Thiếu máu và thai nghén

Post key: 06ff2fcd-9a97-5fc8-a251-f9ae9cb2bd06
Slug: thieu-mau-va-thai-nghen
Excerpt: Thiếu máu trong thai kỳ: xác định khi Hb < 110 g/L; nặng khi Hb < 70 g/L. Thiếu máu có thể do thiếu sắt, thiếu acid folic hoặc tan máu. Chẩn đoán: lâm sàng có thể da/niêm mạc nhợt nhạt, mệt, nhịp tim nhanh, khó thở, ù tai, chóng mặt; có thể viêm lưỡi (3 tháng cuối); vàng da nhẹ gợi ý thiếu folat; lách to gợi ý tan máu (thalassemia, tan máu tự miễn...). Cận lâm sàng: công thức máu (giảm hồng cầu/Hb < 11 g/100 mL), huyết đồ thay đổi theo loại thiếu máu; sắt huyết thanh và folat/axit folic giảm. Điều trị: - Nếu Hb > 70 g/L: bổ sung sắt (Fe) khoảng 200 mg/ngày; các lựa chọn như Tardyferon 80 mg, Tardyferon B9, ferrous sulfat. Nếu không dung nạp/không dùng sắt đường uống (ví dụ nôn nhiều 3 tháng đầu) có thể cân nhắc sắt tiêm/truyền (Jectofer 100 mg, Venofer...). - Nếu Hb < 70 g/L: cân nhắc truyền máu thêm; nên truyền trước tuần 36 hoặc khi điều trị dọa đẻ non, đồng thời phối hợp điều trị sắt tối thiểu 1 tháng để đề phòng mất bù máu khi đẻ và sau sổ rau. - Dự phòng: cho thai phụ dùng sắt suốt thai kỳ, đặc biệt nhóm nguy cơ (mang thai sinh đôi, bệnh lý nội khoa, tiền sử thiếu máu, rau tiền đạo...). Tiên lượng: ở mẹ tăng nguy cơ mệt do thiếu oxy, nặng hơn khi có chảy máu thêm; hậu sản tăng nguy cơ nhiễm trùng; ở thai tăng nguy cơ đẻ non, suy dinh dưỡng, thai bất thường. Khuyến cáo tầm soát nguy cơ bằng xét nghiệm công thức máu vào tháng thứ 4; nếu nghi ngờ bệnh lý về máu cần hội chẩn huyết học – truyền máu. Tài liệu tham khảo: Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, du-phong, xet-nghiem, thai-phu, bo-y-te

GIỚI THIỆU

- Thiếu máu trong thai nghén được xác định khi hemoglobin (Hb) < 110g/l.
- Thiếu máu nặng khi Hb < 70g/l.
- Thiếu máu trong thai nghén được phân loại như sau:
  • Thiếu máu do thiếu sắt
  • Thiếu máu do thiếu acid folic
  • Thiếu máu do tan máu

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

  • Biểu hiện thiếu máu gồm: da và niêm mạc nhợt nhạt, suy nhược cơ thể, nhịp tim nhanh, khó thở, ù tai và chóng mặt.
  • Có thể ghi nhận viêm lưỡi ở 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Vàng da mức độ nhẹ có thể do thiếu Folat.
  • Trong trường hợp thiếu máu do tan máu, có thể thấy lách to: Thalasemia, tan máu tự miễn…

Cận lâm sàng

  • Công thức máu: hồng cầu giảm; Hemoglobin giảm < 11g/100ml máu.
  • Xét nghiệm huyết đồ: hình ảnh hồng cầu nhỏ, hồng cầu to hoặc hồng cầu bình thường tùy theo loại thiếu máu.
  • Xét nghiệm sắt huyết thanh, Acide folic, Folat đều giảm.

ĐIỀU TRỊ

  • Nếu Hb > 70g/l: chỉ định cho sản phụ dùng sắt (Fe) với liều 200mg mỗi ngày là đủ. Có thể lựa chọn Tardyferon 80 mg, Tardyferon B9 hoặc Ferrous sulfat. Trường hợp người bệnh không thể dùng thuốc sắt qua đường tiêu hóa (trong 3 tháng đầu thai nghén nếu nôn nhiều) có thể sử dụng sắt đường tiêm truyền: Jectofer 100 mg, Venofer…
  • Nếu Hb < 70g/l: cân nhắc truyền máu thêm cho sản phụ. Nên truyền máu trước tuần lễ thứ 36 hoặc trong điều trị dọa đẻ non; đồng thời phối hợp điều trị sắt tối thiểu một tháng để đề phòng mất bù máu lúc đẻ và sau sổ rau.
  • Điều trị dự phòng: cho sản phụ dùng sắt suốt thai kỳ, đặc biệt ở nhóm sản phụ có nguy cơ thiếu máu/thiếu sắt như mang thai sinh đôi, bệnh lý nội khoa, tiền sử thiếu máu, rau tiền đạo…

TIÊN LƯỢNG

Cho mẹ

  • Tình trạng thiếu Oxygen làm mẹ mệt và tăng nhịp tim.
  • Nếu có chảy máu thêm trong thai kỳ, lúc chuyển dạ, sau đẻ… thì tình trạng sản phụ nặng hơn so với sản phụ bình thường.
  • Trong giai đoạn hậu sản, thiếu máu thường làm tăng nguy cơ nhiễm trùng hậu sản (viêm tắc tĩnh mạch).

Cho con

  • Tăng nguy cơ đẻ non và suy dinh dưỡng thai nhi.
  • Tăng nguy cơ thai bất thường.
  • Tăng thể tích bánh rau.

PHÒNG BỆNH

  • Phát hiện nguy cơ thiếu máu trong thai nghén.
  • Xét nghiệm công thức máu vào tháng thứ tư của thai nghén.
  • Nếu khám phát hiện hoặc nghi ngờ có bệnh lý về máu thì cần mời chuyên khoa huyết học – truyền máu để cùng hội chẩn và điều trị.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa