GIỚI THIỆU
Tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg.
Trong đó, cơn tăng huyết áp được gọi là khi HATT ≥ 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 120 mmHg. Ở tình huống này, cần tiến hành đánh giá tổn thương cơ quan đích để xác định tình trạng là THA khẩn cấp (còn gọi là THA khẩn trương, không có tổn thương cơ quan đích) hay THA cấp cứu (có tổn thương cơ quan đích), từ đó lựa chọn xử trí phù hợp.
TỔNG QUAN
Đa số trường hợp tăng huyết áp (THA) ở người trưởng thành không tìm được nguyên nhân cụ thể (THA nguyên phát), trong khi chỉ khoảng 10% các ca có nguyên nhân rõ ràng (THA thứ phát).
Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát
- Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viên thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận.
- Hẹp động mạch thận.
- U tủy thượng thận (Pheocromocytome).
- Cường Aldosterone tiên phát (Hội chứng Conn).
- Hội chứng Cushing’s.
- Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên.
- Do thuốc và liên quan đến thuốc: kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, các hoạt chất giống giao cảm trong thuốc cảm/thuốc nhỏ mũi …
- Hẹp eo động mạch chủ.
- Bệnh Takayasu.
- Nhiễm độc thai nghén.
- Ngừng thở khi ngủ.
- Yếu tố tâm thần …
Cần lưu ý tìm kiếm nguyên nhân trong các tình huống như THA ở tuổi trẻ (dưới 30 tuổi); THA kháng trị; THA tiến triển hoặc ác tính.
Các yếu tố nguy cơ tim mạch
- Tăng huyết áp.
- Rối loạn lipid máu.
- Đái tháo đường.
- Có microalbumin niệu hoặc mức lọc cầu thận ước tính (CrCl) < 60 ml/ph.
- Tuổi (nam > 55 tuổi, nữ > 65 tuổi).
- Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm (nam trước 55, nữ trước 65 tuổi).
- Thừa cân/béo phì; béo bụng.
- Hút thuốc lá, thuốc lào.
- Uống nhiều rượu, bia.
- Ít hoạt động thể lực.
- Stress và căng thẳng tâm lý.
- Chế độ ăn quá nhiều muối (yếu tố nguy cơ đối với THA), ít rau quả …
Biến chứng của tăng huyết áp hoặc tổn thương cơ quan đích do THA
Cơ quan đích: Não, mắt, tim, thận, động mạch.
- Đột quị, thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh.
- Phì đại thất trái (trên điện tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim.
- Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực.
- Bệnh mạch máu ngoại vi.
- Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị.
- Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận, ..
Các xét nghiệm tìm tổn thương cơ quan đích, nguyên nhân tăng huyết áp và yếu tố nguy cơ tim mạch
| Xét nghiệm thường quy |
|---|
|
| Xét nghiệm nên làm (nếu có điều kiện) |
|
| Xét nghiệm khi đã có biến chứng hoặc để tìm nguyên nhân |
|
Kỹ thuật đo huyết áp
- Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh ít nhất 5 – 10 phút trước khi đo huyết áp.
- Không sử dụng chất kích thích (cà phê, hút thuốc, rượu bia) trong vòng 2 giờ trước đo hoặc vận động thể lực trong vòng 30 phút.
- Tư thế đo chuẩn: người được đo huyết áp ngồi trên ghế tựa, cánh tay duỗi thẳng trên bàn, nếp khuỷu ngang mức với tim. Có thể đo ở tư thế nằm hoặc đứng. Đối với người cao tuổi hoặc người có đái tháo đường, cần đo thêm huyết áp tư thế đứng nhằm xác định có hạ huyết áp tư thế hay không.
- Sử dụng huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử (loại đo ở cánh tay). Các thiết bị đo cần được kiểm chuẩn định kỳ. Bề dài bao đo (nằm trong băng quấn) tối thiểu bằng 80% chu vi cánh tay, bề rộng tối thiểu bằng 40% chu vi cánh tay. Quấn băng quấn đủ chặt; bờ dưới của bao đo ở trên nếp lằn khuỷu 2cm. Đặt máy ở vị trí để bảo đảm máy hoặc mốc 0 của thang đo ngang mức với tim.
- Nếu không dùng thiết bị đo tự động: trước khi đo cần xác định vị trí động mạch mạnh của cánh tay để đặt ống nghe. Bơm hơi thêm 30mmHg sau khi không còn thấy mạch đập. Xả hơi với tốc độ 2-3mmHg/nhịp đập. Huyết áp tâm thu tương ứng lúc xuất hiện tiếng đập đầu tiên (pha I của Korotkoff), và huyết áp tâm trương tương ứng lúc tiếng đập mất hẳn (pha V của Korotkoff).
- Không nói chuyện khi đang đo huyết áp.
- Lần đo đầu tiên: cần đo huyết áp ở cả hai cánh tay; tay nào có chỉ số huyết áp cao hơn sẽ được chọn để theo dõi về sau.
- Nên đo huyết áp ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 1-2 phút. Nếu chênh lệch giữa hai lần đo vượt quá 10mmHg, cần đo lại một vài lần sau khi đã nghỉ trên 5 phút. Giá trị huyết áp ghi nhận là trung bình của hai lần đo cuối cùng.
- Trường hợp nghi ngờ: có thể theo dõi huyết áp bằng máy đo tự động tại nhà hoặc bằng máy đo huyết áp tự động 24 giờ (Holter huyết áp).
- Ghi lại số đo theo đơn vị mmHg dưới dạng HA tâm thu/HA tâm trương (ví dụ 126/82 mmHg) không làm tròn số quá hàng đơn vị và thông báo kết quả cho người được đo.
CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định tăng huyết áp
HAPK – huyết áp đo tại phòng khám,
HATN – huyết áp đo tại nhà,
HALT – huyết áp đo liên tục (đo 24 giờ),
HABT – huyết áp bình thường (nếu< 130/85 mmHg),
THA – tăng huyết áp (nếu HAPK ≥ 140/90 mmHg hoặc HATN ≥ 135/85 mmHg hoặc HATL 24h trung bình ≥ 130/80 mmHg hoặc HA ban ngày trung bình ≥ 135/85 mmHg),
* HAPK với tiêu chuẩn thiết yếu và HATN hoặc HALT với tiêu chuẩn tối ưu,
** THA áo choàng trắng khi HAPK ≥ 140/90 mmHg mà HATN hoặc HA ban ngày < 135/85 mmHg và HALT < 130/80 mmHg,
*** THA ẩn giấu nếu HAPK < 140/90 mmHg và HATN ≥ 135/85 mmHg hoặc HALT ≥ 130/80 mmHg hoặc HA buổi sáng ≥ 135/85 mmHg.
HATN – huyết áp đo tại nhà,
HALT – huyết áp đo liên tục (đo 24 giờ),
HABT – huyết áp bình thường (nếu< 130/85 mmHg),
THA – tăng huyết áp (nếu HAPK ≥ 140/90 mmHg hoặc HATN ≥ 135/85 mmHg hoặc HATL 24h trung bình ≥ 130/80 mmHg hoặc HA ban ngày trung bình ≥ 135/85 mmHg),
* HAPK với tiêu chuẩn thiết yếu và HATN hoặc HALT với tiêu chuẩn tối ưu,
** THA áo choàng trắng khi HAPK ≥ 140/90 mmHg mà HATN hoặc HA ban ngày < 135/85 mmHg và HALT < 130/80 mmHg,
*** THA ẩn giấu nếu HAPK < 140/90 mmHg và HATN ≥ 135/85 mmHg hoặc HALT ≥ 130/80 mmHg hoặc HA buổi sáng ≥ 135/85 mmHg.
Ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng phương pháp đo
| Phương pháp đo | HATT (mmHg) |
HATTr (mmHg) |
|
|---|---|---|---|
| Đo HA tại phòng khám | ≥ 140 | ≥ 90 | |
| Đo HA tại nhà trung bình | ≥ 135 | ≥ 85 | |
| Đo HA liên tục 24 giờ trung bình | ≥ 130 | và/hoặc | ≥ 80 |
Ngưỡng chẩn đoán/phân độ khi đo huyết áp tại phòng khám
| Phân loại | HATT (mmHg) |
HATTr (mmHg) |
|
|---|---|---|---|
| HA tối ưu | < 120 | và | < 80 |
| Bình thường | < 130 | và | < 85 |
| HA bình thường-cao Tiền THA |
130-139 | và/hoặc | 85-89 |
| THA độ I | 140-159 | và/hoặc | 90-99 |
| THA độ II | ≥ 160 | và/hoặc | ≥ 100 |
|
THA độ III hoặc Cơn THA |
≥ 180 | và/hoặc | ≥ 120 |
| THA tâm thu đơn độc | ≥ 140 | và | < 90 |
Phân tầng nguy cơ tim mạch trong THA theo yếu tố nguy cơ (YTNC), tổn thương cơ quan đích (TTCQĐ), bệnh tim mạch theo ISH
| YTNC/ TTCQĐ/ bệnh tim mạch | HA bình thường-cao HATT 130-139 HATTr 85-89 |
Độ 1 HATT 140-159 HATTr 90-99 |
Độ 2 HATT ≥ 160 HATr ≥ 100 |
||
|---|---|---|---|---|---|
| Không có YTNC | Thấp | Trung bình | Cao | ||
| 1 hoặc 2 YTNC | Thấp | Trung bình | Cao | ||
| ≥ 3 YTNC | Thấp | Trung bình | Cao | ||
| TTCQĐ, bệnh thận mạn giai đoạn ≥ 3, đái tháo đường, bệnh tim mạch, | Cao | ||||
- Tuổi > 65
- Giới tính nam
- Tần số tim > 80 lần/phút
- Thừa cân
- Đái tháo đường
- Tăng LDL-C hoặc Triglyceride
- Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch
- Tiền sử gia đình mắc THA
- Mãn kinh sớm
- Hút thuốc lá
- Các yếu tố môi trường - xã hội
Tổn thương cơ quan đích (TTCQĐ):
- Dày thất trái trên điện tâm đồ,
- Bệnh thận mạn vừa - nặng (eGFR < 60 ml/min/1.73m2), hoặc
- Bằng chứng cho thấy tổn thương cơ quan.
- Tiền sử mắc bệnh mạch vành, suy tim, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại biên, rung nhĩ, bệnh thận mạn giai đoạn 3 trở lên.
ĐIỀU TRỊ
Mục tiêu cốt lõi của điều trị tăng huyết áp (THA) là phòng ngừa các biến cố tim mạch liên quan đến THA và giảm tỷ lệ tử vong thông qua kiểm soát huyết áp (HA) đạt mục tiêu tối ưu.
- Đối với bệnh nhân đã có bệnh tim mạch, điều trị hướng tới kiểm soát HA nhằm ngăn ngừa tiến triển hoặc tái phát bệnh, từ đó giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện chất lượng cuộc sống.
- Đối với nhóm bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn, lợi ích của điều trị THA càng rõ rệt.
Ngưỡng huyết áp ban đầu và đích huyết áp phòng khám ở THA người lớn
- Ở người bệnh có HA bình thường-cao kèm nguy cơ tim mạch thấp/trung bình, không có tổn thương cơ quan đích, khuyến cáo khởi trị bằng thuốc hạ HA nếu bệnh nhân vẫn duy trì mức HA bình thường-cao sau một thời gian thay đổi lối sống tích cực trong 3-6 tháng.
- Với người cao tuổi, ngưỡng điều trị hạ HA phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của từng cá thể. Nhìn chung, ngưỡng điều trị ở người 70-79 tuổi là ≥ 140/90 mmHg; ở người ≥ 80 tuổi là ≥ 160/90 mmHg, với điều kiện dung nạp tốt. Mục tiêu HA ở người ≥ 70 tuổi thường là < 140 mmHg và có thể giảm xuống 130 mmHg nếu dung nạp được.
Ngưỡng huyết áp phòng khám (HAPK) cho điều trị THA theo tuổi
| Nhóm tuổi | Ngưỡng HATT cần điều trị thuốc | Ngưỡng HATTr cần điều trị (mmHg)* | |
|---|---|---|---|
| THA không có bệnh đồng mắc (mmHg) | THA có bệnh động mắc (mmHg) | ||
| 18-69 | ≥ 140 | ≥ 130 | ≥ 90** |
| 70-79 | ≥ 140 | ≥ 140 | ≥ 90 |
| ≥ 80 | ≥ 160 | ≥ 160 | ≥ 90 |
| Tăng HATTr | ** | ≥ 90 | |
*
THA không có bệnh đồng mắc,
** ≥ 85 mmHg đối với bệnh nhân từ 18-69 tuổi có THA nguy cơ cao, đái tháo đường, bệnh thận mạn, bệnh mạch vành, đột quỵ/ cơn thiếu máu não thoáng qua. Bệnh đồng mắc: bệnh mạch vành, đái tháo đường, suy tim, bệnh thận mạn, thiếu máu não thoáng qua.
** ≥ 85 mmHg đối với bệnh nhân từ 18-69 tuổi có THA nguy cơ cao, đái tháo đường, bệnh thận mạn, bệnh mạch vành, đột quỵ/ cơn thiếu máu não thoáng qua. Bệnh đồng mắc: bệnh mạch vành, đái tháo đường, suy tim, bệnh thận mạn, thiếu máu não thoáng qua.
Mục tiêu HAPK trong điều trị THA theo nhóm tuổi
| Nhóm tuổi | Ranh giới đích HATT | |
|---|---|---|
| THA không có bệnh đồng mắc | THA có bệnh đồng mắc | |
| 18-69 | 120 -< 140 | 120 -< 130 |
| Có thể hạ thấp HATT hơn nữa nếu dung nạp | ||
| ≥ 70 | < 140 mmHg, nếu dung nạp được hạ xuống 130 mmHg | |
| Có thể hạ thấp HATT hơn nữa nếu dung nạp | ||
| Đích HATTr | < 80 mmHg cho tất cả bệnh nhân ** | |
*
THA + ĐTĐ týp 2/ bệnh mạch vành: mục tiêu HATTr ở bệnh nhân > 65 tuổi không điều trị tái tưới máu là 70-79 mmHg.
Bệnh đồng máu: bệnh mạch vành, đái tháo đường, suy tim, bệnh thận mạn, thiếu máu não thoáng qua.
Chiến lược điều trị
Chiến lược thiết yếu cho nơi có nguồn lực thấp
Chiến lược tối ưu cho nơi có nguồn lực đầy đủ
Thay đổi lối sống
- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng.
- Giảm ăn mặn (<6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày).
- Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi.
- Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no.
- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2.
- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90 cm ở nam và dưới 80 cm ở nữ.
- Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ). 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh.
- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.
- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày.
- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý.
- Tránh bị lạnh đột ngột.
Điều trị bằng thuốc
Các khuyến cáo
- Các thuốc được khuyến cáo là nền tảng điều trị gồm: ức chế men chuyển (ƯCMC), chẹn thụ thể angiotensin (CTTA), chẹn beta (CB), chẹn canxi (CKCa) và lợi tiểu (thiazide và tương tượng thiazide).
- Điều trị phối hợp được khuyến cáo như liệu pháp ban đầu cho hầu hết người bệnh tăng huyết áp. Phối hợp ưu tiên: A (ƯCMC hoặc CTTA) với C (CKCa) hoặc D (lợi tiểu) trong 1 viên cố định liều với liều thấp (=1/2 liều thông thường): liều thấp + liều thấp. Nếu HA không kiểm soát, có thể tăng liều: liều thấp + liều thông thường hoặc liều thông thường + liều thông thường hoặc phối hợp 3 thuốc cố định liều sớm A+B+D. Các phối hợp khác trong 5 nhóm thuốc chính cũng có thể được lựa chọn.
- CB được khuyến cáo phối hợp với bất kỳ nhóm thuốc chính nào khác khi có các tình huống lâm sàng đặc biệt như: đau thắt ngực, sau nhồi máu cơ tim, suy tim hoặc để kiểm soát nhịp tim.
- Đơn trị liệu có thể cân nhắc ở các bệnh nhân rất già (> 80 tuổi) hoặc suy yếu, cũng như ở những người có HA bình thường-cao với nguy cơ thấp - trung bình.
- Nếu không kiểm soát được HA với phối hợp 3 thuốc, nên phối hợp thêm Spironolacton; nếu không dung nạp được, có thể sử dụng lợi tiểu khác như amiloride hoặc dùng liều cao hơn của thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta bisoprolol hoặc chẹn alpha.
- Phối hợp 2 thuốc ức chế hệ Reni-angiensin (như ƯCMC và CTTA) không được khuyến cáo.
Các nhóm thuốc và thuốc điều trị tăng huyết áp chính và liều dùng
| Các nhóm thuốc | Liều hằng ngày (mg) | |
|---|---|---|
| Liều thấp | Liều thông thường - tối đa | |
| Chẹn kênh Canxi (CKCa) | ||
| Non-dihydropyridine | ||
| Diltiazem | 120 | 180-240 |
| Verapamil | 120 | 240-360 |
| Dihydropyridine | ||
| Amlodipine | 2,5 | 5-10 |
| Felodipine | 2,5 | 5-10 |
| Isradipine | 2,5 x 2 lần/ngày | 5-10 x 2 lần/ngày |
| Nifedipine | 30 | 30-90 |
| Nitrendipine | 10 | 20 |
| Lercanidipine | 10 | 20 |
| Ức chế men chuyển (ƯCMC) | ||
| Benazepril | 5 | 10-40 |
| Captopril | 12,5 x 2 lần/ngày | 50-100 x 2 lần/ngày |
| Enalapril | 5 | 10-40 |
| Fosinopril | 10 | 10-40 |
| Lisonopril | 5 | 10-40 |
| Perindopril | 3,5 | 5-10 |
| Quinapril | 5 | 10-40 |
| Ramipril | 2,5 | 5-10 |
| Trandolapril | 1-2 | 2-8 |
| Imidapril | 2,5-5 | 5-10 |
| Chẹn thụ thể angiotensin II (CTTA) | ||
| Azilsartan | 40 | 80 |
| Candesartan | 4 | 8-32 |
| Eprosartan | 400 | 600-800 |
| Irbesartan | 150 | 150-300 |
| Losartan | 50 | 50-100 |
| Olmesartan | 10 | 20-40 |
| Telmisartan | 40 | 40-80 |
| Valsartan | 80 | 80-320 |
| Lợi tiểu (LT) | ||
| Thiazides và Thiazide-like | ||
| Bendroflumethiazide | 5 | 10 |
| Chlorthalidone | 12,5 | 12,5-25 |
| Hydrochlorothiazide | 12,5 | 12,5-50 |
| Indapamide | 1,25 | 2,5 |
| Lợi tiểu quai | ||
| Bumetanide | 0,5 | 1 |
| Furosemide | 20 x 2 lần/ngày | 40 x 2 lần/ngày |
| Torsemide | 5 | 10 |
| Lợi tiểu giữ kali | ||
| Amiloride | 5 | 5-10 |
| Eplerenone | 25 | 50-100 |
| Spironolactone | 12,5 | 25-50 |
| Triamterene | 100 | 100 |
| Chẹn beta (CB) | ||
| Acebutalol | 200 | 200-400 |
| Atenolol | 25 | 100 |
| Bisoprolol | 5 | 5-10 |
| Carvedilol | 3,125 x 2 lần/ngày | 6,25-25 x 2 lần/ngày |
| Labetalol | 100 x 2 lần/ngày | 100-300 x 2 lần/ngày |
| Metoprolol succinate | 25 | 50-100 |
| Metoprolol tartrate | 25 x 2 lần/ngày | 50-100 x 2 lần/ngày |
| Nadolol | 20 | 40-80 |
| Nebivolol | 2,5 | 5-10 |
| Propanolol | 40 x 2 lần/ngày | 40-160 x 2 lần/ngày |
| Nhóm thuốc khác | ||
| Ức chế Renin trực tiếp | ||
| Aliskiren | 75 | 150-300 |
| Ức chế thụ thể alpha giao cảm | ||
| Doxazosin | 1 | 1-2 |
| Prazosin | 1 x 2 lần/ngày | 1-5 x 2 lần/ngày |
| Tarazosin | 1 | 1-2 |
| Giãn mạch | ||
| Hydralazin | 10 x 2 lần/ngày | 25-100 x 2 lần/ngày |
| Minoxidil | 2,5 | 5-10 |
| Chủ vận chọn lọc alpha-2 giao cảm | ||
| Clonidine | 0,1 x 2 lần/ngày | 0,1-0,2 x 2 lần/ngày |
| Methyldopa | 125 x 2 lần/ngày | 250-500 x 2 lần/ngày |
| Giảm adrenergic | ||
| Reserpine | 0,1 | 0,1-0,25 |
Chống chỉ định của các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp chính
| Nhóm thuốc | Chống chỉ định | |
|---|---|---|
| Bắt buột | Tương đối | |
| Lợi tiểu (thiazides/ thiazides-like. vd: chlorthalidone, Indapamide) | - Gút |
- Hội chứng chuyển hóa.
- Rối loạn dung nạp glucose. - Mang thai. - Tăng canxi máu. - Hạ kali máu |
| Chẹn beta |
- Hen.
- Block xoang nhĩ hoặc Block AV cao độ. - Nhịp tim chậm (< 60 lần/phút). |
- Hội chứng chuyển hóa.
- Rối loạn dung nạp glucose. - Vận động viên. |
| CKCa nhóm DHP |
- Nhịp tim nhanh.
- Suy tim (EF giảm, độ III-IV). - Phù chân nặng trước đó. |
|
| CKCa nhóm Non-DHP (Verapamil, Diltiazem) |
- Block xoang nhĩ hoặc Block AV cao độ.
- Rối loạn chức năng thất trái (LVEF < 40%). - Nhịp tim chậm (< 60 lần/phút). |
- Táo bón |
| Ức chế men chuyển |
- Mang thai.
- Tiền sử có phù mạch. - Tăng kali máu (>5,5 mmol/L). - Hẹp động mạch thận hai bên. |
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai. |
| Chẹn thụ thể Angiotensin II |
- Mang thai.
- Tăng Kali máu (> 5,5 mmol/L). - Hẹp động mạch thận hai bên. |
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai. |
| Đối kháng thụ thể Mineralcorticoid |
- Suy thận cấp hoặc nặng (CrCl < 30 mL/phút).
- Tăng Kali máu. |
|
Các trường hợp tăng huyết áp đặc biệt
Tăng huyết áp kháng trị
Cần loại trừ các nguyên nhân của THA giả kháng trị (đặc biệt là kém tuân thủ điều trị) và THA thứ phát.
- Tăng cường các biện pháp thay đổi lối sống, đặc biệt là hạn chế muối.
- Thêm Spironolactone liều thấp vào điều trị hiện có.
- Hoặc thêm liệu pháp lợi tiểu nếu không dung nạp Spironolacton (eGFR < 30-40 mL/phút/1.73 m2, Kali máu > 5 mmol/L) như: Eplerenone, Amiloride, lợi tiểu thiazide/ thiazide-like liều cao hơn, hoặc thuốc lợi tiểu qua.
- Hoặc thêm Bisoprolol hoặc Doxazosin.
Can thiệp bằng dụng cụ
- Triệt đốt thần kinh giao cảm mạch thận (RDN) thắt lưng qua catheter.
-
Dựa vào vai trò sinh lý bệnh của hoạt động thần kinh giao cảm trong việc khởi phát, kéo dài và tiến triển của tăng huyết áp và bệnh lý do tăng huyết áp.
RDN được đề xuất như một lựa chọn thay thế hoặc bổ sung cho liệu pháp điều trị tăng huyết áp bằng thuốc nhưng vẫn còn nhiều câu hỏi cần được trả lời trước khi chỉ định rộng rãi trong thực hành lâm sàng.
Tăng huyết áp thứ phát
Cách tiếp cận:
- Thiết yếu: Sàng lọc cơ bản cho THA thứ phát bao gồm đánh giá kỹ lưỡng về bệnh sử và khám lâm sàng + sinh hóa máu cơ bản (Natri, Kali, eGFR, TSH) và tổng phân tích nước tiểu.
- Tối ưu: Đánh giá chuyên sâu về tăng huyết áp thức phát (các sinh hóa/ hình ảnh/ đánh giá khác) nên được lựa chọn cẩn thận dựa trên thông tin từ thăm khám lâm sàng cơ bản.
Tăng huyết áp cấp cứu
THA cấp cứu (Emergency) là THA nặng kết hợp với tổn thương cơ quan đích cấp tính thường đe dọa tính mạng và cần can thiệp hạ HA ngay lập tức, thường bằng liệu pháp đường tĩnh mạch.
Bệnh nhân tăng HA đáng kể nhưng không có tổn thương cơ quan đích cấp tính được gọi là tăng huyết áp khẩn trương (Urgent) và thường có thể điều trị bằng liệu pháp hạ huyết áp đường uống.
Biểu hiện lâm sàng của THA cấp cứu có thể gặp dưới nhiều dạng hình thái:
Xem thêm tại:
Tiếp cận tăng huyết áp cấp cứu.
- THA ác tính: tăng HA nặng (≥ 180/120 mmHg) liên quan đến bệnh võng mạc hai bên tiến triển (xuất huyết, xuất tiết dạng bông, phù gai thị).
- Bệnh não do THA: tăng HA nặng liên quan đến hôn mê, co giật, mù vỏ não và hôn mê mà không có nguyên nhân khác.
- Bệnh vị mạch huyết khối do THA: tăng HA nặng liên quan đến tán huyết và giảm tiểu cầu trong trường hợp không có nguyên nhân khác và cải thiện khi điều trị hạ HA.
| Lâm sàng | Thời gian và mục tiêu | Điều trị ưu tiên | Điều trị thay thế |
|---|---|---|---|
| THA cấp cứu có hoặc không có bệnh vi mạch huyết khối/ suy thận cấp | Vài giờ, huyết áp trung bình (MAP) -20% đến -25% | Labetalol, Nicardipine | Nitropruside, Urapidil |
| Bệnh não THA | Ngay lập tức, MAP -20 đến -25% | Labetalol, Nicardipine | Nitropruside |
| Nhồi máu não cấp và HATT > 220 mmHg hoặc HATTr > 120 mmHg | 1 giờ, MAP -15% | Labetalol, Nicardipine | Nitropruside |
| Nhồi máu não cấp có chỉ định tiêu sợi huyết và HATT > 185 mmHg hoặc HATTr > 110 mmHg | 1 giờ, MAP -15% | Labetalol, Nicardipine | Nitropruside |
| Xuất huyết não cấp và HATT > 180 mmHg | 130 < HATT < 180 mmHg | Labetalol, Nicardipine | Urapidil |
| Hội chứng vành cấp | Ngay lập tức, HATT < 140 mmHg | Nitroglycerine, Labetalol | Urapidil |
| Phù phổi cấp do tim | Ngay lập tức, HATT < 140 mmHg | Nitroprusside hoặc Nitroglycerine (với lợi tiểu quai) | Urapidil (với lợi tiểu quai) |
| Bệnh động mạch chủ cấp | Ngay lập tức, HATT < 120 mmHg và nhịp tim < 60 lần/phút | Esmolol và Nitroprusside hoặc Nitroglycerine hoặc Nicardipine | Labetalol hoặc Metoprolol |
| Sản giật và tiền sản giật/ Hội chứng HELLP | Ngay lập tức, HATT < 160 mmHg và HATTr < 105 mmHg | Labetalol hoặc Nicardipine và Magnesium sulfate | ddd |
Tăng huyết áp thai kỳ
Những nguy cơ cho mẹ: Nhau bong non, đột quỵ, suy đa cơ quan (gan, thận) và đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC).
Những nguy cơ cho thai nhi: chậm phát triển trong tử cung, sinh non và thai chết lưu.
Các khuyến cáo trong điều trị tăng huyết áp thai kỳ:
Xem thêm:
Sản giật và tiền sản giật
| Phân loại mức độ | |||
|---|---|---|---|
| Mức độ | HATT | HATTr | |
| Nhẹ-Trung bình | 140 - < 160 | và/hoặc | 90 - < 110 |
| Nặng | ≥ 160 | và/hoặc | ≥ 110 |
Đo HA trong ít nhất hai lần khám và cách nhau ít nhất 4 giờ.
HATT ≥ 170 mHg ± HATTr ≥ 110 mmHg là một cấp cứu nội hoa và cần được điều tri khản cấp.
| Các định nghĩa | |
|---|---|
| THA từ trước | THA có trước khi mang thai hoặc trước tuần lễ thứ 20 của thai kỳ và tồn tại > 6 tuần sau sinh với protein niệu |
| THA trong thai kỳ | THA khởi phát sau tuần thứ 20 của thai kỳ, và kéo dài < 6 tuần sau sinh. |
| Tiền sản giật |
THA thai kỳ và có protein niệu (> 300 mg/24h hoặc tỷ lệ Albumin/creatinine niệu [ACR] > 30 mg/mmol [265 mg/g]).
- Các yếu tố nguy cơ là có THA từ trước, THA trong lần thai kỳ trước, đái tháo đường, bệnh thận, thai lần đầu hay nhiều lần, và bệnh tự miễn (SLE). - Các nguy cơ cho thai nhi bao gồm: thai nhi kém phát triển và sinh non. |
| Sản giật |
THA trong thai kỳ với co giật, đau đầu dữ dội, rối loạn thị giác, đau bụng, buồn nôn và nôn, lượng nước tiểu ít.
- Cần điều trị ngay lập tức và chấm dứt thai kỳ. |
| Hội chứng HELLP | Tán huyết, tăng men gan, giảm tiểu cầu (Hemolysis, Elevated liver enzymes, Low platelets) cần điều trị ngay lập tức và cần chấm dứt thai kỳ. |
- Bất kể phân loại THA trong thai kỳ, HA ổn định ≥ 140/90 mmHg đo tại phòng khám (hoặc ≥ 135/85 mmHg đo tại nhà) nên được điều trị, nhằm đạt được HATT 110-140 mmHg và HATTr 85 mmHg đo tại phòng khám.
- Phòng ngừa t iền sản giật: 75-162 mg Aspirin vào tuần 12-36. Bổ sung Canxi đường uống 1,5-2 g/ngày được khuyến khích ở những phụ nữ có chế độ ăn uống ít (<600 mg/mgày).
- THA nhẹ, lựa chọn đầu tiên: Methyldopan, chẹn beta (Labetalol), và chẹn kênh canxi dihydropyridine (Nifedipine[trừ dạng viên nang], Nicardipine).
- THA nặng, điều trị bằng Labetalol đường tĩnh mạch (hoặc thay thế bằng Nicardipine đường tĩnh mạch, Esmolol, Hydralazine, Urapidil), Methyldopa uống hoặc chẹn kênh canxi dihydropyridine (Nifedipine [trừ dạng viên nang], Nicardipine). Bổ sung Magiê (trong cơ THA để ngăn ngừa sản giật). Trong phù phổi, truyền tĩnh mạch Nitroglycerin. Nên tránh dùng Natri nitroprusside do nguy cơ nhiễm độc cyanua thai nhi khi điều trị kéo dài.
- Chấm dứt thai kỳ trong THA thai kỳ hoặc tiền sản giật được khuyến cáo ở tuần thứ 37 nếu không có triệu chứng. Lấy thai cấp cứu khi có rối loạn thị giác, rối loạn đông cầm máu.
- Chăm sóc sau sinh, HA sau sinh nếu vẫn cao tiếp diễn, có thể dùng bất kỳ loại thuốc nào được khuyến cáo ngoại trừ Methyldopa (vì gây trầm cảm sau sinh).
- Thời kỳ cho con bú, tất cả các thuốc huyết áp đều được bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Tránh sử dụng Altenolol, Propanolol và Nifedipine (vì nồng độ cao trong sữa). Ưu tiên các thuốc chẹn kênh canxi tác dụng kéo dài.
- Hậu quả lâu dài của THA thai kỳ: tăng nguy cơ THA và bệnh tim mạch (đột quỵ, bệnh tim thiếu máu cục bộ) trong cuộc sống sau này.
- Trong THA thai kỳ chống chỉ định dùng các thuốc ức chế RAS bao gồm: Ức chế men chuyển, chẹn thụ thể Angiotesin II, Ức chế renin trực tiếp, và lợi tiểu kháng thụ thể Mineralocorticoid.
Tăng huyết áp ở người cao tuổi
Các chiến lược điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi:
- Ngưỡng điều trị tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân. Nói chung, 70-79 tuổi ≥ 140/90 mmHg, ≥ 80 tuổi là ≥ 160/90 mmHg.
- Mục tiêu: HATT < 140 mmHg (có thể < 130 mmHg nếu dung nạp được và đang sống chung với gia đình), HATTr 70 - < 80 mmHg.
- Ở bệnh nhân rất già (> 80 tuổi) khuyến cáo chọn mục tiêu HA phù hợp với chức năng tâm thần và các hoạt động thể chất hằng ngày.
- Theo dõi chặt chẽ tác dụng phụ của thuốc hạ huyết áp, có thể dùng đơn trị liệu cho bệnh nhân có hội chứng suy yếu nếu dung nạp được.
- Đối với bệnh nhân có bệnh đồng mắc và hạn chế về tuổi thọ, cần đánh giá lâm sàng và điều kiện sống để ưu tiên chăm sóc và đánh giá toàn diễn giữa lợi ích và nguy cơ để kiểm soát HA chặt chẽ và lựa chọn thuốc thích hợp.
- Tất cả các thuốc hạ HA đều có thể sử dụng cho người cao tuổi, tuy nhiên với những trường hợp THA tâm thu đơn độc, nên ưu tiên dùng lợi tiểu thiazide-like và chẹn kênh canxi.
Chiến lược hạ huyết áp ở người > 80 tuổi
Tăng huyết áp và một sốc bệnh đồng mắc
Đái tháo đường
THA nên được điều trị sớm để ngăn ngừa biến chứng mạch máu nhỏ, biến chứng mạch máu lớn và tử vong do tim mạch.
- Ngưỡng điều trị HAPK ở bệnh nhân THA kèm ĐTĐ týp 2 ≥ 130/85 mmHg.
- Ở bệnh nhân 16-69 tuổi, mục tiêu HATT 120 - < 130 mmHg, có thể thấp hơn nếu dung nạp được.
- Ở bệnh nhân ≥ 70 tuổi, mục tiêu HATT 130-139 mmHg, có thể thấp hơn nếu dung nạp được, mục tiêu HATTr 70-79 mmHg nếu có bệnh mạch vành không được tái tưới máu.
- Chiến lược điều trị nên bao gồm một nhóm thuốc ức chế RAS và một nhóm chẹn kênh Canxi hoặc lợi tiểu thiazide-like.
- Điều trị hạ Glucose máu với SGLT2-i hoặc GLP-1 RA được ưu tiên khi có bệnh tim mạch do xơ vữa và/hoặc nguy cơ cao với những lợi ích bệnh tim mạch đã được chứng minh.
- Điều trị nên bao gồm hạ lipid máu và điều trị bệnh đồng mắc theo các khuyến cáo hiện hành.
Bệnh mạch vành
- Ngưỡng HA cần điều trị thuốc ≥ 139/85 mmHg (mục tiêu HATT 120 - < 130 mmHg) ở nhóm tuổi 18-69 và ≥140/90 mmHg (mục tiêu HATT 130 - < 140 mmHg) ở người ≥ 70 tuổi. Mục tiêu có thể thấp hơn nếu dung nạp được.
- Đích HATTr 70 - < 80 mmHg khi chưa tái thông.
- Thuốc ƯCMC/CTTA + CB (chẹn beta) là chỉ định hàng đầu, thêm thuốc khác (CKCa, LT[lợi tiểu] và MRA) khi cần để kiểm soát huyết áp.
- THA có NMCT hoặc HC vành cấp cần điều trị CB tiếp tục trong 3 năm.
- CB và/hoặc CKCa có thể xem xét điều trị THA + hội chứng vành mạn có cơn đau thắt ngực.
- HC vành mạn sau tái thông có chức năng thất trái bình thường không có chỉ định CB thường quy,
- Bệnh nhân CABG (bắt cầu nối chủ vành), CB được khuyến cáo nên được bắt đầu sớm ngay khi có thể để giảm tỷ lệ hoặc gây rung nhĩ sau phẫu thuật.
Suy tim và phì đại thất trái
- Ngưỡng HAPK được khuyến cáo điều trị để phòng ngừa và bắt đầu điều trị ở bệnh nhân suy tim ≥ 130/85 mmHg.
- Mục tiêu HATT được khuyến cáo 120 - < 130 mmHg, có thể thấp hơn nếu dung nạp được và mục tiêu HATTr < 80 mmHg.
- Ở bệnh nhân THA có suy tim EF giảm, khuyến cáo dùng ƯCMC hoặc CTTA*/ARNI và thuốc chẹn beta (bisoprolol, carvedilol, metoprolol, nebivolol), lợi tiểu và/hoặc kháng Aldosterone và SGLT2i (Dapagliflozin/ Empagliflozin) để giảm nguy cơ nhập viện và tử vong do suy tim.
- Trong THA có suy tim EF giảm nhẹ cũng như suy tim EF bảo tồn, thuốc lợi tiểu được khuyến cáo sử dụng để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim, SGLT2i (Empagliflozin/ Dapagliflozin) được khuyến cáo để giảm nguy cơ nhập viện và tử vong do suy tim.
- Ở bệnh nhân THA có EF giảm nhẹ, ƯCMC/CTT/ARNI, chẹn beta và kháng Aldosterone có thể cân nhắc lựa chọn để giảm nguy cơ nhập viện và tử vong do suy tim.
- ARNI, kháng Aldosterone, CTT được khuyến cáo cho bệnh nhân THA có EF bảo tồn để giảm nguy cơ nhập viện do suy tim.
- CKCa Dihydropyridine có thể được thêm vào nếu không kiểm soát được huyết áp.
- Ở tất cả các bệnh nhân có phì đại thất trái: nên điều trị bằng thuốc ức chế RAS kết hợp với CKCa hoặc lợi tiểu.
Bệnh thận mạn
Bệnh nhân thận mạn nên được tư vấn về thay đổi lối sống, hạn chế muối có thể đặc biệt hiệu quả trong hỗ trợ hạ HA.
- Ngưỡng HAPK điều trị ≥ 130/85 mmHg.
- Mục tiêu 120 - < 130 / 70 - 79 mmHg, có thể thấp hơn nếu dung nạp được. Ở bệnh nhân 70-80 tuổi 120 - <140 / 70 - 79 mmHg nếu dung nạp được.
- Ở bệnh nhân đang chạy thận, ngưỡng HA và đích HA nên được cá nhân hóa với việc ưu tiên cân bằng thể tích dịch nội mô trong và sau lọc máu, bệnh đồng mắc và tình trạng suy yếu của bệnh nhân.
- Sau ghép thận, mục tiêu HA nên < 130/80 mmHg.
- Thuốc hạ áp nên được cá thể hóa tùy thuộc và khả năng dung nạp và sự tác động lên chức năng thận và điện giải của bệnh nhân.
- Thuốc ức chế RAS có hiệu quả làm giảm Albumin niệu hơn các thuốc hạ HA khác và được khuyến cáo như một phần chiếc lược điều trị ở bệnh nhân THA khi có albumin niệu vi thể hoặc Protein niệu.
- Liệu pháp ban đầu nên kết hợp ức chế RAS với CKCa hoặc lợi tiểu.
- Theo dõi HA, nồng độ Creatinin và Kali máu mỗi 2-4 tuần sau khi bắt đầu hoặc tăng liều thuốc ức chế RAS, phụ thuộc vào MLCT và nồng độ kali máu hiện tại. Nếu Creatinin máu tăng > 30% trong vòng 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều thuốc ức chế RAS thì xem xét giảm liều hoặc ngừng thuốc ức chế RAS.
- CKCa Dihydropyridine hoặc CTTA là thuốc được lựa chọn đầu tay ở bệnh nhân ghép thận.
- Không khuyến cáo kết hợp hai nhóm thuốc ức chế RAS.
Đột quỵ xuất huyết não (XHN)
- Ở người lớn XHN, những người có HATT > 220 mmHg cần xem xét điều trị hạ HA bằng thuốc truyền tĩnh mạch và theo dõi HA chặt chẽ.
- Những người XHN có HATT 150-220 mmHg, việc hạ HA ngay lập tức xuống < 140 mmHg trong vòng 6 giờ đầu không giúp cải thiện nguy cơ tử vong cũng như tàn phế, thậm chí có thể gây hại.
- Những người XHN cấp (< 24 giờ), lợi ích và nguy cơ của hạ HA tích cực đối với kết cục về chức năng thần kinh còn chưa rõ ràng. Khuyến cáo bắt đầu điều trị hạ HA càng sớm càng tốt và lý tưởng nhaát là trong vòng 2 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng. Mức giảm HATT không vượt quá 90 mmHg so với giá trị ban đầu (hạ HA theo các mức khuyến cáo sau 6 giờ sau khi bắt đầu điều trị ít nhất 24 giờ và đến 72 giờ) để giảm sự lan rộng của khối máu tụ. Những người cần được điều trị hạ HA để duy trì HA mục tiêu theo khuyến cáo và không có rối loạn về nuốt, nên tiếp tục với các thuốc hạ HA bằng được uống trước đó. Ở những bệnh nhân có chứng khó nuốt hoặc giảm ý thức, cần ngừng điều trị tăng HA bằng đường uống trước đó chuyển sang sử dụng đường tĩnh mạch hoặc sử dụng liệu pháp hạ huyết áp đường uống qua ống nội khí quản.
Đột quỵ thiếu máu não cục bộ (ĐQTMNCB) cấp
- Ở những bệnh nhân nghi ngờ đột quỵ do thiếu máu cục bộ, ở giai đoạn trước nhập viện, không cần hạ HA thường quy.
- Ở những bệnh nhân nghi ngờ ĐQTMNCB cấp không được điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch hoặc không phẫu thuật lấy huyết khối cơ học và HA > 220/120 mmHg, hạ HA cẩn trọng (giảm < 15% HATT trong 24 giờ) là hợp lý và an toàn. Không có thuốc hạ HA cụ thể nào được khuyến cáo.
- Ở những bệnh nhân nhập viện với ĐQTMNCB cấp và HA < 220/120 mmHg không được điều trị bằng tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch hoặc phẫu thuật lấy huyết khối cơ học, điều trị hạ HA thường quy trong ít nhất 24 giờ đầu tiên sau khi khởi phát triệu chứng không được khuyến cáo, trừ một số trường hợp cụ thể.
- Ở những bệnh nhân ĐQTMNCB cấp đang được điều trị tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch (có hoặc không phẫu thuật lấy huyết khối cơ học), HA cần được duy trì ở mức < 180/110 mmHg trước bolus và < 180/105 mmHg sau bolus và trong 24 giờ sau khi truyền thuốc tiêu sợi huyết (Alteplase).
- Ở những bệnh nhân ĐQTMNCB cấp đang được tiêu sợi huyết đường TM (có hoặc không phẫu thuật lấy huyết khối cơ học), không cần hạ HATT xuống mục tiêu 130-140 mmHg trong 72 giờ đầu sau khi khởi phát triệu chứng.
- Ở những bệnh nhân ĐQTMNCB cấp do tắc mạch máu lớn, khuyến cáo không giảm tích cực HATT < 130 mmHg trong 24 giờ đầu sau khi phẫu thuật lấy huyết khối cơ học thành công (có hoặc không có tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch).
- Ở những bệnh nhân ĐQTMNCB cấp không được điều trị bằng liệu pháp tái tưới máu (tức tiêu sợi huyết hoặc phẫu thuật lấy huyết khối cơ học) có biểu hiện xấu về mặt lâm sàng, khuyến cáo không sử dụng thường quy các thuốc vận mạch để nâng HA.
THEO DÕI VÀ TIẾN TRIỂN
Theo dõi
- Sau khi khởi trị thuốc hạ áp, tiến hành tái khám định kỳ mỗi 2-4 tuần/lần trong 2-3 tháng đầu nhằm đánh giá đáp ứng hạ áp (trên huyết áp) và ghi nhận/đánh giá các tác dụng phụ có thể xảy ra cho đến khi đạt được huyết áp mục tiêu.
- Tiếp tục theo dõi phát hiện tác dụng phụ, đánh giá mức độ tuân thủ thuốc và các rào cản dẫn đến chưa kiểm soát được huyết áp; trong trường hợp còn tồn tại các vấn đề khác hoặc không kiểm soát được, cần tham khảo ý kiến các chuyên gia điều trị tăng huyết áp.
- Đào tạo bác sĩ
- Giáo dục bệnh nhân
- Điều trị thuốc
- Hệ thống chăm sóc sức khỏe
- Gia đình và xã hội
Tiến triển
Tăng huyết áp nếu không được điều trị và kiểm soát tốt sẽ dẫn đến tổn thương nặng các cơ quan đích và gây các biến chứng nguy hiểm, bao gồm: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, phình tách thành động mạch chủ, suy tim, suy thận,... thậm chí tử vong.
PHÒNG BỆNH
Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống là những phương thức nhằm phòng ngừa tăng huyết áp ở người trưởng thành. Đồng thời cần phối hợp với hoạt động giáo dục truyền thông để nâng cao nhận thức và hiểu biết về bệnh tăng huyết áp, các biến chứng của tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác.
Tài liệu tham khảo
- 2020 ISH Global Hypertension Practice Guidelines
- Khuyến cáo của phân hội tăng huyết áp - hội tim mạch học việt nam (VSH/VNHA) về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp