Vắc xin Boostrix

Post key: 0e8bd560-e6ef-578a-96a3-b502395435e7
Slug: vac-xin-boostrix
Excerpt: Vắc xin Boostrix (GSK, Bỉ) là vắc xin nhắc ho gà–bạch hầu–uốn ván (Tdap), tiêm bắp 0,5 ml (không tiêm dưới da/tĩnh mạch). Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần; quá mẫn sau tiêm vắc xin chứa bạch hầu/ho gà/uốn ván; tiền sử biểu hiện thần kinh nặng (hôn mê, bất tỉnh, co giật kéo dài), hoặc giảm tiểu cầu thoáng qua/biến chứng thần kinh sau chủng bạch hầu và/hoặc uốn ván. Thận trọng: sốt cao cấp tính (hoãn), bệnh lý thần kinh tiến triển; cân nhắc nguy cơ/lợi ích khi có biểu hiện sốt, quấy khóc trong 48 giờ sau tiêm thành phần ho gà; có thể dùng cho thai phụ ở 3 tháng cuối. Phác đồ theo tuổi/tiền sử tiêm: người ≥4 tuổi tiêm nhắc 01 mũi mỗi 10 năm nếu đã hoàn tất cơ bản; nếu chưa tiêm/không rõ: 3 mũi (0, 1 tháng, 6 tháng), sau đó nhắc mỗi ≥10 năm. Trẻ 7–18 tuổi đã tiêm đủ vắc xin 4 mũi cơ bản (6in1/5in1/4in1) tiêm 01 mũi nhắc cách mũi có chứa ho gà–bạch hầu–uốn ván tối thiểu 5 năm; người lớn đã hoàn tất 3 mũi cơ bản tiêm 01 mũi nhắc, sau đó mỗi ≥10 năm. Theo dõi phản ứng thường gặp: đau/sưng tại chỗ, sốt nhẹ–vừa, mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn/rối loạn tiêu hóa; đa số tự giới hạn và không cần điều trị đặc biệt. Tương tác thuốc: cần hỏi bác sĩ/dược sĩ nếu đang dùng thuốc hoặc tiêm cùng vắc xin khác.
Recognized tags: tiem-chung, tre-em, nguoi-lon, thai-phu, an-toan-thuoc, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Vắc xin Boostrix (Bỉ) tạo đáp ứng miễn dịch dịch thể chống 3 bệnh: ho gà – bạch hầu – uốn ván.
Hãng sản xuất: GSK
Nước sản xuất: Bỉ
Thành phần: Giải độc tố bạch hầu ≥ 2 IU; Giải độc tố uốn ván ≥ 20 IU; Giải độc tố ho gà 8 mcg; Filamentous Haemagglutinin 8mcg; Pertactin 2,5 mcg

THÔNG TIN VẮC XIN

Nguồn gốc

  • Vắc xin Boostrix do tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học Glaxosmithkline (GSK) – Bỉ nghiên cứu, phát triển.

Đường tiêm

  • Boostrix được chỉ định tiêm bắp với liều 0.5ml.
  • Không tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Ở trẻ lớn và người lớn, thường tiêm vào cơ delta; ở trẻ nhỏ thường tiêm vào mặt trước – bên đùi.

Chống chỉ định

  • Tiền sử quá mẫn với thành phần của vắc xin; hoặc quá mẫn sau tiêm vắc xin bạch hầu, ho gà hoặc uốn ván.
  • Từng có biểu hiện bệnh lý về não: hôn mê, bất tỉnh, co giật kéo dài.
  • Từng có giảm tiểu cầu thoáng qua hoặc biến chứng thần kinh sau chủng ngừa bạch hầu và/hoặc uốn ván.
Thận trọng: Đối tượng đang sốt cao cấp tính: hoãn tiêm cho đến khi hết sốt.
Có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai ở giai đoạn 3 tháng cuối thai kỳ.

Thận trọng khi sử dụng

  • Người đang sốt cao cấp tính: hoãn tiêm cho đến khi trẻ hết sốt.
  • Trẻ có rối loạn thần kinh tiến triển, bao gồm co thắt, động kinh không kiểm soát hoặc bệnh não tiến triển: hoãn tiêm cho đến khi bệnh khỏi hoặc ổn định, hoặc cân nhắc nguy cơ/lợi ích.
  • Đối với trường hợp sau tiêm chủng vắc xin có thành phần ho gà trong vòng 48 giờ có biểu hiện sốt, quấy khóc… cần cân nhắc sử dụng.

Tác dụng không mong muốn

  • Trẻ em 4-9 tuổi: có thể chán ăn, ngủ gà gật, nhạy cảm chỗ tiêm, sốt, nôn, tiêu chảy.
  • Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em ≥10 tuổi: có thể đau đầu, nhạy cảm chỗ tiêm, mệt mỏi, khó chịu chóng mặt; buồn nôn và rối loạn tiêu hóa.

Tương tác thuốc

  • Nếu đang sử dụng thuốc hoặc dự định tiêm cùng với các vắc xin khác tại cùng thời điểm, cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản

  • Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C.
  • Không được để đông băng.

ĐỐI TƯỢNG

  • Vắc xin Boostrix phòng ho gà – bạch hầu – uốn ván được chỉ định cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn.

PHÁC ĐỒ, LỊCH TIÊM

  • Trẻ từ 4 tuổi trở lên: tiêm 01 mũi, nhắc lại sau mỗi 10 năm.
  • Nếu chưa tiêm khi còn nhỏ: tiêm 3 mũi theo lịch mũi 1 (tháng 0), mũi 2 (cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng), mũi 3 (cách mũi 2 tối thiểu 6 tháng); sau đó nhắc lại sau mỗi 10 năm.

Trẻ em từ tròn 7 tuổi đến 18 tuổi chưa từng tiêm vắc xin chưa thành phần ho gà – bạch hầu – uốn ván hoặc không rõ tình trạng đã tiêm ngừa hay chưa

Lịch tiêm gồm 3 mũi:
  • Mũi 1: lần đầu tiên tiêm.
  • Mũi 2: cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng.
  • Mũi 3: cách mũi 2 tối thiểu 6 tháng.
Sau đó tiêm liều nhắc tiếp theo với khoảng cách tối thiểu 10 năm so với liều tiêm trước.

Người lớn từ 18 tuổi trở lên từng tiêm vắc xin chưa thành phần ho gà – bạch hầu – uốn ván hoặc chưa hoàn tất lịch tiêm hoặc không rõ tình trạng đã tiêm ngừa hay chưa

Lịch tiêm gồm 03 mũi:
  • Mũi 1: lần đầu tiên tiêm.
  • Mũi 2: cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng.
  • Mũi 3: cách mũi 2 tối thiểu 6 tháng.
Sau đó tiêm liều nhắc tiếp theo với khoảng cách tối thiểu 10 năm so với liều tiêm trước.

Trẻ em từ tròn 7 tuổi đến 18 tuổi đã tiêm đủ 4 mũi cơ bản vắc xin 6in1, 5in1, 4in1

  • Lịch tiêm 01 mũi, cần cách mũi vắc xin có chứa ho gà – bạch hầu – uốn ván trước đó tối thiểu là 5 năm.
Sau đó tiêm liều nhắc tiếp theo với khoảng cách tối thiểu 10 năm so với liều tiêm trước.

Người lớn từ 18 tuổi trở lên đã hoàn tất 03 mũi cơ bản ho gà – bạch hầu – uốn ván

  • Lịch tiêm 01 mũi.
Sau đó tiêm liều nhắc tiếp theo với khoảng cách tối thiểu 10 năm so với liều tiêm trước.

Lưu ý

  • Có thể chuyển đổi giữa Adacel và Boostrix ở những liều tiêm nhắc.

KHOẢNG CÁCH VỚI CÁC VẮC XIN KHÁC

Vắc xin có thành phần ho gà – bạch hầu – uốn ván (6in1, 5in1, 4in1, 3in1, DPT trong Tiêm chủng mở rộng) cần cách mũi phế cầu Prevenar 13 là bao lâu?
Vắc xin Prevenar 13 có thể tiêm cùng lúc với vắc xin có thành phần ho gà – bạch hầu – uốn ván là DTwP hoặc DtaP (6in1/5in1/4in1/ DPT, Adacel, Boostrix).
  • Nếu Prevenar 13 tiêm trước thì không cần khoảng cách.
  • Nếu Prevenar 13 tiêm sau thì nên cách tối thiểu 1 tháng.

PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG

Sau tiêm vắc xin 3 trong 1 Boostrix có biểu hiện sốt không?
Sau khi tiêm vắc xin Boostrix, người tiêm thường gặp phản ứng nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt. Đây là biểu hiện đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Cụ thể như sau:
  • Trẻ em 4-9 tuổi: chán ăn, ngủ gà gật, nhạy chỗ tiêm (đau, nổi ban đỏ hoặc sưng nhẹ – các triệu chứng này thường biến mất sau 72 giờ) kèm cáu kỉnh, nôn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa; sốt ≥37.5°C.
  • Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em ≥10 tuổi: đau đầu, nhạy chỗ tiêm (đau, nổi ban đỏ hoặc sưng nhẹ – các triệu chứng này thường biến mất sau 72 giờ) kèm mệt mỏi, khó chịu chóng mặt; buồn nôn, rối loạn tiêu hóa; sốt ≥37.5°C.

Tài liệu tham khảo

  1. Vắc xin BOOSTRIX (Bỉ) phòng Ho gà – Bạch hầu – Uốn ván. VNVC
  2. Vắc xin Boostrix. Hướng dẫn của nhà sản xuất