Alteplase (t-PA)

Post key: 0b8ffca1-2e6b-5676-be0b-85b8e418094d
Slug: alteplase-t-pa
Excerpt: Actilyse (alteplase/t-PA) là thuốc tiêu sợi huyết dạng bột pha (lọ 50 mg kèm lọ pha 50 mL). Liều dùng theo cân nặng và chỉ định: (1) Đột quỵ thiếu máu não: 0,9 mg/kg (tối đa 90 mg) tiêm tĩnh mạch 1 phút 10% liều rồi truyền liên tục 60 phút 90% liều; có thể tham khảo phác đồ 0,6 mg/kg ở bệnh nhân châu Á (tổng liều không quá 60 mg). (2) Thuyên tắc phổi: có thể dùng theo phác đồ r-tPA IV (0,6 mg/kg trong 15 phút hoặc 100 mg truyền trong 2 giờ; trong khẩn cấp có thể bolus 10 mg rồi truyền 90 mg; lưu ý giới hạn tổng liều theo cân nặng). (3) Nhồi máu cơ tim ST chênh lên: các phác đồ truyền/bolus IV theo cân nặng (tổng liều tối đa 100 mg). Cũng có thể có các tình huống ngoài hướng dẫn như ngừng tim/đang hồi sinh tim phổi, và đường dùng qua catheter nội mạch với liều thấp - truyền kéo dài tùy tình huống.
Recognized tags: dieu-tri, dieu-chinh-lieu, cap-cuu

GIỚI THIỆU

Dạng bột pha: Actilyse 50mg, kèm lọ pha 50ml.

LIỀU LƯỢNG

Trẻ em

Người lớn

Công cụ: Tính liều Alteplase (t-pA)

Đột quỵ thiếu máu não

Liều khuyến cáo: 0,9 mg/kg (liều tối đa: 90 mg).
Bệnh nhân < 100 kg:
  • 0,09 mg/kg (10% của liều 0,9 mg/kg) tiêm tĩnh mạch trong 1 phút.
  • Tiếp theo 0,81 mg/kg (90% của liều 0,9 mg/kg) truyền tĩnh mạch liên tục trong 60 phút.
Bệnh nhân ≥ 100 kg:
  • 9 mg (10% của 90 mg) tiêm tĩnh mạch trong 1 phút.
  • Tiếp theo là 81 mg (90% của 90 mg) truyền tĩnh mạch liên tục trong 60 phút.
Liều tham khảo: 0,6 mg/kg (ở bệnh nhân châu Á), tổng liều không quá 60mg.
  • 15% tiêm tĩnh mạch trong 1 phút.
  • 85% còn lại truyền tĩnh mạch trong 60 phút.
Xem thêm: Đột quỵ nhồi máu não cấp 0 - 24 giờ

Thuyên tắc phổi (PE)

ĐƯỜNG TOÀN THÂN
  • Phác đồ 1: r-tPA (Alteplase) IV liên tục trong vòng 15 phút với liều 0,6 mg/kg hoặc
  • Phác đồ 2: 100 mg truyền tĩnh mạch trong vòng 2 giờ (có thể bolus tĩnh mạch 10mg trong 1-2 phút trong trường hợp khẩn cấp, sau đó truyền tĩnh mạch 90mg, tổng liều không quá 1,5 mg/kg nếu cân nặng của BN dưới 65kg).
  • Bệnh nhân sắp ngừng tim (ngoài hướng dẫn): 50mg Bolus trong 2 phút, và sau đó truyền 50mg trong 2 giờ tiếp theo.
  • Bệnh nhân đang hồi sinh tim phổi (ngoài hướng dẫn): 50mg Bolus trong 2 phút và tiếp tục CPR. Sau 15 phút nếu không tái lập tuần hoàn tự nhiên (ROSC) và nhóm y tế quyết định tiếp tục CPR, lặp lại liều bolus 50mg.

ĐƯỜNG TRỰC TIẾP QUA CATHETER NỘI MẠCH
  • Trực tiếp qua catheter nội mạch (CDT): phạm vi liều thấp 0,5-2 mg/giờ, liên tục trong 2-15 giờ, tổng liều 4-24 mg tùy thuộc vào PE 1 bên hay 2 bên. Tiếp tục chống đông sau thủ thuật theo quyết định của bác sĩ lâm sàng.
Xem thêm: Thuyên tắc phổi

Nhồi máu cơ tim ST chênh lên

Thực hiện tại các trung tâm không có can thiệp mạch vành qua da (PCI) trong vòng 30 phút kể từ khi bệnh nhân tiếp cận y tế đầu tiên (trên xe cấp cứu hoặc trong khoa cấp cứu) nếu không thể thực hiện PCI thì đầu trong vòng 120 phút. Nếu không có PCI thì đầu, có thể xem xét tiêu huyết khối ở bệnh nhân có biểu hiện muộn (trong vòng 12-24 giờ sau khi khởi phát triệu chứng) và đang có thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc ST chênh lên lan rộng. Cho Aspirin, clopidogrel, và liệu pháp chống đông (Heparin UFH, Enoxaparin, hoặc Fondaparinux) kết hợp với liệu pháp tiêu huyết khối. Dùng đường tĩnh mạch (IV):
  • Cân nặng > 67 kg: truyền 15 mg trong 1-2 phút, tiếp theo truyền 50 mg trong 30 phút, sau đó 35 mg trong 1 giờ. Tổng liều tối đa 100 mg.
  • Cân nặng ≤ 67 kg: truyền 15 mg trong 1-2 phút, tiếp theo truyền 0,75 mg/kg (không quá 50 mg) trong 30 phút, sau đó 0,5 mg/kg (không quá 35 mg) trong 1 giờ. Tổng liều tối đa 100 mg.
Xem thêm: Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên

Tài liệu tham khảo

  1. Alteplase: Drug information. Uptodate 2022