Natri nitroprussid

Post key: 07db6ae7-c25d-5e48-a31e-3712f6d251d9
Slug: natri-nitroprussid
Excerpt: Natri nitroprussid là thuốc giãn mạch tác dụng trực tiếp lên cơ trơn tĩnh mạch và tiểu động mạch, làm giảm sức cản ngoại vi, từ đó có thể giảm hậu tải và hạ trở kháng động mạch chủ/ thất trái, giúp cải thiện huyết động theo mục tiêu. Thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch liên tục (cần pha loãng trước khi dùng với dạng đậm đặc và bảo vệ khỏi ánh sáng), với nhiều tình huống khẩn cấp như tăng huyết áp cấp cứu, suy tim mất bù cấp, hội chứng/ bóc tách động mạch chủ cấp và kiểm soát huyết áp trong một số liệu pháp tái tưới máu. Lưu ý an toàn quan trọng: nguy cơ ngộ độc xyanua/thiocyanate, hạ huyết áp quá mức, tăng áp lực nội sọ, methemoglobin máu và tắc mạch vành; nguy cơ tăng khi truyền liều cao, truyền kéo dài hoặc ở bệnh nhân suy gan/suy thận, thiếu máu, giảm thể tích tuần hoàn, nhồi máu cơ tim. Theo dõi sát huyết áp xâm lấn và các chỉ dấu nhiễm toan/oxy tĩnh mạch, cân nhắc theo dõi nồng độ thiocyanate khi truyền kéo dài hoặc suy thận.
Recognized tags: an-toan-thuoc, dieu-chinh-lieu, thuoc

GIỚI THIỆU

Thuốc Natri nitroprussid gây giãn mạch ngoại vi nhờ tác động trực tiếp lên cơ trơn tĩnh mạch và tiểu động mạch, từ đó làm giảm sức cản ngoại vi. Hệ quả huyết động là làm tăng cung lượng tim (CO) thông qua giảm hậu tải, đồng thời làm giảm trở kháng động mạch chủ và thất trái, giúp cải thiện huyết động theo mục tiêu.
  • Dung dịch tiêm: 25 mg/ml (ống); cần pha loãng trước khi truyền.
  • Tỷ lệ pha truyền ở trẻ em: 100 mcg/mL (ví dụ: 50 mg trong 500ml Dextrose 5% hoặc 25 mg trong 250 mL Dextrose 5%) hoặc 200 mcg/mL (ví dụ: 100 mg trong 500 ml Dextrose 5% hoặc 50 mg trong 250 mL Dextrose 5%).
  • Tỷ lệ pha truyền ở người lớn: 50 mg trong 250 mL (nồng độ: 200 mcg/mL) hoặc 100 mg trong 250 mL (nồng độ: 400 mcg/mL) Dextrose 5%.
Cần thận trọng do nguy cơ: ngộ độc xyanua/thiocyanate, hạ huyết áp, tăng áp lực nội sọ, methemoglobin máu, tắc mạch vành,... đặc biệt ở bệnh nhân truyền tốc độ cao, truyền kéo dài, suy gan, suy thận, thiếu máu, giảm thể tích tuần hoàn và nhồi máu cơ tim.

LIỀU LƯỢNG

Trẻ em

Lưu ý: Tốc độ truyền tăng lên và việc sử dụng kéo dài có liên quan đến tình trạng tăng nồng độ xyanua và độc tính xyanua; cần theo dõi nồng độ xyanua khi sử dụng kéo dài (ví dụ: >72 giờ); khuyến cáo nên dùng đồng thời với natri thiosulfat.

Tăng huyết áp cấp tính bao gồm cơn tăng huyết áp (tăng huyết áp cấp cứu/khẩn trương)

Trẻ nhỏ (Infants), trẻ em (Children) và thanh thiếu niên (Adolescents):
  • Truyền tĩnh mạch liên tục: khởi đầu 0,3 - 0,5 mcg/kg/phút; điều chỉnh sau mỗi 5 phút để đạt hiệu quả mong muốn; liều thông thường 3 mcg/kg/phút; liều tối đa 10 mcg/kg/phút.

Duy trì/ổn định cung lượng tim sau khi hồi sức

Dữ liệu hiện có còn hạn chế. Trẻ nhỏ (Infants), trẻ em (Children) và thanh thiếu niên (Adolescents):
  • Truyền tĩnh mạch liên tục: khởi đầu 0,3 - 1 mcg/kg/phút; điều chỉnh đến khi đạt hiệu quả mong muốn; liều tối đa 8 mcg/kg/phút.

Bệnh viện Nhi Đồng 1 (tham khảo)

  • Truyền tĩnh mạch: khởi đầu 0.3 - 0.5 mcg/kg/phút, tăng dần tới 3 mcg/kg/phút, tối đa 8 - 10 mcg/kg/phút.

Suy thận: trẻ em

Ở bệnh nhân suy thận có thể xảy ra tích tụ thiocyanate và dẫn đến ngộ độc; vì vậy cần hạn chế sử dụng và theo dõi nồng độ thiocyanate trong máu:
  • eGFR <30 mL/phút/1,73m2: giới hạn tốc độ truyền trung bình ở mức <3 mcg/kg/phút.
  • Bệnh nhân vô niệu: giới hạn tốc độ truyền trung bình là 1 mcg/kg/phút.

Suy gan: trẻ em

  • Không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng nào được ghi trên hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất; do nguy cơ ngộ độc xyanua, cần thận trọng khi sử dụng.

Người lớn

Lưu ý: An toàn: Việc sử dụng có thể bị hạn chế do nguy cơ ngộ độc xyanua và thiocyanate, nguy cơ tăng khi dùng liều cao hơn (ví dụ: >2 mcg/kg/phút) và/hoặc thời gian sử dụng kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan. Khuyến cáo theo dõi huyết áp xâm lấn, tốt nhất qua đường động mạch trong đơn vị chăm sóc đặc biệt, để hiệu chỉnh liều phù hợp.

Hội chứng động mạch chủ cấp tính/bóc tách động mạch chủ cấp tính (thuốc bổ sung)

Xử trí bệnh nhân trong tình huống khẩn cấp (bao gồm đánh giá phẫu thuật) theo trình tự: trước hết kiểm soát cơn đau bằng opioid tiêm tĩnh mạch và kiểm soát nhịp tim (mục tiêu 60 đến 80 nhịp mỗi phút) bằng thuốc chẹn beta ngoài đường tiêu hóa (ví dụ, esmolol), đồng thời thiết lập mục tiêu huyết áp tâm thu <120 mm Hg (hoặc huyết áp dung nạp thấp nhất mà không làm suy giảm tưới máu). Nếu huyết áp tâm thu vẫn cao sau khi đã kiểm soát nhịp tim ở mức 60 đến 80 nhịp mỗi phút bằng thuốc chẹn beta, có thể cân nhắc thêm thuốc giãn mạch (ví dụ, nitroprusside).
  • Truyền IV liên tục: khởi đầu 0,25 đến 0,5 mcg/kg/phút; chuẩn độ khi cần bởi 0,5 mcg/kg/phút sau mỗi 5 phút để đạt hiệu quả huyết động mong muốn; liều tối đa 10 mcg/kg/phút. Liều cao hơn (ví dụ: 8 đến 10 mcg/kg/phút) chỉ nên sử dụng tối đa 10 phút; sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể để giảm nguy cơ ngộ độc.

Suy tim mất bù cấp (thuốc bổ sung)

Có thể cân nhắc dùng cho bệnh nhân có quá tải thể tích khi không có hạ huyết áp triệu chứng nhằm giúp giảm sung huyết và khó thở như một thuốc hỗ trợ cho thuốc lợi tiểu tiêm tĩnh mạch.
Xem thêm: Suy tim cấpsốc tim.
  • Truyền IV liên tục: khởi đầu 0,1 - 0,3 mcg/kg/phút; điều chỉnh liều khi cần sau mỗi 5 - 15 phút để đạt hiệu quả huyết động mong muốn; phạm vi liều thông thường 1 - 3 mcg/kg/phút; liều tối đa 5 mcg/kg/phút cho bệnh nhân nặng 80 kg.

Đột quỵ thiếu máu cục bộ (nhồi máu não), quản lý huyết áp trong liệu pháp tái tưới máu (tiêu sợi huyết)

Trong và 24 giờ sau liệu pháp tái tưới máu, duy trì mục tiêu huyết áp ≤180/105 mm Hg. Nitroprusside chỉ định cho tình trạng tăng huyết áp không đáp ứng với các thuốc điều trị đầu tay hoặc khi huyết áp tâm trương >140 mm Hg.
Xem thêm: Nhồi máu não.
  • Truyền IV liên tục: khởi đầu 0,25 - 0,5 mcg/kg/phút; chuẩn độ 0,5 mcg/kg/phút sau mỗi 5 phút. Liều tối đa 10 mcg/kg/phút (tối đa 10 phút); cân nhắc sử dụng liều tối đa 2 mcg/kg/phút để tránh độc tính.

Tăng huyết áp cấp cứu

Cân nhắc sử dụng khi không có các thuốc ưu tiên có ít độc tính hơn. Nhìn chung, cần giảm huyết áp động mạch trung bình dần dần khoảng 10% đến 20% trong giờ đầu tiên, sau đó giảm thêm 5% đến 15% trong 23 giờ tiếp theo, trừ khi có chỉ định bắt buộc để kiểm soát huyết áp và nhịp tim nhanh hơn (ví dụ, bóc tách động mạch chủ cấp).
  • Truyền IV liên tục: khởi đầu 0,25 - 0,5 mcg/kg/phút; chuẩn độ khi cần thiết bằng 0,5 mcg/kg/phút sau mỗi 5 phút để đạt huyết áp mục tiêu; để hạn chế độc tính, giới hạn liều ở mức ≤2 mcg/kg/phút nếu có thể; liều tối đa 10 mcg/kg/phút. Liều cao hơn (ví dụ: 8 - 10 mcg/kg/phút) chỉ nên sử dụng tối đa 10 phút; sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể để tránh độc tính.

Suy thận: người lớn

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận có thể gây tích tụ thiocyanate và dẫn đến ngộ độc; do đó nên hạn chế sử dụng.
  • eGFR <30 mL/phút/1,73m2: giới hạn tốc độ truyền trung bình ở mức <3 mcg/kg/phút.
  • Bệnh nhân vô niệu: giới hạn tốc độ truyền trung bình là 1 mcg/kg/phút.

Suy gan: người lớn

  • Không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng trên hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất; do nguy cơ ngộ độc xyanua, cần thận trọng khi sử dụng.

Người lớn tuổi

  • Tham khảo liều dùng cho người lớn.

CHỈ ĐỊNH

Có trong hướng dẫn sử dụng (ghi nhãn)

  • Suy tim mất bù cấp: điều trị suy tim mất bù cấp.
  • Tăng huyết áp cấp cứu: xử trí các cơn tăng huyết áp; dùng để kiểm soát tình trạng hạ huyết áp nhằm giảm chảy máu trong quá trình phẫu thuật.

Ngoài hướng dẫn (ngoài nhãn): Người lớn

  • Hội chứng động mạch chủ cấp tính/bóc tách động mạch chủ cấp tính.
  • Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính, quản lý huyết áp với liệu pháp tái tưới máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Điều trị tăng huyết áp bù trừ (hẹp eo động mạch chủ, thông nối động mạch tĩnh mạch); nhằm tạo ra hạ huyết áp có kiểm soát trong quá trình phẫu thuật ở bệnh nhân được biết là có tình trạng tuần hoàn não không đầy đủ hoặc ở bệnh nhân hấp hối (ASA nhóm 5E) cần phẫu thuật cấp cứu; suy tim cấp liên quan đến giảm sức cản mạch máu toàn thân (ví dụ, sốc nhiễm trùng); teo thị thần kinh bẩm sinh (Leber) hoặc nhược thị do thuốc lá; sử dụng đồng thời với avanafil, sildenafil, tadalafil, vardenafil hoặc riociguat.
  • Có những tương tác thuốc đáng kể, đòi hỏi phải điều chỉnh liều lượng/tần suất hoặc tránh dùng.
  • Hướng dẫn sử dụng thuốc Canada: chống chỉ định bổ sung (không có trong nhãn thuốc Hoa Kỳ): quá mẫn cảm với nitroprusside hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức; thiếu máu hoặc giảm thể tích máu không được điều chỉnh; bệnh gan; bệnh thận nặng; tình trạng bệnh liên quan đến thiếu vitamin B12.

DẠNG BÀO CHẾ - HÀM LƯỢNG

- Dung dịch, tiêm tĩnh mạch, dạng natri:
  • Nipride RTU: 20 mg/100 mL trong NaCl 0,9% (100 mL).
  • Thuốc gốc: 25 mg/mL (2 mL); 50 mg/2 mL (2 mL).
- Dung dịch, tiêm tĩnh mạch, dạng natri [không chứa chất bảo quản]:
  • Nipride RTU: 50 mg/100 mL trong NaCl 0,9% (100 mL).
  • Thuốc gốc: 25 mg/mL (2 mL); 20 mg/100 mL trong NaCl 0,9% (100 mL); 50 mg/100 mL trong NaCl 0,9% (100 mL).

CÁCH DÙNG

Trẻ em

Nồng độ truyền tĩnh mạch thông thường

Lưu ý: Có sẵn dung dịch pha sẵn.
  • 100 mcg/mL hoặc 200 mcg/mL.

Truyền tĩnh mạch

Truyền tĩnh mạch liên tục qua bơm truyền (máy truyền dịch, bơm tiêm điện). Dung dịch phải được bảo vệ khỏi ánh sáng; không bắt buộc phải bọc bộ truyền dịch hoặc ống truyền tĩnh mạch.
  • Dung dịch cô đặc (25 mg /mL): không dùng để tiêm trực tiếp; phải pha loãng trước khi dùng.
  • Dung dịch pha sẵn (200 mcg/mL, 500 mcg/mL): không cần pha loãng thêm.

Người lớn

Nồng độ truyền tĩnh mạch thông thường

  • 50 mg trong 250 mL (nồng độ: 200 mcg/mL) hoặc 100 mg trong 250 mL (nồng độ: 400 mcg/mL) Dextrose 5%.

Truyền tĩnh mạch

  • Chỉ dùng để truyền tĩnh mạch; cần có bơm truyền dịch (máy truyền dịch, bơm tiêm điện). Do nguy cơ hạ huyết áp quá mức, cần theo dõi liên tục huyết áp trong suốt quá trình điều trị. Sản phẩm phải luôn được bảo vệ khỏi ánh sáng, kể cả trong lúc đang sử dụng.

PHẢN ỨNG BẤT LỢI

Các tác dụng không mong muốn của thuốc và các tình huống được liệt kê dưới đây được trích từ hướng dẫn sử dụng sản phẩm, trừ khi có thông tin khác.
Tần suất: không xác định.
  • Tim mạch: nhịp tim chậm, thay đổi ECG, đỏ bừng, hồi hộp, hạ huyết áp nghiêm trọng, đau vùng dưới xương ức, nhịp tim nhanh.
  • Hệ thần kinh trung ương: lo âu, chóng mặt, đau đầu, tăng áp lực nội sọ, bồn chồn.
  • Da liễu: đổ mồ hôi, ban đỏ khu trú, phát ban da.
  • Nội tiết & chuyển hóa: suy giáp.
  • Tiêu hóa: đau bụng, tắc ruột, buồn nôn, nôn.
  • Huyết học và ung thư: giảm kết tập tiểu cầu, methemoglobin huyết.
  • Tại chỗ: kích ứng tại chỗ tiêm.
  • Thần kinh cơ và xương: co giật cơ.

CẢNH BÁO/ THẬN TRỌNG

Lo ngại liên quan đến tác dụng phụ

  • Ngộ độc xyanua: [Cảnh báo đóng hộp của Hoa Kỳ]: Trừ khi sử dụng trong thời gian ngắn hoặc với tốc độ truyền thấp (<2 mcg/kg/phút), nitroprusside có thể tạo ra lượng xyanua lớn. Không sử dụng liều tối đa quá 10 phút; nếu sau 10 phút mà huyết áp không đạt kiểm soát bằng tốc độ tối đa (tức là 10 mcg/kg/phút), cần ngừng truyền. Theo dõi độc tính xyanua thông qua cân bằng axit-bazơ và nồng độ oxy tĩnh mạch; tuy nhiên, các chỉ số này không phải lúc nào cũng phản ánh đáng tin cậy ngộ độc xyanua, do đó bác sĩ lâm sàng cần lưu ý. Nhóm bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc xyanua gồm: suy dinh dưỡng, suy gan hoặc bệnh nhân đang phẫu thuật bắc cầu tim phổi hoặc hạ thân nhiệt điều trị (Rindone 1992). Ngừng nitroprusside khi có dấu hiệu và/hoặc triệu chứng ngộ độc xyanua (ví dụ: nhiễm toan chuyển hóa, giảm độ bão hòa oxy, nhịp tim chậm, lú lẫn, co giật). Mặc dù không phải chỉ định thường quy, natri thiosulfat đã được sử dụng đồng thời với nitroprusside theo tỷ lệ 10:1 giữa natri thiosulfat và nitroprusside khi dùng nitroprusside liều cao hơn (ví dụ: 4 đến 10 mcg/kg/phút) trong thời gian dài nhằm dự phòng ngộ độc xyanua (Shulz 2010; Varon 2008); tuy vậy, ngộ độc thiocyanate vẫn có thể xảy ra khi áp dụng phương pháp này (Rindone 1992). Cân nhắc sử dụng thuốc khác (ví dụ: clevidipine, labetalol, nicardipine) nếu huyết áp không kiểm soát được bằng nitroprusside.
  • Hạ huyết áp: [Cảnh báo đóng hộp của Hoa Kỳ]: Có thể xảy ra hạ huyết áp quá mức gây giảm tưới máu của các cơ quan quan trọng; do đó cần theo dõi huyết áp liên tục bởi nhân viên có kinh nghiệm.
  • Tăng áp lực nội sọ: Sử dụng có thể làm tăng áp lực nội sọ; ở bệnh nhân đã tăng áp lực nội sọ, chỉ sử dụng với sự thận trọng tối đa.
  • Methemoglobin máu: Nitroprusside có thể gây chuyển đổi hemoglobin thành methemoglobin theo phụ thuộc liều. Cần nghi ngờ methemoglobin máu ở bất kỳ bệnh nhân nào dùng >10 mg/kg nitroprusside và có biểu hiện suy giảm cung cấp oxy mặc dù đã có đủ lưu lượng tim và PaO2 động mạch. Bệnh nhân có triệu chứng, bất kể mức methemoglobin, cần được điều trị bằng xanh methylen (liệu pháp đầu tay). Điều trị được đề xuất nếu tỷ lệ methemoglobin ≥30% ngay cả khi không có triệu chứng, trừ trường hợp bệnh nhân có bệnh lý nền (ví dụ bệnh động mạch vành) và không thể dung nạp tình trạng giảm khả năng mang oxy; khi đó, điều trị được đề xuất nếu mức đạt 10% (Cortazzo 2013).
  • Ngộ độc thiocyanate: Có thể gặp ở bệnh nhân suy thận hoặc người được truyền kéo dài (tức là >3 mcg/kg/phút trong >72 giờ).

Lo ngại liên quan đến bệnh lý nền

  • Thiếu máu: Khi sử dụng nitroprusside để kiểm soát tình trạng hạ huyết áp trong phẫu thuật, cần ưu tiên điều chỉnh tình trạng thiếu máu hiện có trước khi dùng nếu có thể.
  • Suy gan: Dùng hết sức thận trọng ở bệnh nhân suy gan.
  • Giảm thể tích máu: Khi sử dụng nitroprusside để kiểm soát tình trạng hạ huyết áp trong phẫu thuật, cần điều chỉnh giảm thể tích máu hiện có trước khi dùng nếu có thể.
  • Suy thận: Dùng hết sức thận trọng ở bệnh nhân suy thận; sử dụng liều thấp nhất trong phạm vi liều dùng; theo dõi sát nồng độ thiocyanate.
  • Nhồi máu cơ tim: Thận trọng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp do ảnh hưởng huyết động và nguy cơ gây tắc mạch vành.

Những cảnh báo/thận trọng khác

  • Cách dùng phù hợp: Nitropress: [Cảnh báo đóng hộp của Hoa Kỳ]: Dung dịch phải được pha loãng thêm với 5% dextrose trong nước. Không được tiêm trực tiếp.

Cân nhắc khi mang thai

  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nitroprusside có thể qua được hàng rào nhau thai và làm tăng nồng độ xyanua ở thai nhi, tương quan với liều nitroprusside ở mẹ.
  • Tuy nhiên, bằng chứng liên quan đến việc sử dụng trong thai kỳ vẫn còn hạn chế.

Cân nhắc khi cho con bú

  • Không rõ nitroprusside có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Do nguy cơ gây các phản ứng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, cần cân nhắc quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, dựa trên đánh giá tầm quan trọng của điều trị đối với người mẹ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Lưu ý: Các thuốc tương tác có thể không được liệt kê riêng rẽ bên dưới nếu chúng thuộc tương tác theo nhóm (ví dụ: thuốc riêng lẻ trong “Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 [Mạnh]” KHÔNG được liệt kê).
  • Alfuzosin : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Amifostine : Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Amifostine. Xử lý: Khi dùng liều hóa trị, hãy ngừng thuốc hạ huyết áp trong 24 giờ trước khi dùng amifostine. Nếu không thể ngừng liệu pháp hạ huyết áp, không dùng amifostine. Thận trọng với liều xạ trị của amifostine. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
  • Amphetamine : Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Thuốc chống loạn thần (Thế hệ thứ hai [Không điển hình]): Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc chống loạn thần (Thế hệ thứ hai [Không điển hình]). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Arginine : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Barbiturat : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Benperidol : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Thuốc hạ huyết áp : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitroprusside. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Brigatinib : Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Brigatinib có thể làm tăng tác dụng làm chậm nhịp tim của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Brimonidine (Dùng ngoài da): Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Bromperidol : Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Bromperidol. Bromperidol có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
  • Dapsone (Dùng ngoài da): Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của các tác nhân liên quan đến bệnh Methemoglobinemia. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Dexmethylphenidate : Có thể làm giảm tác dụng điều trị của Thuốc chống tăng huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Diazoxide : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • DULoxetine : Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của DULoxetine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Flunarizine : Có thể tăng cường hiệu quả điều trị của Thuốc chống tăng huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Sản phẩm thảo dược có tác dụng làm tăng huyết áp : Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Sản phẩm thảo dược có tác dụng hạ huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Iloperidone : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Indoramin : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chống tăng huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Isocarboxazid : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
  • Thuốc gây tê tại chỗ: Các tác nhân liên quan đến bệnh methemoglobinemia có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc gây tê tại chỗ. Cụ thể, Nguy cơ mắc bệnh methemoglobinemia có thể tăng lên. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Thuốc lợi tiểu quai : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chống tăng huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Lormetazepam : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Metergoline : Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế đứng của Metergoline. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Methylphenidate : Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Molsidomine : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Naftopidil : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Nicergoline : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Nicorandil : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Nitric Oxide : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của các tác nhân liên quan đến bệnh Methemoglobinemia. Sự kết hợp của các tác nhân này có thể làm tăng khả năng mắc bệnh Methemoglobinemia đáng kể. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Obinutuzumab : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Quản lý: Cân nhắc tạm thời ngừng thuốc hạ huyết áp bắt đầu từ 12 giờ trước khi truyền obinutuzumab và tiếp tục cho đến 1 giờ sau khi kết thúc truyền. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
  • Pentoxifylline : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Perazine : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc chống tăng huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Pholcodine : Thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Pholcodine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Chất ức chế phosphodiesterase 5(PDE-5) : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitroprusside. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
  • Prazosin : Thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Prazosin. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Prilocaine : Các tác nhân liên quan đến methemoglobinemia có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Prilocaine. Sự kết hợp của các tác nhân này có thể làm tăng khả năng mắc methemoglobinemia đáng kể. Quản lý: Theo dõi các dấu hiệu của methemoglobinemia khi prilocaine được sử dụng kết hợp với các tác nhân khác liên quan đến sự phát triển của methemoglobinemia. Tránh sử dụng các tác nhân này với kem prilocaine/lidocaine ở trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Prostacyclin Analogues : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Quinagolide : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Riociguat : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitroprusside. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
  • Silodosin : Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Thuốc hạ huyết áp. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Natri Nitrit : Các tác nhân liên quan đến bệnh Methemoglobinemia có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Natri Nitrit. Sự kết hợp của các tác nhân này có thể làm tăng khả năng mắc bệnh Methemoglobinemia đáng kể. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Terazosin : Thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Terazosin. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Urapidil : Thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Urapidil. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp

THEO DÕI

  • Huyết áp qua đường động mạch và tần số tim (cần có máy theo dõi tim và máy theo dõi huyết áp) (Friedrich 1995);
  • Theo dõi độc tính xyanua và thiocyanate;
  • Theo dõi độ bão hòa oxy tĩnh mạch;
  • Theo dõi tình trạng axit-bazơ vì nhiễm toan có thể là dấu hiệu sớm nhất của độc tính xyanua;
  • Theo dõi nồng độ thiocyanate nếu cần truyền kéo dài (> 3 ngày) hoặc liều > 3 mcg/kg/phút hoặc bệnh nhân bị suy thận;
  • Theo dõi nồng độ xyanua trong máu (nếu có thời gian xử lý phù hợp) ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Khoảng tham chiếu thiocyanate

  • Nồng độ thiocyanate trong huyết thanh không hữu ích trong việc phát hiện độc tính. Nồng độ có thể xác nhận nếu bệnh nhân biểu hiện các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc thiocyanate.
  • Các dấu hiệu ngộ độc ban đầu (ví dụ, ù tai) có thể được quan sát thấy ở mức >35 mcg/mL (SI: >602 micromol/L) (nhà sản xuất đề xuất 60 mcg/mL [SI: 1.032 micromol/L]), nhưng độc tính nghiêm trọng thường không xảy ra ở mức <100 mcg/mL (SI: <1.720 micromol/L).

DƯỢC LÝ

Cơ chế tác dụng

  • Gây giãn mạch ngoại vi bằng tác động trực tiếp lên cơ trơn tĩnh mạch và tiểu động mạch, qua đó làm giảm sức cản ngoại vi; đồng thời làm tăng cung lượng tim(CO) bằng cơ chế giảm hậu tải; và làm giảm trở kháng động mạch chủ và thất trái.

Dược động học

Dữ liệu dành cho người lớn trừ khi có thông tin khác.
  • Khởi phát tác dụng: Tác dụng hạ huyết áp: <2 phút
  • Thời gian kéo dài tác dụng: Tác dụng hạ huyết áp: 1-10 phút
  • Chuyển hóa: Nitroprusside kết hợp với hemoglobin để tạo ra xyanua và cyanmethemoglobin. Quá trình giải độc xyanua xảy ra thông qua chuyển đổi xyanua thành thiocyanate do rhodanase trung gian; rhodanase ghép các phân tử xyanua với các nhóm lưu huỳnh sulfane từ một chất cho lưu huỳnh (ví dụ, thiosulfate, cystine, cysteine). Quá trình này có khả năng hạn chế và có thể trở nên quá tải khi lượng phơi nhiễm lớn do nguồn cung cấp chất cho lưu huỳnh cạn kiệt dẫn đến ngộ độc.
  • Thời gian bán thải: Nitroprusside, tuần hoàn: ~2 phút; Thiocyanate, đào thải: ~3 ngày (có thể tăng gấp đôi hoặc gấp ba trong trường hợp suy thận)
  • Bài tiết: Nước tiểu (dưới dạng thiocyanate)

Tài liệu tham khảo

  1. Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1
  2. Nitroprusside: Drug information. Topic 9707 Version 387.0. Uptodate