Hạ Natri máu

Post key: 094c1ac7-63b1-5999-8634-4e24cb03e658
Slug: ha-natri-mau-2
Excerpt: Hạ natri máu: trình bày tiếp cận chẩn đoán nguyên nhân (phân biệt hạ natri do pha loãng/giả hạ natri do tăng đường huyết, hạ natri chuyển dịch trong suy giáp, suy tuyến thượng thận; đánh giá thẩm thấu huyết thanh và nước tiểu, natri niệu, Uosm, TSH, cortisol, BUN/Creatinine, đường huyết, khí máu động mạch, acid uric…), can thiệp chẩn đoán và theo dõi sát (Na/K, thẩm thấu máu/nước tiểu, Na niệu, theo dõi thần kinh). Điều trị theo mức độ triệu chứng: hạ natri máu có triệu chứng nặng (co giật/hôn mê/ngừng hô hấp…): truyền NaCl 3% liều bolus (100 mL, có thể lặp tối đa 2 lần; hoặc phác đồ bolus 150 mL và nhắc lại sau 20 phút nếu Na không tăng thêm 4–6 mEq/L), mục tiêu tốc độ tăng Na và giới hạn mức tăng (không vượt 8–10 mEq/L trong 24 giờ đầu; 18 mEq/L trong 48 giờ). Hạ natri triệu chứng (không cấp cứu): điều trị nguyên nhân, thường theo dõi chặt chẽ và/hoặc phối hợp NaCl ưu trương với desmopressin hoặc furosemide, mục tiêu tăng chậm ≤8 mEq/L/24 giờ. Sau ổn định: duy trì mục tiêu trong 24 giờ tiếp theo, hạn chế nước tự do, theo dõi lượng nước tiểu và điện giải liên quan (đặc biệt hạ kali), tái điều chỉnh nếu tăng quá mức. Thận trọng và xử trí biến chứng (mất myelin thẩm thấu, co giật, chăm sóc hô hấp). Tài liệu tham khảo: “Hạ Natri máu. HSCC 4.0”; “Hyponatremia. CERTAIN”.
Recognized tags: cap-cuu, chan-doan, dieu-tri, theo-doi, xet-nghiem, hinh-anh, checklist, nguy-kich

GIỚI THIỆU

Checklist certain giúp giảm nguy cơ bỏ sót các điểm then chốt trong chẩn đoán và điều trị. Nội dung chủ đề này được trình bày chi tiết tại: Hạ Natri máu.

CÁC DẤU HIỆU

Dấu hiệu và triệu chứng

Biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào mức độ cấp tính của diễn tiến và mức độ nặng của tình trạng giảm natri huyết thanh, bao gồm phù não do hạ natri.
  1. Cấp tính (< 125-130 mEq/L)
    • Khó chịu
    • Nôn mửa
    • Buồn nôn
    • Bồn chồn
  2. Cấp tính (< 24 giờ) và nặng (< 115-120 mEq/L)
    • Đau đầu
    • Mất định hướng
    • Buồn ngủ
    • Lơ mơ
    • Co giật
    • Hôn mê
    • Thoát vị thân não
    • Suy hô hấp
  3. Mãn tính
    • Thường không có triệu chứng
    • Lơ mơ
    • Lú lẫn
    • Rối loạn dáng đi
    • Chuột rút cơ
    • Mệt mỏi

Dấu hiệu xét nghiệm

  • Natri huyết thanh < 135 mEq/L, kèm theo độ thẩm thấu huyết thanh (Sosm) < 285 mosm/L.

Tình trạng thuận lợi

  • Phụ nữ tiền mãn kinh
  • Trẻ nhỏ
  • Tình trạng sau phẫu thuật
  • Suy tim
  • Xơ gan

Chẩn đoán phân biệt

  • Hạ natri máu do pha loãng
  • Giả hạ natri máu: Tăng đường huyết
  • Hạ natri máu chuyển dịch (nước trong tế bào ra ngoài tế bào) trong suy giáp
  • Suy tuyến thượng thận

CAN THIỆP CHẨN ĐOÁN

Sơ đồ tiếp cận chẩn đoán nguyên nhân hạ Natri máu
Chú thích: Một số tài liệu sử dụng điểm cắt của Natri niệu là 30 mmol/L. Mất nước ngoài thận (Natri niệu < 30 mmol/L) và mất nước qua thận (Natri niệu > 30 mmol/L).

Xét nghiệm

  • TSH
  • Nồng độ Cortisol
  • BUN/Creatinine
  • Đường huyết
  • Áp lực thẩm thấu huyết thanh (Sosm)
  • Áp lực thẩm thấu nước tiểu (Uosm)
  • Natri niệu
  • Kali
  • Nồng độ clorua
  • ABG(khí máu động mạch)
  • Axit uric huyết thanh

Theo dõi

  1. Trong mỗi 2-4 giờ trong 12-24 giờ điều trị ban đầu, theo dõi:
    • Na huyết thanh
    • K huyết thanh
    • Áp lực thẩm thấu máu
    • Áp lực thẩm thấu nước tiểu
    • Na niệu
  2. Theo dõi tình trạng thần kinh
    • Co giật
    • Dấu hiệu thần kinh khu trú

Chẩn đoán hình ảnh

  • CT đầu để loại trừ bệnh lý nội sọ cấp tính
  • CT ngực (là 1 biến chứng của ung thư phổi tế bào nhỏ) trong trường hợp SIADH(hội chứng tiết hormone chống bài niệu[ADH] không thích hợp)

CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ

Mức độ nghiêm trọng của triệu chứng quyết định tốc độ điều chỉnh.
Sơ đồ tiếp cận xử trí cấp cứu hạ natri máu
Hạ Natri có triệu chứng nặng (ví dụ: co giật, choáng, hôn mê, ngừng hô hấp) hoặc bệnh lý nội sọ đã biết: điều trị bằng 100 mL dung dịch muối 3%, sau đó nếu triệu chứng vẫn tồn tại, có thể bổ sung tối đa hai liều 100 mL (tổng liều tối đa 300 mL); mỗi liều truyền trong 10 phút. Một phác đồ tiếp cận thay thế được các tổ chức châu Âu khuyến nghị là truyền 150 mL nước muối 3%, sau đó truyền nhắc lại 150 mL bolus thứ hai sau 20 phút (nếu natri huyết thanh không tăng thêm 4 đến 6 mEq / L sau liều ban đầu).

Điều trị nguyên nhân căn bản, bao gồm bài tiết nước kém và dư thừa ADH

  • Điều chỉnh tình trạng giảm thể tích tuần hoàn
  • Glucocorticoid cho bệnh suy tuyến thượng thận
  • Điều trị buồn nôn
  • Đau
  • Ngừng SSRI (Selective serotonin reuptake inhibitors - thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc)
  • Desmopressin
  • Điều trị suy tim

Hạ natri máu có triệu chứng nặng

  • Trường hợp cấp cứu
    • Co giật
    • Ngộ độc do tự gây ra
    • Trạng thái quá cấp tính sau phẫu thuật
  • Truyền dung dịch muối ưu trương (100 ml 3% bolus) và nhằm mục đích tăng natri huyết thanh từ 1 đến 1,5 mEq/giờ cho đến khi các triệu chứng cải thiện hoặc sử dụng đủ liều bolus 3 lần.
  • Mức điều chỉnh cần được giới hạn: không vượt 8-10mEq/L trong khoảng thời gian 24 giờ đầu tiên và không vượt 18 mEq/L trong vòng 48 giờ đầu tiên.

Hạ natri máu có triệu chứng

  • Tình huống không cấp cứu
  • Giải quyết nguyên nhân căn bản
    • Thông thường, theo dõi chặt chẽ mà không điều chỉnh tích cực (ngoài việc điều trị nguyên nhân căn bản) là chiến lược an toàn nhất.
  • Mục tiêu là tăng nồng độ natri từ từ và không vượt quá 8 mEq/L trong khoảng thời gian 24 giờ.
  • Các lựa chọn điều trị
    • Nước muối ưu trương + desmopressin hoặc furosemide
    • Viên muối
    • Thuốc chẹn thụ thể V 2
Xem thêm công cụ: Tốc độ truyền NaCl 3% trong hạ Natri máu
Được đề xuất từ Critical Care 2018
Để tính được tốc độ truyền NaCL ưu trương (ml/giờ) để điều chỉnh Na+ huyết thanh theo tốc độ mong muốn. Áp dụng phương trình Adrogue-Madias.
Nguyên tắc:
  • Tốc độ điều chỉnh Na + 1-2 mmol/L/ mỗi giờ trong trường hợp nặng có biểu hiện thần kinh hoặc cấp < 2 ngày.
  • Sau đó (hoặc trường hợp mạn > 2 ngày và không triệu chứng thần kinh) tốc độ điều chỉnh Na + không quá 0,5 mmol/L/ mỗi giờ và không vượt quá 10-12 mmol/L/ 24 giờ.

Hạ natri máu không triệu chứng

  • Giải quyết nguyên nhân căn bản

QUẢN LÝ SAU KHI ỔN ĐỊNH

Theo dõi tiếp theo

  • Duy trì mục tiêu natri đạt được trong 24 giờ còn lại sau lần điều chỉnh ban đầu: thực hiện theo dõi thường xuyên natri huyết thanh và lượng nước tiểu.
  • Hạn chế lượng nước tự do.
  • Tránh điều chỉnh quá mức.
  • Điều chỉnh các bất thường điện giải liên quan, đặc biệt là hạ kali máu và đánh giá vai trò của nó trong quá trình điều chỉnh natri.
  • Tái-hạ natri xuống mức mong muốn trong trường hợp điều chỉnh quá mức nhằm giảm thiểu nguy cơ biến chứng não.

Chẩn đoán bổ sung

  • Thăm dò nguyên nhân hạ natri máu sau khi ổn định ban đầu.

Điều trị bổ sung

Tiếp tục:
  • Hạn chế nước tự do
  • Tăng lượng chất hòa tan
  • Điều trị nguyên nhân tiết ADH dư thừa

Quản lý biến chứng

  • Thuốc chống co giật trong trường hợp co giật.
  • Chăm sóc hô hấp.

THẬN TRỌNG

Biến chứng

  1. Các biến chứng nghiêm trọng có thể xuất hiện do bản thân tình trạng hạ natri máu hoặc do sai sót trong điều trị.
  2. Mất myelin thẩm thấu
    • Biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng
      • Có thể xuất hiện từ một đến vài ngày sau khi điều chỉnh nhanh chóng tình trạng hạ natri máu.
      • Chủ yếu ảnh hưởng đến các tế bào thần kinh cầu não và ngoài cầu não.
    • Triệu chứng: Động kinh, Liệt giả hành(Pseudobulbar palsy), Liệt tứ chi, Tử vong.
    • Yếu tố nguy cơ mất myelin: Suy dinh dưỡng, Suy gan, Hạ kali máu.
  3. Thoát vị gây tử vong: nguy cơ cao hơn ở
    • Nữ giới
    • Trẻ em
    • Bệnh lý nền của hệ thần kinh trung ương(CNS)
  4. Động kinh (co giật).

Tài liệu tham khảo

  1. Hạ Natri máu. HSCC 4.0
  2. Hyponatremia. CERTAIN