Kỹ thuật bóp bóng Ambu

Post key: 08297c5c-eea5-5463-a0e4-617e0126449b
Slug: ky-thuat-bop-bong-ambu
Excerpt: Bóp bóng Ambu (bag-valve-mask) là kỹ thuật hỗ trợ hô hấp bằng cách bóp bóng cầm tay có van và mặt nạ để bơm khí vào phổi trong các tình huống người bệnh không tự thở hoặc cần thông khí hỗ trợ (ví dụ ngừng hô hấp/tuần hoàn). Kỹ thuật yêu cầu đảm bảo đường thở thông thoáng, gắn bóng–mặt nạ–túi dự trữ oxy đúng cách, chọn mặt nạ phù hợp và cố định kín mũi–miệng (1 tay hoặc 2 tay kiểu C–E), kiểm soát tần số và thể tích phù hợp để bảo đảm lồng ngực nâng vừa phải (mỗi nhát bóp ≥ 1 giây; nhịp lặp khoảng 5–6 giây). Trước khi bóp bóng cần chuẩn bị dụng cụ, đảm bảo an toàn môi trường, nhận định tình trạng và kiểm soát đường thở (tháo răng giả, hút đờm/dịch, lấy dị vật; sử dụng head tilt–chin lift hoặc jaw thrust/nẹp cổ khi nghi chấn thương cột sống cổ). Trong quá trình thực hiện theo dõi di động lồng ngực, SpO2, dấu hiệu sinh tồn và đáp ứng của người bệnh; đồng thời phòng ngừa các biến chứng do thông khí không hiệu quả hoặc không đúng kỹ thuật (thông khí quá mức gây tổn thương phổi/tràn khí và bơm khí vào dạ dày, thiếu thông khí gây thiếu oxy, nhiễm trùng do không tuân thủ vô khuẩn).
Recognized tags: thu-thuat, cap-cuu, kiem-soat-nhiem-khuan, theo-doi, danh-cho-sinh-vien, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Bóp bóng Ambu là một kỹ thuật hỗ trợ hô hấp dựa trên việc sử dụng bóng bóp Ambu là thiết bị cầm tay có van và mặt nạ, nhằm bơm khí vào phổi của người bệnh trong các tình huống người bệnh không thể tự thở được hoặc cần hỗ trợ hô hấp trong ngưng thở, ngưng tuần hoàn…

Cố định Mask bằng 1 tay

Cấu tạo cơ bản của bóng Ambu gồm bóng cao su mềm, van và mặt nạ để che kín miệng và mũi của người bệnh.

Nếu bóp bóng được thực hiện đúng cách, có thể đưa được lượng khí cần thiết vào phổi, giúp người bệnh hồi phục tốt, đồng thời duy trì đường thở để chuyển đến bệnh viện. Ngược lại, khi không nắm vững kỹ thuật bóp bóng Ambu, dù cấp cứu kịp thời vẫn có thể không đưa đủ khí vào phổi cho người bệnh; đồng thời có thể gây ra các hậu quả như: mặt nạ không kín, khí vào dạ dày quá nhiều, tràn khí… Khi đó tình trạng người bệnh sẽ xấu dần và có thể dẫn đến tử vong.

Do đó, sử dụng thành thạo bóng Ambu và bóp bóng đúng kỹ thuật là yêu cầu quan trọng, đồng thời là nội dung cơ bản cần trang bị đối với mọi nhân viên y tế tại các tuyến cơ sở.

Cố định Mask bằng 2 tay

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

Bóp bóng Ambu thường được triển khai đồng bộ với các kỹ thuật hồi sinh tim phổi, trong các tình huống sau:

  • Người bệnh ngừng hô hấp, tuần hoàn do điện giật, ngộ độc thuốc ngủ, ngộ độc thuốc phiện, ngạt nước, đuối nước...
  • Trẻ sơ sinh ngạt do ngạt nước ối, đẻ khó,...
  • Suy hô hấp cấp nguy kịch, liệt hô hấp do các nguyên nhân khác nhau: do tổn thương hệ thần kinh trung ương, chấn thương sọ não, đột quỵ, hoặc ngộ độc thuốc an thần, người bệnh sau gây mê phẫu thuật,…
  • Các trường hợp suy hô hấp nặng không đáp ứng với thở máy không xâm nhập, cần bóp bóng trước khi đặt nội khí quản.

Chống chỉ định

Bóp bóng Ambu không có chống chỉ định tuyệt đối. Tuy nhiên, cần thận trọng vì trong một số bối cảnh nếu không áp dụng đúng cách có thể gây nguy hiểm hoặc làm giảm hiệu quả điều trị. Các tình huống cần lưu ý bao gồm:

  • Tắc nghẽn đường thở hoàn toàn do dị vật: trong trường hợp này cần xử trí tắc nghẽn trước (ví dụ như thủ thuật Heimlich hoặc nội soi gắp dị vật).
  • Người bệnh nửa tỉnh nửa mê, có phản xạ nôn, nguy cơ hít phải dịch dạ dày: nếu người bệnh có phản xạ nôn hoặc có nguy cơ trào ngược dịch dạ dày, việc bóp bóng Ambu ngay có thể đẩy dịch dạ dày vào phổi và dẫn đến viêm phổi. Khi đó cần tham khảo ý kiến Bác sĩ đặt ống NKQ, MKQ,… hoặc thực hiện thủ thuật khác để bảo vệ đường thở.
  • Tràn khí màng phổi chưa dẫn lưu, tăng áp lực nội sọ, tổn thương nghiêm trọng hô hấp trên,…: việc bóp bóng Ambu trực tiếp có thể làm tăng áp lực, gây tổn thương nặng hơn. Do vậy cần đánh giá kỹ tình trạng người bệnh và tham khảo ý kiến Bác sĩ để xử trí các vấn đề ưu tiên.

NGUYÊN TẮC

Khi thực hiện bóp bóng Ambu nhằm hỗ trợ hô hấp cho người bệnh, cần tuân thủ các nguyên tắc dưới đây để bảo đảm an toàn và hiệu quả:

  1. Bảo đảm thông đường thở trước khi bóp bóng: móc dị vật, lấy răng giả, hút dịch tiết, … nhằm tránh dị vật đi sâu vào trong gây tắc nghẽn đường thở hoặc nguy cơ hít sặc vào phổi.
  2. Sử dụng nghiệm pháp ngửa đầu - nâng cằm (head tilt - chin lift) hoặc kéo hàm (jaw thrust) nếu nghi ngờ tổn thương cột sống cổ.
  3. Có thể sử dụng các thiết bị hỗ trợ duy trì sự khai thông đường thở như OPA, NPA nếu có.
  4. Chọn mặt nạ phù hợp để ôm kín mũi và miệng người bệnh, không để không khí thoát ra ngoài khi bóp bóng. Mặt nạ hình tam giác được đặt sao cho đỉnh úp vào mũi và đáy úp vào xương hàm dưới.
  5. Một số mặt nạ có vành cao su hoặc vành bơm hơi: cần bơm phồng lên để đảm bảo vòng đệm ôm vào mặt người bệnh.
  6. Không nên ấn giữ mặt nạ bằng lực lòng bàn tay vì có thể làm mặt nạ lệch tâm và tăng nguy cơ rò rỉ không khí.
  7. Với những trường hợp người bệnh có râu dài rậm rạp hoặc móm do mất nhiều răng,… làm giảm diện tích tiếp xúc, có thể dùng một lượng gel bôi quanh mặt nạ để tăng diện tiếp xúc.
  8. Cố định mặt nạ bằng 1 bàn tay (kiểu C E) khi có một người vừa bóp bóng vừa giữ mặt nạ: dùng lực ở ngón trỏ và ngón cái (hình chữ C) ấn mặt nạ xuống, đồng thời dùng lực của 3 ngón tay còn lại (hình chữ E) giữ nâng cằm và ngửa đầu (duy trì sự khai thông đường thở) nhằm cố định tốt hơn; tay còn lại thực hiện bóp bóng.
  9. Cố định mặt nạ bằng 2 tay (kiểu C E 2 tay) khi có 1 người bóp bóng và 1 người giữa mặt nạ: tương tự như trên, nhưng sử dụng đồng thời 2 tay để cố định mặt nạ lên mặt (hình 2 chữ C) và các ngón còn lại của 2 bàn tay giữ nâng hàm (hình 2 chữ E). Người còn lại bóp bóng.
  10. Một lựa chọn khác là cố định mặt nạ bằng ngón tay cái (hình chữ I) và các ngón còn lại giữ duy trì nâng hàm và ngửa cổ.
  11. Đặt mặt nạ đúng vị trí: chú ý theo dõi sự di chuyển lồng ngực khi bóp bóng để đánh giá hiệu quả, điều chỉnh áp lực và quan sát người bệnh trong suốt quá trình thực hiện.
  12. Đảm bảo nguyên tắc vô trùng.

Lưu ý

Tần suất bóp và thể tích bóp phụ thuộc vào từng đối tượng cụ thể nhưng cần bảo đảm mỗi nhát bóp kéo dài ít nhất 1 giây và khoảng cách lặp lại 5-6 giây để lồng ngực nâng lên ở mức vừa phải; qua đó bảo đảm không khí có đủ thời gian đi vào phổi, tránh bóp quá mạnh hoặc quá nhanh không hiệu quả. Thông khí quá mức có thể gây tổn thương phổi do áp lực và bơm khí vào dạ dày; ngược lại bóp quá yếu có thể gây thiếu oxy.

Tần số và thể tích bóp bóng

Bảng tham khảo về đối tượng và thông số bóp bóng
Độ tuổi Tần số bóp bóng(lần/phút) Thể tích mỗi lần bóp bóng(mL)
Trẻ sơ sinh 40-60 15-25 ml/kg
Trẻ em 20-30 250-500
Người lớn 10-12 500-600

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Nội dung Các bước thực hiện Yêu cầu
TRƯỚC KHI THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ.
  • Hệ thống oxy trung tâm tại chỗ hoặc bình oxy di động.​
  • Dây nối oxy.
  • Chọn bóng Ambu + Mask (mặt nạ) và túi dự trữ oxy phù hợp (Người lớn, trẻ em, sơ sinh).​
  • Gối kê dưới vai.
  • Chuẩn bị gạc để móc đờm dãi, dị vật.​
Một số dụng cụ khác nếu có người hỗ trợ:​
  • Canuyn miệng-hầu, mũi-hầu.
  • Máy hút đàm.
  • Dụng cụ đầy đủ và thuận tiện đảm bảo cho quá trình thực hiện.​
  • Tuy nhiên NB bóp bóng thường trong tình trạng nguy kịch, ngưng tuần hoàn,.. việc gọi hỗ trợ là tối quan trọng để có đủ nguồn lực và phương tiện cấp cứu NB kịp thời.
2. Chuẩn bị NB.
  • Định danh NB.
  • Kiểm tra môi trường an toàn để tiến hành thủ thuật: không có khói, lửa, ổ điện ở gần khu vực thở oxy.
  • Nhận định tình trạng NB: tri giá, DHST, đáp ứng lời nói, dấu hiệu thở ngáp hoặc ngưng thở.
  • Thông báo giải thích cho NB/NNNB về việc thực hiện cấp cứu cho NB và cách hợp tác của NNNB.
  • Mắc monitor theo dõi NB liên tục.
  • Chuẩn bị tư thế: đặt NB nằm ngửa trên mặt phẳng cứng, đầu ngửa cổ (chú ý nẹp cố nều có nghi ngờ NB chấn thương cột sống).
  • Kiểm soát đường thở: tháo răng giả, hút đờm dãi, lấy dị vật (nếu có).
  • Làm sạch miệng mũi và đặt canuyn miệng/mũi để duy trì sự thông thoáng đường thở cho NB (nếu có).
  • Trong trường hợp cấp cứu có thể bỏ qua bước định danh nhưng phải đảm bảo đúng NB.
  • Đảm bảo NB/NNNB được giải thích rõ ràng và trấn an để hợp tác thực hiện.
  • Đảm bảo môi trường an toàn cho NB và cả người cấp cứu.
  • Quan sát, đánh giá toàn diện NB, tránh bỏ xót, đặt NB trên mặt phẳng cứng, cáng cứng an toàn và thuận tiện di chuyển.​
  • Trường hợp nghi ngờ chấn thương cột sống cổ phải ưu tiên nẹp cổ.
TRONG KHI THỰC HIỆN
1. Sát khuẩn tay, mang phương tiện phòng hộ. Kết nối bóng bóp Ambu với hệ thống oxy.
  • Sát khuẩn tay (nếu có đủ thời gian).​
  • Đeo khẩu trang, mang găng.
  • Kết nối bóng Ambu - mặt nạ - túi khí - dây nối oxy, sau đó gắn vào hệ thống oxy hoặc bình oxy.
  • Mở van oxy kiểm tra sự kết nối không bị rò rỉ, khóa lại.
  • Trong trường hợp tối khẩn cấp khi NB nguy kịch có thể bỏ qua bước vệ sinh tay nhưng vẫn phải đảm bảo tránh gây lây nhiễm chéo cho NB.
  • Nhanh chóng kết nối bóp bóng với hệ thống oxy sẵn sàng.
2. Tiến hành kỹ thuật bóp bóng Ambu qua mặt nạ cho NB. Tiến hành bóp bóng Ambu qua Mask cho NB:​
  • Kiểm tra đường đường thở: tháo răng giả, hút đờm dãi, lấy dị vật (nếu có).​
  • Làm sạch miệng mũi và đặt canuyn miệng/mũi để duy trì sự thông thoáng đường thở cho NB (nếu có).​
  • Kê gối dưới vai NB.​
  • Mở van oxy 10 – 15 lít/phút, kiểm tra túi khí phồng lên.​
Đối với 1 người bóp bóng:
  • Tiến hành úp mặt nạ ôm kín vào mũi miệng NB.
  • Dùng tay không thuận đặt ngón cái và ngón trỏ (chữ C) trên mặt nạ, ép một lực vừa phải để cố định mặt nạ trên mặt NB, đặt 3 ngón tay còn lại (chữ E) ôm vào hàm dưới, giữ đầu NB hơi ngửa.
  • Dùng tay thuận bóp bóng từ từ và nhẹ nhàng ở thì hít vào, đảm bảo 1 giây cho mỗi nhát bóp, đúng thể tích và tần số, tránh bóp bóng thì thở ra của NB. Đồng thời quan sát lồng ngực phồng lên cân đối.
Đối với 2 người bóp bóng:
  • Người 1: Cả 2 bàn tay người cấp cứu ôm lấy mặt nạ theo hình chữ C và E (đặt ngón cái và ngón trỏ chữ C trên mặt nạ, đặt 3 ngón tay còn lại chữ E ôm vào hàm dưới và giữ đầu NB hơi ngửa) để mặt nạ ôm kín mặt NB.
  • Người 2: Bóp bóng từ từ và nhẹ nhàng ở thì hít vào, đảm bảo 1 giây cho mỗi nhát bóp, đúng thể tích và tần số, tránh bóp bóng thì thở ra của NB. Đồng thời quan sát lồng ngực NB.
  • Duy trì bóp bóng đến khi NB tự thở được hoặc cho đến khi NB có chỉ định khác.
  • Luôn kiểm tra đường hô hấp, móc đờm dãi, dị vật cho NB tránh hít sặc, hóc dị vật.
  • Kê gối dưới vai giúp ưỡn cổ, làm thẳng đường thở.
  • Đảm bảo mặt nạ ôm kín mũi miệng tránh thoát khí.
  • Chú ý: Mặt nạ có hình tam giác, đỉnh mặt nạ úp vào mũi và đáy sẽ úp vào miệng.​
  • Khi có 2 người bóp bóng chú ý phối hợp nhịp nhàng. Tránh thông khí quá mức (bóp bóng quá nhanh hoặc quá mạnh).​
  • Luôn chú ý quan sát đáp ứng của NB và đánh giá hiệu quả bóp bóng, sự di chuyển của lồng ngực theo nhịp bóp để kịp thời điều chỉnh theo tình trạng của NB.
SAU KHI THỰC HIỆN
1. Theo dõi NB.
  • Theo dõi liên tục NB và đánh giá toàn trạng, ý thức, dấu hiệu sinh tồn.
  • Đánh giá hiệu quả bóp bóng: phản ứng, dấu hiệu tự thở, di động lồng ngực, SpO2, da – niêm mạc…​
  • Tiếp tục theo dõi thực hiện y lệnh của Bác sĩ (nếu có).
  • Theo dõi sát NB để phát hiện sớm các dấu hiệu hồi phục, dấu hiệu tự thở.
  • Tiếp tục thực hiện theo chỉ định các thủ thuật cấp cứu nâng cao hơn để hỗ trợ sự sống cho NB.
2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải.
  • Phân loại rác và tháo bỏ phương tiện phòng hộ (nếu có).​
  • Rửa tay thường quy.
  • Vệ sinh dụng cụ, máy móc sau khi dùng.
  • Phân loại, xử lý rác thải đúng quy định.
⇒ Giúp giảm nguy cơ lây nhiễm chéo cho các phương tiện dụng cụ khác và cho NB.
3. Ghi chép hồ sơ.
  • Ghi chép đầy đủ thông tin về ngày, giờ thực hiện thủ thuật.
  • Diễn biến NB trước, trong, sau khi thực hiện thủ thuật.
  • Kế hoạch chăm sóc tiếp theo cho NB.
  • Ghi họ tên và chữ ký của người thực hiện.
  • Đảm bảo ghi chép đầy đủ, chính xác.

THEO DÕI VÀ BIẾN CHỨNG

Theo dõi

Đối với NB cần bóp bóng, phải theo dõi đồng thời đánh giá hiệu quả thông khí bằng bóp bóng và các dấu hiệu diễn biến trên NB:
  • Quan sát lồng ngực để bảo đảm mỗi lần bóp bóng làm lồng ngực nâng lên vừa phải, qua đó phản ánh khí đang được bơm vào phổi hiệu quả. Nếu ngực không nâng lên hoặc nâng lên không đều, cần kiểm tra lại mặt nạ, đường thở hoặc kỹ thuật bóp bóng.
  • Tần suất và nhịp bóp bóng bảo đảm đúng tần suất và nhịp phù hợp với đối tượng bệnh nhân (trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn). Đánh giá sau 1- 2 phút thực hiện: dấu hiệu sinh tồn, SpO2, màu sắc da và niêm mạc,…
  • Tình trạng đường thở bảo đảm thông thoáng, không bị tắc nghẽn do dịch tiết, dị vật hoặc phù nề.
  • Theo dõi mức độ ý thức của bệnh nhân. Nếu NB có dấu hiệu hồi tỉnh với cải thiện nhịp thở hoặc có phản xạ tốt hơn, quá trình thông khí đang hiệu quả. Nếu bệnh nhân không cải thiện hoặc ý thức xấu đi, cần đánh giá lại tình trạng và điều chỉnh quá trình hỗ trợ hô hấp.

Biến chứng và phòng ngừa

Nguyên nhân Biến chứng Phòng ngừa
Bóp bóng quá nhanh, quá mạnh, hoặc không đều.
  • Tổn thương phổi do áp lực, tràn khí vào dạ dày, màng bụng,…​
  • Cung cấp oxy không đều.
⇒ Thông khí không hiệu quả
  • Đảm bảo tần suất bóp và thể tích phù hợp với NB (Người lớn, trẻ em, sơ sinh).​
  • Theo dõi và đánh giá hiệu quả liên tục NB.
Mặt nạ không đúng cỡ, không kín mũi miệng NB.
  • Gảm hiệu quả thông khí, cung cấp oxy không đủ, thiếu oxy, suy hô hấp,…
  • Kiểm tra đảm bảo mặt nạ đúng kích cỡ, khít với khuôn mặt NB, không có rò khí.
Không kiểm tra kỹ, đường thở còn dị vật.
  • Hóc dị vật vào đường thở gây tắc nghẽn đường thở.
  • Hít phải dịch nôn vào phổi gây hít sặc, viêm phổi.
  • Luôn móc đờm và kiểm tra dị vật trước khi bóp bóng để đảm bảo an toàn cho NB.
Không theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn, ý thức của NB.
  • Các biến chứng không được phát hiện sớm (thiếu oxy, tăng CO2).
  • Theo dõi sát NB để phát hiện thay đổi ý thức và phản ứng của NB.
Không duy trì tư thế đúng của NB.
  • Đường thở bị tắc, cổ bị gập, thông khí không hiệu quả.
  • Tổn thương tăng nặng ở NB có chấn thương cột sống cổ.
  • Đảm bảo tư thế đầu ngửa cổ và nâng hàm đúng để giữ đường thở thông thoáng.
  • Ưu tiên nẹp cổ và thao tác đẩy hàm cho NB có chấn thương cột sống cổ.
Không tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp.
  • Sử dụng thiết bị vô trùng và đảm bảo vệ sinh trước khi sử dụng.
Người thực hiện cấp cứu chưa qua đào tạo.
  • Người thực hiện thao tác không đúng, gây ra biến chứng tăng nặng cho NB.​
  • Tâm lý hoản loạn, sợ hãi, bối rối, làm gián đoạn, chậm trễ cuộc cấp cứu.
  • Người thực hiện cấp cứu phải giữ bình tĩnh, gọi hỗ trợ, lắng nghe chỉ định của Bác sĩ, team leader, hỏi lại nếu không rõ hoặc không hiểu, không ôm đồm quá nhiều việc, không tự ý làm hoặc không nghe theo chỉ định.
  • Phải được đào tạo và cập nhật chuyên môn.

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Y Tế, Điều dưỡng Hồi sức cấp cứu. (Cấp cứu NB ngưng tuần hoàn).
  2. How To Do Bag-Valve-Mask (BVM) Ventilation
  3. Basic airway management in children. Topic 6383 Version 33.0. Uptodate 2024
  4. Basic airway management in adults. Topic 267 Version 24.0. Uptodate 2024