GIỚI THIỆU
Bóp bóng Ambu là một kỹ thuật hỗ trợ hô hấp dựa trên việc sử dụng bóng bóp Ambu là thiết bị cầm tay có van và mặt nạ, nhằm bơm khí vào phổi của người bệnh trong các tình huống người bệnh không thể tự thở được hoặc cần hỗ trợ hô hấp trong ngưng thở, ngưng tuần hoàn…
Cấu tạo cơ bản của bóng Ambu gồm bóng cao su mềm, van và mặt nạ để che kín miệng và mũi của người bệnh.
Nếu bóp bóng được thực hiện đúng cách, có thể đưa được lượng khí cần thiết vào phổi, giúp người bệnh hồi phục tốt, đồng thời duy trì đường thở để chuyển đến bệnh viện. Ngược lại, khi không nắm vững kỹ thuật bóp bóng Ambu, dù cấp cứu kịp thời vẫn có thể không đưa đủ khí vào phổi cho người bệnh; đồng thời có thể gây ra các hậu quả như: mặt nạ không kín, khí vào dạ dày quá nhiều, tràn khí… Khi đó tình trạng người bệnh sẽ xấu dần và có thể dẫn đến tử vong.
Do đó, sử dụng thành thạo bóng Ambu và bóp bóng đúng kỹ thuật là yêu cầu quan trọng, đồng thời là nội dung cơ bản cần trang bị đối với mọi nhân viên y tế tại các tuyến cơ sở.
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
Bóp bóng Ambu thường được triển khai đồng bộ với các kỹ thuật hồi sinh tim phổi, trong các tình huống sau:
- Người bệnh ngừng hô hấp, tuần hoàn do điện giật, ngộ độc thuốc ngủ, ngộ độc thuốc phiện, ngạt nước, đuối nước...
- Trẻ sơ sinh ngạt do ngạt nước ối, đẻ khó,...
- Suy hô hấp cấp nguy kịch, liệt hô hấp do các nguyên nhân khác nhau: do tổn thương hệ thần kinh trung ương, chấn thương sọ não, đột quỵ, hoặc ngộ độc thuốc an thần, người bệnh sau gây mê phẫu thuật,…
- Các trường hợp suy hô hấp nặng không đáp ứng với thở máy không xâm nhập, cần bóp bóng trước khi đặt nội khí quản.
Chống chỉ định
Bóp bóng Ambu không có chống chỉ định tuyệt đối. Tuy nhiên, cần thận trọng vì trong một số bối cảnh nếu không áp dụng đúng cách có thể gây nguy hiểm hoặc làm giảm hiệu quả điều trị. Các tình huống cần lưu ý bao gồm:
- Tắc nghẽn đường thở hoàn toàn do dị vật: trong trường hợp này cần xử trí tắc nghẽn trước (ví dụ như thủ thuật Heimlich hoặc nội soi gắp dị vật).
- Người bệnh nửa tỉnh nửa mê, có phản xạ nôn, nguy cơ hít phải dịch dạ dày: nếu người bệnh có phản xạ nôn hoặc có nguy cơ trào ngược dịch dạ dày, việc bóp bóng Ambu ngay có thể đẩy dịch dạ dày vào phổi và dẫn đến viêm phổi. Khi đó cần tham khảo ý kiến Bác sĩ đặt ống NKQ, MKQ,… hoặc thực hiện thủ thuật khác để bảo vệ đường thở.
- Tràn khí màng phổi chưa dẫn lưu, tăng áp lực nội sọ, tổn thương nghiêm trọng hô hấp trên,…: việc bóp bóng Ambu trực tiếp có thể làm tăng áp lực, gây tổn thương nặng hơn. Do vậy cần đánh giá kỹ tình trạng người bệnh và tham khảo ý kiến Bác sĩ để xử trí các vấn đề ưu tiên.
NGUYÊN TẮC
Khi thực hiện bóp bóng Ambu nhằm hỗ trợ hô hấp cho người bệnh, cần tuân thủ các nguyên tắc dưới đây để bảo đảm an toàn và hiệu quả:
- Bảo đảm thông đường thở trước khi bóp bóng: móc dị vật, lấy răng giả, hút dịch tiết, … nhằm tránh dị vật đi sâu vào trong gây tắc nghẽn đường thở hoặc nguy cơ hít sặc vào phổi.
- Sử dụng nghiệm pháp ngửa đầu - nâng cằm (head tilt - chin lift) hoặc kéo hàm (jaw thrust) nếu nghi ngờ tổn thương cột sống cổ.
- Có thể sử dụng các thiết bị hỗ trợ duy trì sự khai thông đường thở như OPA, NPA nếu có.
- Chọn mặt nạ phù hợp để ôm kín mũi và miệng người bệnh, không để không khí thoát ra ngoài khi bóp bóng. Mặt nạ hình tam giác được đặt sao cho đỉnh úp vào mũi và đáy úp vào xương hàm dưới.
- Một số mặt nạ có vành cao su hoặc vành bơm hơi: cần bơm phồng lên để đảm bảo vòng đệm ôm vào mặt người bệnh.
- Không nên ấn giữ mặt nạ bằng lực lòng bàn tay vì có thể làm mặt nạ lệch tâm và tăng nguy cơ rò rỉ không khí.
- Với những trường hợp người bệnh có râu dài rậm rạp hoặc móm do mất nhiều răng,… làm giảm diện tích tiếp xúc, có thể dùng một lượng gel bôi quanh mặt nạ để tăng diện tiếp xúc.
- Cố định mặt nạ bằng 1 bàn tay (kiểu C E) khi có một người vừa bóp bóng vừa giữ mặt nạ: dùng lực ở ngón trỏ và ngón cái (hình chữ C) ấn mặt nạ xuống, đồng thời dùng lực của 3 ngón tay còn lại (hình chữ E) giữ nâng cằm và ngửa đầu (duy trì sự khai thông đường thở) nhằm cố định tốt hơn; tay còn lại thực hiện bóp bóng.
- Cố định mặt nạ bằng 2 tay (kiểu C E 2 tay) khi có 1 người bóp bóng và 1 người giữa mặt nạ: tương tự như trên, nhưng sử dụng đồng thời 2 tay để cố định mặt nạ lên mặt (hình 2 chữ C) và các ngón còn lại của 2 bàn tay giữ nâng hàm (hình 2 chữ E). Người còn lại bóp bóng.
- Một lựa chọn khác là cố định mặt nạ bằng ngón tay cái (hình chữ I) và các ngón còn lại giữ duy trì nâng hàm và ngửa cổ.
- Đặt mặt nạ đúng vị trí: chú ý theo dõi sự di chuyển lồng ngực khi bóp bóng để đánh giá hiệu quả, điều chỉnh áp lực và quan sát người bệnh trong suốt quá trình thực hiện.
- Đảm bảo nguyên tắc vô trùng.
Lưu ý
Tần suất bóp và thể tích bóp phụ thuộc vào từng đối tượng cụ thể nhưng cần bảo đảm mỗi nhát bóp kéo dài ít nhất 1 giây và khoảng cách lặp lại 5-6 giây để lồng ngực nâng lên ở mức vừa phải; qua đó bảo đảm không khí có đủ thời gian đi vào phổi, tránh bóp quá mạnh hoặc quá nhanh không hiệu quả. Thông khí quá mức có thể gây tổn thương phổi do áp lực và bơm khí vào dạ dày; ngược lại bóp quá yếu có thể gây thiếu oxy.
Tần số và thể tích bóp bóng
| Bảng tham khảo về đối tượng và thông số bóp bóng | ||
|---|---|---|
| Độ tuổi | Tần số bóp bóng(lần/phút) | Thể tích mỗi lần bóp bóng(mL) |
| Trẻ sơ sinh | 40-60 | 15-25 ml/kg |
| Trẻ em | 20-30 | 250-500 |
| Người lớn | 10-12 | 500-600 |
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
| Nội dung | Các bước thực hiện | Yêu cầu |
|---|---|---|
| TRƯỚC KHI THỰC HIỆN | ||
| 1. Chuẩn bị dụng cụ. |
Một số dụng cụ khác nếu có người hỗ trợ:
|
|
| 2. Chuẩn bị NB. |
|
|
| TRONG KHI THỰC HIỆN | ||
| 1. Sát khuẩn tay, mang phương tiện phòng hộ. Kết nối bóng bóp Ambu với hệ thống oxy. |
|
|
| 2. Tiến hành kỹ thuật bóp bóng Ambu qua mặt nạ cho NB. |
Tiến hành bóp bóng Ambu qua Mask cho NB:
|
|
| SAU KHI THỰC HIỆN | ||
| 1. Theo dõi NB. |
|
|
| 2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải. |
|
|
| 3. Ghi chép hồ sơ. |
|
|
THEO DÕI VÀ BIẾN CHỨNG
Theo dõi
- Quan sát lồng ngực để bảo đảm mỗi lần bóp bóng làm lồng ngực nâng lên vừa phải, qua đó phản ánh khí đang được bơm vào phổi hiệu quả. Nếu ngực không nâng lên hoặc nâng lên không đều, cần kiểm tra lại mặt nạ, đường thở hoặc kỹ thuật bóp bóng.
- Tần suất và nhịp bóp bóng bảo đảm đúng tần suất và nhịp phù hợp với đối tượng bệnh nhân (trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn). Đánh giá sau 1- 2 phút thực hiện: dấu hiệu sinh tồn, SpO2, màu sắc da và niêm mạc,…
- Tình trạng đường thở bảo đảm thông thoáng, không bị tắc nghẽn do dịch tiết, dị vật hoặc phù nề.
- Theo dõi mức độ ý thức của bệnh nhân. Nếu NB có dấu hiệu hồi tỉnh với cải thiện nhịp thở hoặc có phản xạ tốt hơn, quá trình thông khí đang hiệu quả. Nếu bệnh nhân không cải thiện hoặc ý thức xấu đi, cần đánh giá lại tình trạng và điều chỉnh quá trình hỗ trợ hô hấp.
Biến chứng và phòng ngừa
| Nguyên nhân | Biến chứng | Phòng ngừa |
|---|---|---|
| Bóp bóng quá nhanh, quá mạnh, hoặc không đều. |
|
|
| Mặt nạ không đúng cỡ, không kín mũi miệng NB. |
|
|
| Không kiểm tra kỹ, đường thở còn dị vật. |
|
|
| Không theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn, ý thức của NB. |
|
|
| Không duy trì tư thế đúng của NB. |
|
|
| Không tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn. |
|
|
| Người thực hiện cấp cứu chưa qua đào tạo. |
|
|
Tài liệu tham khảo
- Bộ Y Tế, Điều dưỡng Hồi sức cấp cứu. (Cấp cứu NB ngưng tuần hoàn).
- How To Do Bag-Valve-Mask (BVM) Ventilation
- Basic airway management in children. Topic 6383 Version 33.0. Uptodate 2024
- Basic airway management in adults. Topic 267 Version 24.0. Uptodate 2024