GIỚI THIỆU
Tăng đường huyết là một rối loạn thường được ghi nhận ở người bệnh trong các khoa ICU. Tình trạng này xuất hiện ở cả bệnh nhân có đái tháo đường và người không bị đái tháo đường. Ở bệnh nhân nặng hồi sức, các yếu tố góp phần làm tăng đường huyết bao gồm:
- Tình trạng tăng horome gây tăng đường huyết (ví dụ: cortisol và glucagon).
- Đề kháng insulin tại gan.
- Giảm hoạt động thể lực dẫn đến giảm hấp thụ glucose chịu sự chi phối của insulin tại cơ tim và cơ vân.
- Điều trị Glucocorticoid.
- Truyền dịch có glucose.
- Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch và đường tiêu hóa bằng chế độ giảm calo...
Nhiều nghiên cứu quan sát cho thấy tăng đường huyết là một yếu tố nguy cơ độc lập liên quan đến tử vong và tàn phế ở bệnh nhân ICU: trong các nhóm bệnh nội, ngoại, thần kinh và tim mạch. Điều này được ghi nhận ở cả bối cảnh sau phẫu thuật tim và ngoại tổng quát; ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim và đột quỵ não cấp; và ở nhóm bệnh nội chung. Một số thử nghiệm ngẫu nhiên một trung tâm trước đây đã gợi ý rằng điều trị tăng đường máu ở bệnh nhân nặng có thể làm giảm tử vong và tàn phế. Tuy nhiên, hiện không rõ nhóm bệnh nhân nào được hưởng lợi nhiều nhất từ điều trị và các mục tiêu glucose tối ưu. Gần đây hơn, các thử nghiệm đa trung tâm đã chứng minh rằng hạ đường huyết và kiểm soát đường huyết chặt chẽ (mục tiêu glucose thấp) có liên quan đến kết cục bất lợi, bao gồm tăng tỷ lệ tử vong trong bệnh viện.
ĐIỀU TRỊ
Mục tiêu điều trị
Nhìn chung, một số nghiên cứu ủng hộ chiến lược kiểm soát đường huyết tích cực ở người bệnh dự kiến nằm ICU > 3 đến 5 ngày, cũng như ở những bệnh nhân đang điều trị bằng cocorticoid hoặc có chấn thương gần đây.
| Khuyến cáo |
Đích đường huyết
(mmol/L) |
|---|---|
|
Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA)
American Diabetes Association
|
7.8-10.0
(6.1-7.8) |
| Đại học nội tiết Hoa Kỳ American College of Endocrinology |
< 10.0 |
| Chiến dịch cứu sống bệnh nhân nhiễm trùng huyết (SSC) Surviving Sepsis Campaign |
< 10.0 |
|
Hiệp hội y học hồi sức tích cực (SCCM)
Society of Critical Care Medicine |
5.6 - 8.3 |
Phác đồ truyền insulin tĩnh mạch
Xem thêm công cụ:
Glucose Control in the ICU
Khởi đầu truyền insulin
- Bắt đầu truyền insulin.
- Insulin truyền tiêu chuẩn: 100 UI insulin người Regular trong 100 mL NaCl 0.9% (hoặc 50 UI insulin người Regular trong NaCl 0.9% đủ 50mL).
- Duy trì đường truyền tĩnh mạch ưu tiên (thời gian bán hủy 5-9 phút) bằng máy bơm truyền dịch (bơm tiêm điện).
- Dùng liều Bolus ban đầu khi glucose máu (BG) > 180 mg/dl (10.0 mmol/L).
- Tính liều Bolus ban đầu: chia GB ban đầu cho 70 (mg/dL) và làm tròn đến 0.5 UI (ví dụ: BG 250 mg/dL, 250/70 = 3.57 làm tròn đến 4.0, vì vậy Bolus IV 4 UI).
- Sau Bolus, khởi động truyền với tốc độ hằng giờ bằng với liều Bolus (ví dụ: 4 UI/giờ IV).
- Nếu BG < 180 mg/dL, tính tốc độ truyền hằng giờ ban đầu bằng cách chia cho 70 mg/dL, không thực hiện bolus (ví dụ: BG 150 mg/dL sẽ là 150/70 = 2.15, làm tròn đến 2.0 UI, vì vậy bắt đầu truyền 2.0 UI/giờ IV).
- >> Tham khảo sơ đồ bên dưới để điều chỉnh thay đổi tốc độ truyền insulin.
Sơ đồ thay đổi tốc độ truyền insulin
Bảng 1: Nồng độ glucose máu hiện tại và tốc độ cần thay đổi
| BG 70-89 mg/dL | BG 90-119 mg/dL | BG 120-179 mg/dL | BG > 180 mg/dL | Hướng dẫn (xem Bảng 2 đối với ∆) |
|---|---|---|---|---|
| BG↑ > 40 mg/dL/giờ | BG↑ | Tăng liều truyền thêm 2∆ | ||
| BG↑ > 20 mg/dL/giờ | BG↑ 1-40 mg/dL/giờ hoặc BG không thay đổi | BG không thay đổi hoặc BG↓ 1-40 mg/dL/giờ | Tăng liều truyền thêm ∆ | |
| BG↑ | BG↑ 1-20 mg/dL/giờ hoặc BG không thay đổi hoặc BG↓ 1-20 mg/dL/giờ | BG↓ 1-40 mg/dL/giờ | BG↓ 41-80 mg/dL/giờ | Không thay đổi liều truyền |
| BG không thay đổi hoặc BG↓ 1-20 mg/dL/giờ | BG↓ 21-40 mg/dL/giờ | BG↓ 41-80 mg/dL/giờ | BG↓ 81-120 mg/dL/giờ | Giảm liều truyền xuống ∆ |
| BG↓ > 20 mg/dL/giờ( * ) | BG↓ > 40 mg/dL/giờ | BG↓ > 80 mg/dL/giờ | BG↓ > 120 mg/dL/giờ | Ngừng truyền 30 phút, giảm liều truyền xuống 2∆ |
Bảng 2: Thay đổi tốc đồ truyền insulin Δ theo UI/giờ
| Tốc độ truyền hiện tại (UI/giờ) | ∆ = tốc độ thay đổi (UI/giờ) | 2∆ = 2 x tốc độ thay đổi (UI/giờ) |
|---|---|---|
| <3 | 0.5 | 1 |
| 3-6 | 1 | 2 |
| 6.5-9.5 | 1.5 | 3 |
| 10-14.5 | 2 | 4 |
| 15-19.5 a | 3 a | 6 a |
| 20-24.5 a | 4 a | 8 a |
| >25 a | 5 a | 10 a |
Theo dõi nồng độ đường huyết
- Kiểm tra glucose máu (BG) mỗi 1 giờ cho đến khi ổn định (3 giá trị liên tiếp trong phạm vi mục tiêu).
- Khi đã ổn định, chuyển sang giám sát BG mỗi 02 giờ.
- Nếu duy trì ổn định trong 12–24 giờ khi theo dõi mỗi 02 giờ, có thể chuyển sang kiểm tra mỗi 3–4 giờ nếu không có thay đổi đáng kể về dinh dưỡng hoặc tình trạng lâm sàng.
- Thay đổi tốc độ truyền insulin.
- Bắt đầu hoặc ngừng điều trị bằng corticosteroid hoặc thuốc vận mạch.
- Thay đổi đáng kể tình trạng lâm sàng.
- Thay đổi hỗ trợ dinh dưỡng (bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi tốc độ).
- Bắt đầu hoặc ngừng chạy thận nhân tạo hoặc CVVHD.
Xử trí hạ đường máu
Hạ đường huyết được xác định khi glucose máu <70 mg / dL(3.9 mmol/L). Khi glucose máu đạt 50-69 mg% (2.8-3.8 mmol/L), có thể xuất hiện triệu chứng hạ đường huyết, bao gồm:
- Nhịp tim nhanh, nhịp thở nhanh.
- Vã mồ hôi, tay chân lạnh.
- Lơ mơ, hôn mê.
| Nếu Glucose máu 50–69 mg / dL(2.8 - 3.8 mmol/L) |
|---|
|
| Nếu Glucose máu<50 mg / dL(2.8 mmol/L) |
|
Tài liệu tham khảo
- Glucose Control in the ICU. Marin H. Kollef, Paulina Cruz Bravo, and Gary S. Tobin. Critical Care 2018
- Guidelines on Glycemic Control for Critically Ill Children and Adults. SCCM 2024