Vắc xin IVACFLU-S 0,5 mL

Post key: 04effd78-75a2-5b8c-aaed-bc94f587eaba
Slug: vac-xin-ivacflu-s-0-5-ml
Excerpt: IVACFLU-S 0,5 mL là vắc xin cúm mùa bất hoạt dạng tiêm (không dùng chất bảo quản), chứa kháng nguyên bề mặt tinh chế của virus cúm A/H1N1, A/H3N2 và B theo khuyến cáo WHO hằng năm. Tiêm bắp vào cơ Delta. Chỉ định: phòng ngừa cúm mùa cho người lớn 18–60 tuổi. Thời điểm tiêm tốt nhất trước mùa dịch. Chống chỉ định: tiền sử sốc phản vệ với vắc xin IVACFLU-S; mẫn cảm với thành phần vắc xin hoặc protein trứng/gà; mẫn cảm nặng với cao su/nút lọ hoặc PBS; tiền sử hội chứng Guillain-Barré/ rối loạn thần kinh; động kinh đang tiến triển hoặc tiền sử co giật; từng sốc phản vệ với vắc xin khác. Hoãn tiêm khi sốt ≥38°C hoặc nhiễm trùng cấp tính; hoặc người đang dùng thuốc ức chế miễn dịch liều kéo dài >14 ngày, đang xạ trị, mắc lao thể hoạt động… Lưu ý sử dụng: để vắc xin đạt nhiệt độ phòng, lắc kỹ; không tiêm tĩnh mạch; không tiêm quá hạn; theo dõi phản ứng quá mẫn. Đáp ứng miễn dịch có thể giảm ở người suy giảm miễn dịch. Vắc xin có thể tiêm cùng lúc với vắc xin khác nhưng tiêm ở vị trí khác. Tương tác: hiệu quả tạo đáp ứng miễn dịch có thể giảm khi đang/ vừa dùng liệu pháp ức chế miễn dịch (corticosteroid liều 0,5 mg/kg/ngày kéo dài >14 ngày), xạ trị hoặc thuốc điều trị ung thư. Lịch tiêm/phác đồ: người lớn tiêm 1 liều 0,5 mL; nhắc lại 1 liều hằng năm hoặc vào đầu mùa có nguy cơ bùng phát dịch. Tác dụng không mong muốn thường gặp: phản ứng tại chỗ (đau, sưng, cứng, đỏ), mệt mỏi/khó chịu, ớn lạnh, buồn nôn, sốt nhẹ; đa số nhẹ và tự khỏi sau 1–2 ngày. Hiếm gặp sốc phản vệ; cần sẵn sàng xử trí cấp cứu theo quy định an toàn tiêm chủng.
Recognized tags: tiem-chung, nguoi-lon, an-toan-thuoc

GIỚI THIỆU

  • IVACFLU-S là vắc xin phòng bệnh cúm mùa, dạng tiêm mảnh, bất hoạt bằng formalin; không sử dụng chất bảo quản. Vắc xin chứa kháng nguyên bề mặt (đã được tinh chế) của virus cúm thuộc các chủng: A/H1N1, A/H3N2B, theo khuyến cáo của WHO hằng năm.
  • Hãng sản xuất: Viện Vắc Xin và Sinh Phẩm Y Tế (IVAC).
  • Nước sản xuất: Việt Nam.
  • Thành phần chính: Kháng nguyên bề mặt (Haemagglutinin) tinh chế, hàm lượng theo từng chủng như sau (chủng mùa dịch Bắc Bán Cầu 2019-2020):
    • Kháng nguyên bề mặt tinh chế vi rút cúm của chủng A/H1N1 (A/Brisbane/02/2018) 15µg HA.
    • Kháng nguyên bề mặt tinh chế vi rút cúm của chủng A/H3N2 (A/Kansas/14/2017) 15µg HA.
    • Kháng nguyên bề mặt tinh chế vi rút cúm của chủng B (B/Colorado/06/2017) 15µg HA.
  • Đóng gói: Hộp chứa 1 lọ vắc xin (0,5 ml - 1 liều) hoặc Hộp chứa 10 lọ vắc xin (mỗi lọ 0,5 ml - 1 liều).
  • Dạng bào chế: IVACFLU-S là dung dịch tiêm dùng cho người, dạng dung dịch đồng nhất không màu hoặc trắng mờ, không lắng cặn.

THÔNG TIN VẮC XIN

Đường tiêm

  • Tiêm bắp vào cơ Delta.

Chỉ định

  • IVACFLU-S được chỉ định phòng ngừa cúm mùa cho người lớn từ 18 tuổi đến 60 tuổi.
  • Thời điểm tiêm ngừa tốt nhất là trước mùa dịch (cụ thể theo khuyến cáo của bác sỹ hoặc cơ sở y tế theo từng miền).

Chống chỉ định

  • tiền sử sốc phản vệ với vắc xin IVACFLU-S.
  • tiền sử mẫn cảm với bất cứ chủng vi rút cúm nào trong thành phần vắc xin hoặc dị ứng với protein của trứng gà, thịt gà.
  • tiền sử mẫn cảm với cao su (của nút lọ đựng vắc xin) hoặc với các thành phần pha chế vắc xin như dung dịch PBS.
  • Người có hội chứng Guillain-Barre hoặc rối loạn thần kinh.
  • Người bị động kinh đang tiến triển hoặc có tiền sử co giật.
  • Người có cơ địa mẫn cảm nặng với các vắc xin khác (đã từng bị sốc phản vệ khi tiêm vắc xin).
  • Hoãn tiêm nếu người tiêm có tình trạng bệnh lý mà cán bộ tiêm chủng nhận thấy không an toàn khi tiêm (ví dụ: sốt trên 38°C; bệnh nhiễm trùng cấp tính…) hoặc không đảm bảo hiệu quả của vắc xin (ví dụ: đang dùng thuốc ức chế miễn dịch trên 14 ngày, mắc lao thể hoạt động …).

Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng

Chú ý đề phòng và thận trọng khi sử dụng:

  • Vắc xin IVACFLU-S nên được để đạt nhiệt độ phòng ngay trước khi sử dụng; lắc kỹ trước khi sử dụng.
  • Không được tiêm IVACFLU-S vào mạch máu.
  • Không tiêm vắc xin quá hạn sử dụng.
  • Cần giám sát chặt phản ứng quá mẫn sau khi tiêm vắc xin.
  • Đáp ứng miễn dịch có thể không đủ mức bảo vệ trong trường hợp suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải.
  • Phụ nữ tuổi sinh đẻ tốt nhất nên tiêm vắc xin cúm mùa trước khi chuẩn bị mang thai.
  • Không chống chỉ định đối với toàn bộ đối tượng có bệnh mãn tính; đặc biệt nên tiêm vắc xin IVACFLU-S cho đối tượng làm việc ở các cơ sở xã hội đông người hoặc nằm viện lâu ngày. Trong các tình huống này, việc tiêm cần thực hiện theo chỉ định của bác sỹ.
  • Người bị bệnh đường hô hấp mãn tính như COPD nên tiêm vắc xin cúm mùa hàng năm theo chỉ định của bác sĩ.
  • Nhân viên y tế và người cao tuổi nên tiêm vắc xin trước mùa cúm hằng năm.
  • Đối tượng đi du lịch đến các nước vùng dịch nên tiêm một liều ít nhất 7 ngày trước khi đi (nếu chưa tiêm vắc xin cúm trong vòng 1 năm trước đó).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai; chỉ nên dùng khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
  • Đây là vắc xin bất hoạt nên có thể sử dụng cho phụ nữ có thai; khi dùng cần có ý kiến bác sĩ.
  • Không chống chỉ định tiêm vắc xin cúm trong thời kỳ cho con bú; tuy nhiên nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiêm.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

  • IVACFLU-S không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Đáp ứng miễn dịch có thể giảm ở bệnh nhân đang hoặc vừa được điều trị liệu pháp ức chế miễn dịch (corticosteroid liều 0,5mg/kg/ngày kéo dài >14 ngày, đang xạ trị, đang dùng các thuốc điều trị ung thư …).
  • IVACFLU-S có thể được tiêm cùng lúc với các vắc xin khác; tuy nhiên vị trí tiêm phải được thực hiện ở các vị trí (chi) khác.

Tương kỵ của thuốc

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng không mong muốn của thuốc

  • Một số phản ứng tại chỗ như đau tại vị trí tiêm khi chạm phải, đau tại vị trí tiêm, xảy ra rất thường trong những ngày đầu sau tiêm; các triệu chứng tại chỗ khác như sưng, mảng cứng và quầng đỏ có thể thường gặp. Các phản ứng toàn thân như mệt mỏi và khó chịu rất thường hay gặp. Triệu chứng ớn lạnh, buồn nôn và sốt nhẹ thường hay xảy ra. Nôn và cảm giác sốt có thể gặp nhưng ít xảy ra. Tất cả các phản ứng không mong muốn đều ở mức độ nhẹ và thường tự khỏi sau 1 - 2 ngày, không cần điều trị.
  • Rối loạn hệ thần kinh - vận động tạm thời như đau cơ, đau đầu, đau khớp là các biểu hiện thường hay gặp. Tương tự các phản ứng không mong muốn khác, các biểu hiện trên thường nhẹ và tự qua khỏi sau 1-2 ngày, không cần điều trị. Chưa ghi nhận các biểu hiện rối loạn thần kinh như tê liệt, đau dây thần kinh hay viêm đa rễ thần kinh ngoại biên (hội chứng Guillian-Barre), tuy nhiên cần lưu ý vì trong y văn đã có báo cáo, mặc dù rất hiếm xảy ra. Khi xuất hiện các triệu chứng nêu trên, cần thông báo cho bác sỹ tại điểm tiêm phòng và thực hiện điều trị y tế thích hợp.
  • Có thể gặp dị ứng hoặc sốc phản vệ nhưng hiếm gặp; tỉ lệ sốc phản vệ 1/1 triệu liều như khi tiêm bất kỳ loại vắc xin nào khác (theo WHO/V&B/00.36, part 2: Background rates of adverse events following immunization- Geveva 2000) hoặc phản ứng dị ứng nặng do cơ địa người được tiêm (tỷ lệ rất hiếm). Trong các trường hợp này cần được xử trí cấp cứu kịp thời theo quy định về an toàn tiêm chủng.

Quá liều

  • Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều; không sử dụng quá liều chỉ định của thuốc.

Bảo quản

  • Bảo quản vắc xin ở nhiệt độ từ + 2°C đến + 8°C, tránh đông băng.
  • Bảo quản vắc xin nguyên trong hộp để tránh ánh sáng.

PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM

Người lớn (từ 18 tuổi đến 60 tuổi):
  • Mũi 1: Tiêm 1 liều 0,5 ml vắc xin.
  • Mũi nhắc lại: Tiêm nhắc 1 liều hằng năm hoặc vào đầu các mùa có nguy cơ bùng phát dịch.

Tài liệu tham khảo

  1. IVACFLU-S. Hướng dẫn của nhà sản xuất. IVAC
  2. Vắc xin IVACFLU-S 0,5ml (Việt Nam) phòng bệnh cúm. VNVC