có hoạt tính chống lại Pseudomonas aeruginosa.
Cách dùng
  • IM: Tránh tiêm vào mạch máu. Đảm bảo bệnh nhân không có tiền sử dị ứng với lidocain hoặc các thuốc gây mê khác thuộc nhóm amide. Dùng bằng cách tiêm IM sâu vào khối cơ lớn (ví dụ cơ mông hoặc phần bên của đùi). Không tiêm tĩnh mạch chế phẩm tiêm bắp hoặc thuốc đã hoàn nguyên để tiêm bắp.
  • IV: Truyền IV trong 30 phút; cũng có thể tiêm tĩnh mạch trong 5 phút.

Uptodate

Nhiễm trùng huyết
  • Đối với các gram âm nhạy cảm: 1 g/ngày. Thời gian điều trị 7-14 ngày. Thời gian 7 ngày được khuyến cáo cho nhiễm Enterobacteriaceae không biến chứng nếu đáp ứng thích hợp với liệu pháp kháng sinh.
Nhiễm trùng vùng chậu cấp
  • 1 g/ngày; thời gian điều trị thay đổi tùy loại nhiễm trùng.
Viêm phổi
  • Viêm phổi cộng đồng (IV/IM): 1 g/ngày. Thời gian điều trị tối thiểu 5 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện/liên quan chăm sóc y tế/thở máy: 1 g/ngày. Thời gian điều trị tùy mức độ nặng và đáp ứng điều trị, thường trong 7 ngày.
Nhiễm trùng tiết niệu, phức tạp (viêm bể thận hoặc nhiễm trùng tiết niệu kèm dấu hiệu/triệu chứng toàn thân)
  • Nội trú: IV/IM 1 g/ngày. Chuyển sang đường uống thích hợp khi triệu chứng cải thiện, kết quả nuôi cấy và mức độ nhạy cho phép. Tổng thời gian điều trị 5-14 ngày.
  • Ngoại trú (IV/IM): 1 g/ngày liều duy nhất, sau đó điều trị 5-14 ngày bằng thuốc uống thích hợp. Với bệnh nhân có bệnh lý toàn thân, nguy cơ diễn tiến nặng hoặc nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng thuốc, tiếp tục đường tiêm hằng ngày trong khi chờ kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ.
Nhiễm trùng ổ bụng (không có yếu tố nguy cơ kháng thuốc), kháng sinh thay thế cho Piperacillin/tazobactam
  • Viêm túi mật cấp: IV 1g/ngày, tiếp tục 1 ngày sau khi cắt bỏ túi mật hoặc đến khi lâm sàng được giải quyết ở người bệnh không phẫu thuật.
  • Khác (ruột thừa thủng, viêm đường mật, viêm túi thừa): IV/IM 1 g/ngày. Tổng thời gian điều trị (bao gồm cả chuyển sang đường uống) 4-5 ngày sau khi kiểm soát nguồn lây nhiễm đầy đủ. Đối với viêm ruột thừa hoặc viêm túi thừa không biến chứng được điều trị không phẫu thuật: thời gian điều trị 10-14 ngày.
Nhiễm trùng da và mô mềm mức độ trung bình đến nặng
  • IV 1g/ngày thường phối hợp kháng sinh.
  • Thời gian thông thường (bao gồm cả liệu pháp đường uống) 5-14 ngày.
  • Với nhiễm trùng hoại tử: tiếp tục cho đến khi không cần tẩy rửa thêm nữa và bệnh nhân cải thiện về lâm sàng trong 48-72 giờ.
Viêm xương tủy xương và/hoặc viêm đĩa đệm
  • 1 g/ngày, thường trong ≥ 6 tuần.
  • Đợt điều trị ngắn hơn phù hợp khi xương bị ảnh hưởng được liền hoàn toàn (ví dụ cắt cụt chi).
Nhiễm trùng bàn chân do đái tháo đường mức độ vừa đến nặng
  • IV/IM 1 g/ngày; thời gian (bao gồm cả liệu pháp đường uống) thường 2-4 tuần.
Nhiễm trùng khớp giả
  • 1 g/ngày; thời gian thường 4-6 tuần.
Dự phòng phẫu thuật (đại trực tràng) (thuốc thay thế)
  • IV 1 g trong vòng 60 phút trước khi rạch da phẫu thuật.
Nhiễm trùng vết cắn (động vật hoặc người cắn) (thuốc thay thế)
  • 1 g/ngày.
  • Thời gian thường 5-14 ngày.

Suy thận

Suy giảm chức năng thận
  • CrCl > 30 ml/phút/1.73m2: không chỉnh liều.
  • CrCl ≤ 30 ml/phút/1.73m2: 500 mg x 1 lần/ngày.
Lọc máu ngắt quãng (3 lần/tuần)
  • Liều hằng ngày IM/IV: 500 mg x 1 lần/ngày. Khi liều dự kiến rơi vào ngày chạy thận nhân tạo, dùng ít nhất 6 giờ trước khi chạy thận hoặc đợi sau khi chạy thận. Tuy nhiên, nếu dùng trong vòng 6 giờ trước khi chạy thận thì bổ sung thêm 150 mg sau khi chạy thận.
  • Liều 3 lần/tuần (sau lọc máu) IM/IV: 500 mg - 1 g x 3 lần/tuần sau mỗi lần lọc máu vào những ngày chạy thận nhân tạo.
Thẩm phân phúc mạc: IM/IV
  • 500 mg x 1 lần/ngày.
CRRT
  • IM/IV: 1 g x 1 lần/ngày.
PIRRT
  • IM/IV: 500 mg ban đầu, sau đó 500 mg sau mỗi phiên PIRT hoặc 1 g x 1 lần/ngày.

Suy gan, người cao tuổi

Không chỉnh liều.

Phụ nữ đang mang thai

  • Ertapenem được chấp thuận để điều trị viêm nội mạc tử cung sau sinh, phá thai nhiễm trùng và nhiễm trùng sau phẫu thuật. Ertapenem có thể được xem xét như một loại kháng sinh thay thế trong điều trị nhiễm trùng ối (ACOG 712 2017).

Phụ nữ đang cho con bú

  • Ertapenem có trong sữa mẹ.
  • Liều tương đối cho trẻ sơ sinh (RID) của ertapenem là <1% khi tính bằng nồng độ cao nhất trong sữa mẹ và so sánh với liều 1 g/ngày của bà mẹ (điều chỉnh theo cân nặng).
  • Nhìn chung, việc cho con bú sữa mẹ được coi là chấp nhận được khi RID của thuốc <10% (Anderson 2016; Ito 2000).
  • RID của ertapenem được tính toán bằng cách sử dụng nồng độ trong sữa là 0,38 mcg/mL, cung cấp liều ước tính hàng ngày cho trẻ sơ sinh qua sữa mẹ là 57 mcg/kg/ngày. Nồng độ sữa này đạt được sau khi bà mẹ dùng ertapenem 1 g tiêm tĩnh mạch cho 5 phụ nữ đang cho con bú vào lúc 5 đến 14 ngày sau sinh. Nồng độ sữa được đo ngẫu nhiên trong 5 ngày sau liều cuối cùng. Nồng độ sữa trong vòng 24 giờ kể từ liều cuối cùng dao động từ <0,13 mcg/mL (giới hạn định lượng dưới) đến 0,38 mcg/mL. Nồng độ đỉnh không được đánh giá. Ertapenem không được phát hiện trong sữa của 4 phụ nữ và thấp hơn giới hạn định lượng ở một phụ nữ vào ngày thứ 5 sau liều cuối cùng.
  • Theo nhà sản xuất, quyết định cho con bú trong thời gian điều trị nên xem xét nguy cơ phơi nhiễm với kháng sinh ở trẻ sơ sinh, lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ. Nói chung, thuốc kháng sinh có trong sữa mẹ có thể gây ra sự thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột không liên quan đến liều lượng. Theo dõi trẻ sơ sinh để phát hiện các rối loạn tiêu hóa, chẳng hạn như tưa miệng hoặc tiêu chảy (WHO 2002).

THAM KHẢO TỪ NGUỒN KHÁC

Sanford Guide 2022 - Chỉnh liều khi thay đổi chức năng thận

CrCL
(ml/phút)
Liều
Bình thường 1g IV mỗi 24 giờ
≥ 30 1g mỗi 24 giờ
< 30 500 mg mỗi 24 giờ
HD 500 mg x 3 lần/ tuần sau lọc máu
CAPD 500 mg mỗi 24 giờ
CRRT 500 mg - 1g mỗi 24 giờ

HD sử dụng kháng sinh - HSCC & CĐ Việt Nam 2020

- Người lớn:
  • 1 g mỗi 24 giờ.
- Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:
  • Truyền tĩnh mạch 15 mg/kg mỗi 12 giờ (tổi liều hàng ngày không được vượt quá 1g).

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tra cứu tương tác thuốc tại: Tương tác thuốc - chống chỉ định trong thực hành lâm sàng

Tài liệu tham khảo

  1. Ertapenem: Drug information. Uptodate 2022
  2. Hướng dẫn liều lượng thuốc. Bệnh viện Nhi Đồng 1
  3. HD sử dụng kháng sinh - HSCC & CĐ Việt Nam 2020
  4. Sanford Guide 2022