Nội soi phế quản cầm máu cấp cứu

Post key: 075dee35-4d62-59b4-a47f-04fc3efd0464
Slug: noi-soi-phe-quan-cam-mau-cap-cuu
Excerpt: Nội soi phế quản cầm máu (ống mềm) trong cấp cứu: có thể thực hiện sớm khi người bệnh đang ho ra máu để xác định bên, vị trí và căn nguyên chảy máu; đồng thời kiểm soát đường thở và cầm máu bằng các biện pháp qua nội soi như chèn ống soi tại điểm chảy máu, đặt ống nội khí quản tách bên lành, đốt điện đông cao tần hoặc nhét gạc tẩm adrenalin 0,01% vào phế quản chảy máu. Bài viết trình bày chỉ định (ho ra máu kéo dài > 1 tuần, ho ra máu biến chứng suy hô hấp cấp, ho ra máu sau nội soi sinh thiết phế quản), chống chỉ định (không có đồng ý của gia đình) và các trường hợp cần thận trọng (SpO2 < 90%, PaO2 < 50 mmHg, rối loạn nhịp tim nặng). Hướng dẫn chuẩn bị, người thực hiện, phương tiện, đánh giá trước thủ thuật, quy trình tiến hành (thông khí nhân tạo, gây tê khí phế quản bằng lidocain, kỹ thuật thông khí liên tục khi đưa ống soi, chiến lược cầm máu) và xử trí biến chứng trong lúc soi như giảm SpO2, loạn nhịp, chảy máu không kiểm soát (đặt nội khí quản hai nòng bơm cuff, hội chẩn phẫu thuật cấp cứu), tràn khí màng phổi (dẫn lưu), tràn khí trung thất (theo dõi/dẫn lưu khi nặng). Tài liệu tham khảo: Quy trình kỹ thuật hồi sức cấp cứu. Bộ Y Tế.
Recognized tags: thu-thuat, cap-cuu, danh-cho-sinh-vien, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Nội soi phế quản

Soi phế quản ống mềm sớm, đặc biệt khi người bệnh đang ho ra máu, cho phép xác định bên phổi tổn thương, vị trí chảy máu và căn nguyên gây xuất huyết. Đồng thời, thủ thuật có giá trị trong việc kiểm soát đường thở và kiểm soát chảy máu thông qua các kỹ thuật qua nội soi: chèn ống soi tại vùng đang chảy máu, đặt ống nội khí quản tách riêng bên lành, đốt điện đông cao tần cầm máu, hoặc nhét gạc được tẩm thuốc cầm máu vào phế quản đang chảy máu.

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

  1. Ho ra máu kéo dài trên 1 tuần.
  2. Ho ra máu kèm biến chứng suy hô hấp cấp.
  3. Ho ra máu sau nội soi sinh thiết phế quản.

Chống chỉ định

  1. Không có sự đồng ý của gia đình người bệnh đối với việc tiến hành thủ thuật.
  2. Thận trọng ở các trường hợp oxy giảm thấp: SpO2 < 90%, Pa O2 < 50 mmHg, kèm rối loạn nhịp tim (nhịp tim > 120 hoặc < 50 nhịp/phút).

CHUẨN BỊ

Người thực hiện kỹ thuật nội soi

  • 02 bác sĩ: 01 người trực tiếp thực hiện nội soi; 01 người theo dõi người bệnh và xử trí.
  • 02 điều dưỡng: 01 người trực tiếp hỗ trợ/tiến hành nội soi; 01 người theo dõi người bệnh và xử trí (người tham gia trực tiếp nội soi đã được đào tạo về kỹ thuật nội soi phế quản).

Phương tiện

Vật tư tiêu hao

  1. Nước cất sạch x 1000ml
  2. Fentanyl 0,1mg x 02 ống
  3. Natriclorua 0,9% x 1000ml
  4. Midazolam 5mg x 02 ống
  5. Bơm rửa loại 50ml x 1 cái
  6. Adrenalin 1mg x 02 ống
  7. Gel bôi trơn
  8. Lidocain 2%x 02 ống
  9. Gạc sạch
  10. Bơm tiêm 10 ml x 02 cái
  11. Cồn để sát khuẩn nhanh
  12. Lọ đựng bệnh phầm x 01 cái
  13. Atropin 0,25 mg x 02 ống

Dụng cụ cấp cứu

  • Hộp chống sốc, máy sốc điện, bộ dụng cụ đặt nội khí quản, bóng Ambu, dụng cụ cầm máu trong nội soi.

Các thiết bị và vật tư khác

  1. Ống nội soi phế quản can thiệp
  2. Ngáng miệng
  3. Màn hình hiển thị
  4. Gạc vô trùng
  5. Máy in kết quả
  6. Găng vô trùng
  7. Hệ thống bình hút kín
  8. Săng vô trùng
  9. Dung dịch kiềm để rửa máy soi
  10. Dung dịch Cidex
  11. Máy sấy dụng cụ nội soi
  12. Áo mổ
  13. Ống thông Fogarty
  14. Ống nội khí quản 2 nòng

Người bệnh

  • Người bệnh hoặc gia đình người bệnh đã được giải thích mục đích của thủ thuật, các tai biến trong quá trình làm thủ thuật và đồng ý được làm thủ thuật theo giấy cam kết kèm theo.
  • Người bệnh được khám, đánh giá các chức năng sống mạch, HA, nhiệt độ, SpO2 (hoặc khí máu động mạch).
  • Phim chụp Xquang phổi, CTscan nếu có, các xét nghiệm CTM, đông máu cơ bản, HIV, soi đờm tìm lao.

Hồ sơ bệnh án

  • Hồ sơ bệnh án của người bệnh đang điều trị nội trú tại khoa (kèm theo phiếu cam kết nội soi phế quản và phiếu thủ thuật soi phế quản).

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

  1. Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và xác định chỉ định soi phế quản.
  2. Thăm khám người bệnh: đánh giá các chức năng sinh tồn gồm mạch, HA, thở, nhiệt độ, ý thức, SpO2, hoạt động của máy thở và hoạt động của máy theo dõi người bệnh.
  3. Thiết lập chế độ thông khí nhân tạo VCV, oxy 100%. Dùng thuốc an thần và giãn cơ nếu cần.
  4. Gây tê khí phế quản bằng lidocain 1% bơm qua ống nội khí quản hoặc canun mở khí quản.
  5. Lắp đoạn ống nối mềm giữa ống máy thở và ống nội khí quản hoặc canun mở khí quản có lỗ để đưa ống soi qua, nhằm đảm bảo thông khí nhân tạo trong suốt quá trình soi.
  6. Dùng ống soi phế quản mềm có đường kính ngoài bằng 2/3 đường kính trong của ống nội khí quản hoặc canun mở khí quản để bảo đảm thông khí liên tục trong quá trình soi.
  7. Cầm máu: quan sát thanh quản, ống nội khí quản, phế quản, khí quản. Nếu phát hiện chảy máu, tùy từng trường hợp có thể tiến hành một trong các biện pháp sau: chèn ống soi tại nơi chảy máu hoặc đặt ống nội khí quản riêng bên lành, đốt điện đông cao tần cầm máu, nhét gạc có tẩm adrenalin 0,01% vào phế quản chảy máu. Nếu chảy máu tiếp tục nhưng không xác định được nơi chảy nguyên phát, có thể đặt ống nội khí quản hai nòng để cô lập phổi chảy máu và thông khí phổi bên lành. Có thể đặt ống thông Fogarty vào tạm thời gây bít tắc phế quản tại vị trí chảy máu. Trường hợp chảy máu nhiều, không cho phép quan sát rõ khí - phế quản thì cần cân nhắc soi phế quản ống cứng hoặc chụp động mạch phế quản và tiến hành gây bít tắc động mạch phế quản cấp cứu.
Nội soi phế quản cầm máu

THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG

Theo dõi

  1. Trong quá trình soi cần theo dõi liên tục: mạch, HA, thở, SpO2, điện tim trên máy theo dõi.
  2. Theo dõi các thông số của máy thở trong suốt quá trình soi: áp lực đỉnh, tần số thở...

Xử trí biến chứng

  1. SpO2 < 80%: cần dừng soi để tiếp tục thở máy; khi SpO2 ≥ 90% có thể tiếp tục soi.
  2. Loạn nhịp tim: nhịp nhanh > 140 lần hoặc < 60 lần/phút, rung thất, block nhĩ thất cấp II, cấp III.
  3. Chảy máu: nếu cầm máu qua nội soi không kết quả, tiến hành đặt ống nội khí quản 2 nòng bơm cuff chèn để cầm máu và hội chẩn phẫu thuật cấp cứu nếu cần thiết.
  4. Tràn khí màng phổi: dẫn lưu khí màng phổi.
  5. Tràn khí trung thất: theo dõi; nếu nặng có biểu hiện chèn ép trung thất cần dẫn lưu.

Tài liệu tham khảo

  1. Quy trình kỹ thuật hồi sức cấp cứu. Bộ Y Tế