| Bảng tóm tắt thuốc dùng trong ACLS |
| Thuốc |
Chỉ định |
Thận trọng và chống chỉ định |
Liều lượng ở người lớn |
| Adenosine |
-
Thuốc đầu tay cho hầu hết các dạng SVT [nhịp nhanh trên thất] phức bộ QRS hẹp ổn định; thuốc có hiệu quả trong chấm dứt các dạng nhịp nhanh này khi cơ chế vòng vào lại liên quan đến nút AV hoặc nút xoang.
-
Có thể cân nhắc trong nhịp nhanh vòng vào lại phức bộ QRS hẹp không ổn định trong khi chuẩn bị sốc điện chuyển nhịp.
-
Nhịp tim nhanh phức bộ QRS rộng, nhịp đều và đơn dạng, được cho là hoặc đã xác định trước là SVT vòng vào lại.
-
Không dùng để chuyển đổi rung nhĩ, cuồng nhĩ hoặc VT [nhịp nhanh thất].
-
Thao tác chẩn đoán: SVT phức bộ QRS hẹp ổn định.
|
-
Chống chỉ định trong nhịp tim nhanh do chất độc/bao gồm cả thuốc hoặc Block tim độ hai hoặc độ ba.
-
Tác dụng phụ thoáng qua: đỏ bừng mặt, đau hoặc tức ngực, vô tâm thu trong thời gian ngắn hoặc nhịp tim chậm, ngoại tâm thu thất.
-
Hiệu quả thấp hơn (có thể cần dùng liều lớn hơn) ở bệnh nhân đang dùng theophylline hoặc caffeine.
-
Giảm liều ban đầu xuống 3 mg ở bệnh nhân dùng dipyridamole hoặc carbamazepine; ở bệnh nhân ghép tim hoặc nếu được dùng qua đường truyền tĩnh mạch trung tâm.
-
Khi sử dụng cho nhịp tim nhanh/VT phức bộ QRS rộng, đa dạng, không đều có thể làm tình trạng xấu đi (bao gồm cả hạ huyết áp).
-
Nhịp chậm xoang và ngoại tâm thu thất thoáng qua thường gặp sau khi chấm dứt SVT.
-
An toàn và hiệu quả trong thai kỳ.
|
Bơm nhanh qua IV
-
Đặt bệnh nhân ở tư thế Trendelenburg ngược nhẹ trước khi dùng thuốc.
-
Bolus ban đầu 6 mg bơm nhanh trong vòng 1 đến 3 giây, sau đó là bolus NaCl 0.9% 20 mL; tiếp theo nâng cao chi (cánh tay).
-
Có thể tiêm liều thứ hai (12 mg) sau 1 đến 2 phút nếu cần.
Kỹ thuật tiêm
-
Ghi dải nhịp tim trong suốt quá trình cho thuốc.
-
Rút adenosine vào trong một bơm tiêm và bơm xả dịch NaCL 0.9% vào trong một bơm tiêm khác; gắn cả hai bơm tiêm vào cổng tiêm IV (cùng một cổng hoặc ngay liền kề) gần bệnh nhân nhất, với adenosine được đặt gần bệnh nhân hơn; kẹp dây truyền IV phía trên cổng tiêm (nhằm tránh thuốc trào ngược về dây truyền dịch trong lúc bơm).
-
Bơm adenosine IV càng nhanh càng tốt (1 đến 3 giây).
-
Trong khi duy trì áp lực trên pít-tông của bơm tiêm adenosine, bơm xả NaCL 0.9% càng nhanh càng tốt sau adenosine.
-
Tháo kẹp dây truyền IV.
|
| Amiodarone |
Do amiodarone liên quan đến độc tính, thuốc được chỉ định cho các bệnh nhân rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng khi được sử dụng kèm theo dõi thích hợp:
-
VF [rung thất]/pVT [nhịp nhanh thất vô mạch] không đáp ứng với sốc điện, CPR và thuốc vận mạch.
-
VT [nhịp nhanh thất] tái phát với huyết động không ổn định.
Dưới sự tư vấn của chuyên gia, amiodarone có thể được dùng để điều trị một số rối loạn nhịp đĩa và thất.
Thận trọng: Nhiều tương tác thuốc phức tạp
|
-
Truyền nhanh có thể gây hạ huyết áp.
-
Khi dùng nhiều liều, liều tích lũy >2,2 g trong 24 giờ có liên quan đến hạ huyết áp đáng kể trong các thử nghiệm lâm sàng.
-
Không dùng phối hợp với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT (ví dụ, procainamide).
-
Thời gian bán hủy của phần thuốc cuối cùng rất dài (thời gian bán hủy kéo dài tới 40 ngày).
|
Ngừng tim do VF/pVT Không đáp ứng với CPR, Sốc điện và Thuốc vận mạch
-
Liều đầu tiên: 300 mg bơm qua IV/IO.
-
Liều thứ hai (nếu cần): 150 mg bơm qua IV/IO.
Rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng Liều tích lũy tối đa:
2,2 g IV trong 24 giờ. Có thể cho theo một trong các cách sau:
-
Truyền nhanh:
150 mg IV trong 10 phút đầu (15 mg/phút). Có thể lặp lại truyền nhanh (150 mg IV) mỗi 10 phút nếu cần.
-
Truyền chậm:
360 mg IV trong 6 giờ (1 mg/phút).
-
Truyền duy trì:
540 mg IV trong 18 giờ (0,5 mg/phút).
|
Atropine sulfat
Có thể cho qua ống nội khí quản
|
-
Thuốc đầu tay cho nhịp chậm xoang có triệu chứng.
-
Có thể có lợi khi có Block nút AV [nhĩ thất]; không có khả năng hiệu quả đối với Block AV độ 2 type II hoặc độ 3 hoặc một Block ở mô không có nút.
-
Sử dụng thường quy trong PEA hoặc vô tâm thu dường như không mang lại lợi ích điều trị.
-
Ngộ độc phosphate hữu cơ (ví dụ, chất độc thần kinh): có thể cần liều lượng vô cùng lớn.
|
-
Sử dụng thận trọng khi có thiếu máu cục bộ cơ tim và thiếu oxy máu do làm tăng nhu cầu oxy của cơ tim.
-
Không có hiệu quả đối với nhịp tim chậm do hạ thân nhiệt.
-
Có thể không hiệu quả đối với Block AV (type II) dưới nút và Block độ 3 mới với phức bộ QRS rộng; ở các bệnh nhân này, thuốc có thể gây ra tình trạng chậm lại một cách nghịch lý; cần chuẩn bị để tạo nhịp hoặc cho catecholamine.
-
Không được cho bệnh nhân ghép tim.
|
Nhịp tim chậm (Có hoặc không có hội chứng vành cấp [ACS])
-
1 mg IV cứ sau mỗi 3 đến 5 phút khi cần, không vượt quá tổng liều 0,04 mg/kg (tổng 3 mg).
Ngộ độc photphate hữu cơ
Có thể cần liều vô cùng lớn (2 đến 4 mg hoặc cao hơn)
|
Dopamine
truyền tĩnh mạch (IV)
|
-
Thuốc hàng thứ hai cho nhịp tim chậm có triệu chứng (sau atropine).
-
Sử dụng cho hạ huyết áp (huyết áp tâm thu ≤70-100 mm Hg) kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng của sốc.
|
-
Điều chỉnh tình trạng giảm thể tích bằng thể tích thay thế trước khi bắt đầu sử dụng dopamine.
-
Thận trọng khi sử dụng trong sốc tim kèm CHF [suy tim xung huyết].
-
Có thể gây loạn nhịp nhanh và co mạch quá mức.
-
Không pha với natri bicarbonate.
|
Truyền IV
-
Tốc độ truyền thông thường là 5-20 mcg/kg mỗi phút.
-
Chuẩn độ theo đáp ứng của bệnh nhân; giảm dần.
|
Epinephrine
Có thể cho qua ống nội khí quản
Có sẵn ở nồng độ 1:10.000 và 1:1.000
|
-
Ngừng tim: VF, VT vô mạch, vô tâm thu, PEA.
-
Nhịp tim chậm có triệu chứng:
Có thể cân nhắc sau khi dùng atropine như một thuốc truyền thay thế cho dopamine.
-
Hạ huyết áp nặng:
Có thể dùng khi tạo nhịp và atropine thất bại, khi hạ huyết áp đi kèm với nhịp tim chậm hoặc với thuốc ức chế men phosphodiesterase.
-
Sốc phản vệ, phản ứng dị ứng nặng:
phối hợp với truyền thể tích dịch lớn, corticoid, kháng histamin.
|
-
Tăng huyết áp và tăng nhịp tim có thể gây thiếu máu cục bộ cơ tim, đau thắt ngực và tăng nhu cầu oxy của cơ tim.
-
Liều cao không cải thiện tỷ lệ sống sót hoặc kết cục thần kinh và có thể góp phần gây rối loạn chức năng cơ tim sau hồi sức.
-
Liều cao hơn có thể được yêu cầu để điều trị sốc do ngộ độc/thuốc.
|
Ngừng tim
-
Liều IV/IO:
1 mg (10 mL dung dịch 0,1 mg/mL) dùng mỗi 3-5 phút trong quá trình hồi sức; theo sau mỗi liều với xả 20 mL dịch, nâng cao cánh tay trong 10-20 giây sau khi dùng liều.
-
Liều cao hơn:
Có thể sử dụng liều cao hơn (lên đến 0,2 mg/kg) cho các chỉ định cụ thể (quá liều thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi).
-
Truyền liên tục:
Tốc độ ban đầu: 0,1-0,5 mcg/kg mỗi phút (đối với bệnh nhân 70 kg: 7-35 mcg/phút); chuẩn độ theo đáp ứng.
-
Đường nội khí quản:
2–2,5 mg pha loãng trong 10 mL NaCl 0.9%.
Nhịp tim chậm hoặc hạ huyết áp
-
Truyền 2-10 mcg/phút; chuẩn độ theo đáp ứng của bệnh nhân.
|
Lidocaine
Có thể cho qua ống nội khí quản
|
-
Thay thế cho amiodarone trong ngừng tim do VF/pVT.
-
VT đơn dạng ổn định với chức năng thất được bảo tồn.
-
VT đa dạng ổn định với khoảng QT ban đầu bình thường và chức năng LV [thất trái] được bảo tồn khi thiếu máu cục bộ được điều trị và cân bằng điện giải được chỉnh.
-
Có thể dùng cho VT đa dạng ổn định với khoảng QT ban đầu kéo dài nếu nghi ngờ xoắn đỉnh.
|
-
Chống chỉ định: Chống chỉ định dùng dự phòng trong AMI.
-
Giảm liều duy trì (không dùng liều tải) khi có suy giảm chức năng gan hoặc rối loạn chức năng LV.
-
Ngừng truyền ngay lập tức nếu có dấu hiệu phát triển nhiễm độc.
|
Ngừng tim do VF/pVT
-
Liều ban đầu: 1-1,5 mg/kg IV/IO.
-
Đối với VF kháng trị: có thể bơm thêm 0,5-0,75 mg/kg IV và lặp lại sau 5-10 phút; tối đa 3 liều hoặc tổng cộng 3 mg/kg.
Loạn nhịp tim
Đối với VT ổn định, nhịp nhanh phức bộ QRS rộng thuộc loại không chắc chắn, ngoại tâm thu đáng kể:
-
Có thể sử dụng các liều dao động từ 0,5-0,75 mg/kg và lên đến 1-1,5 mg/kg.
-
Lặp lại 0,5-0,75 mg/kg cứ sau mỗi 5-10 phút; tổng liều tối đa: 3 mg/kg.
Truyền duy trì
-
1-4 mg/phút (30-50 mcg/kg mỗi phút).
|
| Magnesium sulfate |
-
Khuyến cáo sử dụng trong trường hợp ngừng tim chỉ khi có xoắn đỉnh hoặc nghi ngờ hạ magie máu.
-
Rối loạn nhịp thất đe dọa tính mạng do ngộ độc digitalis.
-
Không khuyến cáo dùng thuốc thường quy ở bệnh nhân nhập viện với AMI [nhồi máu cơ tim cấp].
|
-
Thỉnh thoảng tụt huyết áp khi dùng thuốc nhanh.
-
Thận trọng khi sử dụng nếu có suy thận.
|
Ngừng tim (Do hạ magie máu hoặc xoắn đỉnh)
-
1-2 g (2-4 mL dung dịch 50% được pha loãng trong 10 mL [ví dụ: Glucose 5%, nước muối sinh lý] được tiêm IV/IO).
Xoắn đỉnh có mạch hoặc AMI kèm theo hạ magie máu
-
Liều nạp 1-2 g pha trong 50-100 mL dung dịch pha loãng (ví dụ: Glucose 5%, nước muối sinh lý) trong 5-60 phút IV.
-
Tiếp theo với 0,5-1 g mỗi giờ IV (chuẩn độ để kiểm soát xoắn đỉnh).
|