Clindamycin

Post key: 0ebe302e-9ed4-5233-8da2-6fddc3cdd7f2
Slug: clindamycin
Excerpt: Clindamycin có nguy cơ gây viêm đại tràng liên quan Clostridioides difficile (CDAD). Chẩn đoán cần được cân nhắc ở mọi bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau dùng kháng sinh (có thể khởi phát sau >2 tháng). Không chỉ định clindamycin cho các nhiễm khuẩn không do vi khuẩn (ví dụ đa số nhiễm trùng đường hô hấp trên). Khi nghi ngờ/xác định CDAD: ngừng các kháng sinh không có tác dụng với C. difficile, đánh giá mức độ và xử trí phù hợp gồm bù dịch-điện giải, bổ sung protein, điều trị kháng sinh đặc hiệu cho C. difficile và cân nhắc can thiệp phẫu thuật khi có chỉ định lâm sàng. Bài cũng tóm tắt liều dùng clindamycin (uống/tiêm) theo nhiều tình huống, lưu ý suy gan/suy thận và các phác đồ điều trị phối hợp trong một số bệnh lý nhiễm khuẩn.
Recognized tags: khang-sinh, dieu-chinh-lieu, dieu-tri, tre-em, nguoi-lon, an-toan-thuoc

GIỚI THIỆU

  • Viên: 150 mg, 300 mg.
  • Dung dịch tiêm: 150 mg/mL.

CẢNH BÁO: Viêm đại tràng (Colitis):

  • Tiêu chảy liên quan đến Clostridioides difficile (Clostridioides difficile-associated diarrhea, CDAD) đã được ghi nhận khi sử dụng hầu hết các thuốc kháng khuẩn, bao gồm cả clindamycin. Biểu hiện có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Cơ chế liên quan đến việc điều trị kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi sinh vật bình thường của đại tràng, từ đó thúc đẩy sự phát triển quá mức của C. difficile.
  • Do liệu pháp clindamycin có liên quan đến viêm đại tràng nặng và có thể dẫn đến tử vong, cần chỉ định clindamycin cho các nhiễm khuẩn nghiêm trọng khi các thuốc kháng khuẩn ít độc tính hơn không phù hợp. Không sử dụng clindamycin cho các nhiễm không do vi khuẩn, ví dụ đa số các nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • C. difficile sinh độc tố A và B, là các yếu tố góp phần hình thành CDAD. Các chủng C. difficile sinh siêu độc tố (hypertoxin-producing strains) có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các chủng này thường kháng lại điều trị kháng khuẩn và có thể cần phẫu thuật cắt bỏ đại tràng (colectomy).
  • CDAD cần được cân nhắc ở mọi bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Khai thác kỹ tiền sử y khoa là cần thiết do CDAD đã được báo cáo xảy ra hơn 2 tháng sau khi sử dụng kháng sinh.
  • Nếu nghi ngờ hoặc xác định CDAD, có thể cần ngừng các kháng sinh đang dùng không có tác dụng chống C. difficile. Các biện pháp điều trị thích hợp gồm: quản lý dịch và điện giải; bổ sung protein; điều trị kháng sinh đặc hiệu đối với C. difficile; và đánh giá phẫu thuật khi có chỉ định lâm sàng.

LIỀU LƯỢNG

Trẻ sơ sinh và trẻ em theo hướng dẫn tại Việt Nam

Trẻ sơ sinh: Bệnh viện Nhi Đồng 2

Cân nặng < 1 kg:
  • ≤ 14 ngày tuổi: 5 mg/kg/12 giờ.
  • 15-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/8 giờ.
Cân nặng 1-2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 5 mg/kg/12 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/8 giờ.
Cân nặng > 2 kg:
  • ≤ 7 ngày tuổi: 5 mg/kg/8 giờ.
  • 8-28 ngày tuổi: 5 mg/kg/6 giờ.
Suy gan, suy thận:
  • Không thay đổi liều khi suy thận.
  • Cân nhắc sử dụng khi tổn thương gan nặng.

Trẻ sơ sinh: Bệnh viện Nhi Đồng 1

  • ≤ 2 kg: 15 mg/kg/ngày chia mỗi 8 giờ.
  • > 2 kg, < 7 ngày tuổi: 21 mg/kg/ngày chia mỗi 8 giờ.
  • > 2 kg, > 7 ngày tuổi: 27 mg/kg/ngày chia mỗi 8 giờ.

Trẻ em: Bệnh viện Nhi Đồng 1

Uống:
  • Liều chuẩn: 10-25 mg/kg/ngày chia mỗi 8 giờ.
  • MRSA từ cộng đồng, nhiễm trùng ổ bụng hay viêm tai giữa cấp: 30-40 mg/kg/ngày chia mỗi 8 giờ (tối đa 1.8 g/ngày).
Truyền tĩnh mạch, tiêm bắp:
  • 20-40 mg/kg/ngày chia mỗi 8 giờ (tối đa 2.7 g/ngày).

Trẻ em(Uptodate 2025)

  • Liều dùng được trình bày theo mg/kg/liều và mg/kg/ngày; cần thận trọng khi sử dụng.
  • Liều nên được xác định dựa trên cân nặng thực tế của trẻ ≥2 tuổi và thanh thiếu niên, có hoặc không có béo phì.

Bệnh than (Anthrax)

Dữ liệu còn hạn chế
- Lưu ý : Tham khảo ý kiến cơ quan y tế công cộng để có khuyến cáo cụ thể cho từng tình huống; không được trì hoãn điều trị.
- Dự phòng sau phơi nhiễm :
Nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Uống : 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ; liều tối đa: 600 mg/liều.
  • Thời gian điều trị :
    Nếu phơi nhiễm qua đường khí dung: tiếp tục trong 60 ngày.
    Nếu phơi nhiễm không qua khí dung (ví dụ: qua da hoặc đường tiêu hóa): tiếp tục trong 7 ngày.
- Thể ngoài da, không có viêm màng não, điều trị :
Nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Uống : 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ; liều tối đa: 600 mg/liều.
  • Thời gian điều trị : 7 đến 10 ngày hoặc cho đến khi bệnh nhân ổn định lâm sàng.
    Nếu có phơi nhiễm khí dung (xác định hoặc nghi ngờ): tiếp tục liều dự phòng sau phơi nhiễm để đủ tổng thời gian 60 ngày kể từ khi phơi nhiễm.
- Thể toàn thân, bao gồm viêm màng não, điều trị (thuốc thay thế) :
Nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • IV : 13,3 mg/kg/liều mỗi 8 giờ; liều tối đa: 900 mg/liều.
  • Lưu ý : Sử dụng như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp trong ≥2 tuần; thời gian điều trị có thể rút ngắn và bệnh nhân có thể chuyển sang đường uống tùy đáp ứng lâm sàng.
  • Sau khi hoàn tất điều trị ban đầu, những bệnh nhân có phơi nhiễm khí dung (xác định hoặc nghi ngờ) và bị suy giảm miễn dịch cần chuyển sang liều dự phòng sau phơi nhiễm đường uống để đủ tổng thời gian 60 ngày kể từ khi khởi phát bệnh.

Babesiosis (do ký sinh trùng Babesia lây qua vết cắn của ve gây ra) (thuốc thay thế)

Nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Dữ liệu còn hạn chế.
- Bệnh mức độ nhẹ đến trung bình hoặc điều trị đường uống chuyển tiếp sau khi đã điều trị ban đầu bằng đường tiêm:
  • Uống : 7 đến 10 mg/kg/liều mỗi 6 đến 8 giờ, phối hợp với quinine, trong tổng thời gian 7 đến 10 ngày.
  • Liều tối đa : 600 mg/liều.
  • Lưu ý : Thời gian điều trị kéo dài ≥6 tuần (bao gồm 2 tuần sau khi hết ký sinh trùng trong máu) có thể cần thiết ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng.
- Bệnh nặng, điều trị ban đầu:
  • IV : 7 đến 10 mg/kg/liều mỗi 6 đến 8 giờ, phối hợp với quinine.
  • Liều tối đa : 600 mg/liều.
  • Chuyển sang đường uống clindamycin khi triệu chứng cải thiện.

Viêm nội tâm mạc, dự phòng trước các thủ thuật nha khoa hoặc đường hô hấp xâm lấn

- Lưu ý : Clindamycin không được khuyến cáo dùng để dự phòng viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân dị ứng penicillin có nguy cơ cao, do nguy cơ nhiễm Clostridioides difficile; các lựa chọn ưu tiên gồm cephalexin, azithromycin, clarithromycin và doxycycline. Chỉ nên dùng clindamycin cho những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất đối với viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (IE) hoặc các biến cố bất lợi.

- Nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Dữ liệu còn hạn chế.
  • Đường uống, IV, hoặc IM : 20 mg/kg, dùng 30 đến 60 phút trước thủ thuật.
  • Liều tối đa : 600 mg/liều.

Nhiễm trùng tại vị trí ra da hoặc đường hầm, ống thông thẩm phân phúc mạc

- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Đường uống : 10 mg/kg/liều, dùng 3 lần mỗi ngày;
  • Liều tối đa : 450 mg/liều

Nhiễm trùng ổ bụng, biến chứng

- Lưu ý: Không được khuyến cáo sử dụng thường quy do tình trạng kháng Bacteroides fragilis.
- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Đường tĩnh mạch (IV) : 20 đến 40 mg/kg/ngày, chia mỗi 6 đến 8 giờ, phối hợp với các kháng sinh khác;
  • Lliều tối đa : 2.700 mg/ngày.

Sốt rét, không biến chứng, điều trị (thuốc thay thế)

- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Đường uống (PO) : 20 mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ, dùng trong 7 ngày phối hợp với quinine.

Nhiễm khuẩn xương khớp, cấp tính (ví dụ: viêm khớp do vi khuẩn, viêm tủy xương)

- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Đường tiêm (IV), đường uống (PO) : 30 đến 40 mg/kg/ngày, chia mỗi 6 đến 8 giờ.
  • Liều tối đa : IV: 900 mg/lần; PO: 600 mg/lần.
  • Thời gian điều trị cần cá thể hóa dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm tác nhân gây bệnh, đáp ứng với điều trị, và sự trở về bình thường của các dấu ấn viêm.
  • Đối với viêm tủy xương huyết sinh cấp tính: tổng thời gian điều trị tối thiểu là 3 đến 4 tuần.
  • Đối với viêm khớp do vi khuẩn cấp tính: thời gian điều trị thường là 3 đến 4 tuần, nhưng có thể cân nhắc các phác đồ ngắn hơn, từ 10 đến 14 ngày ở bệnh nhân được kiểm soát ổ nhiễm khuẩn tốt, cải thiện nhanh chóng với mức giảm nhất quán và tiến triển của CRP vào cuối tuần đầu tiên.
  • Thời gian điều trị kéo dài thường cần thiết hơn, đặc biệt đối với các nhiễm khuẩn do Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) gây ra.

Viêm tai giữa cấp (thuốc thay thế)

- Lưu ý: Thông thường chỉ dành cho những bệnh nhân không dung nạp được kháng sinh nhóm beta-lactam hoặc như một lựa chọn thay thế ở những bệnh nhân thất bại với điều trị ban đầu viêm tai giữa cấp (AOM). Trong một số trường hợp, có thể cần dùng như một phần của phác đồ phối hợp (ví dụ: khi cần hoạt tính chống lại Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis).
- Nhũ nhi ≥6 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Đường uống: 30 đến 40 mg/kg/ngày, chia mỗi 6 đến 8 giờ.
  • Liều tối đa: 1.800 mg/ngày.
  • Thời gian điều trị:
    • 10 ngày đối với bệnh nhân bị AOM nặng hoặc tái phát, có thủng màng nhĩ, hoặc <2 tuổi.
    • 5 đến 7 ngày có thể đủ đối với bệnh nhân ≥2 tuổi bị bệnh mức độ nhẹ đến trung bình, không tái phát và không có thủng màng nhĩ.

Viêm phúc mạc (thẩm phân phúc mạc)

Điều trị: Nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Trong phúc mạc, liên tục:
  • Liều nạp : 300 mg trên mỗi lít dịch thẩm phân
  • Liều duy trì : 125 đến 150 mg trên mỗi lít dịch thẩm phân
Lưu ý : Clindamycin dùng trong phúc mạc hiện không còn được đưa vào hướng dẫn điều trị viêm phúc mạc.

Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PCP), điều trị (thuốc thay thế)

Bệnh nhân phơi nhiễm/nhiễm HIV:
Lưu ý: Bệnh nhân có mức độ nhiễm trung bình hoặc nặng (PaO₂ <70 mmHg khi thở khí trời hoặc độ chênh oxy phế nang – động mạch ≥35 mmHg) nên được điều trị phối hợp glucocorticoid.
- Nhũ nhi và Trẻ em: Dữ liệu hạn chế:
  • IV, uống: 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ kết hợp với primaquine trong 21 ngày;
  • Liều tối đa IV: 600 mg/liều; liều tối đa uống: 300 đến 450 mg/liều.
- Thanh thiếu niên:
  • Uống: Bệnh từ nhẹ đến nặng: 450 mg mỗi 6 giờ hoặc 600 mg mỗi 8 giờ kết hợp với primaquine trong 21 ngày.
  • IV: Bệnh trung bình đến nặng: 600 mg mỗi 6 giờ hoặc 900 mg mỗi 8 giờ kết hợp với primaquine trong 21 ngày.

Viêm phổi cộng đồng mắc phải (Community-acquired pneumonia)

- Lưu ý : Thời gian điều trị phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh và diễn tiến lâm sàng. Thời gian điều trị điển hình đối với nhiễm trùng không biến chứng là 5 đến 10 ngày; tuy nhiên, nhiễm trùng do MRSA có thể cần điều trị lâu hơn.
- Nhũ nhi ≥3 tháng tuổi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Nhiễm trùng mức độ vừa đến nặng : IV: 40 mg/kg/ngày, chia mỗi 6 đến 8 giờ; liều tối đa: 2.700 mg/ngày.
  • Nhiễm trùng nhẹ hoặc điều trị chuyển sang đường uống : Uống: 30 đến 40 mg/kg/ngày, chia mỗi 6 đến 8 giờ; liều tối đa: 1.800 mg/ngày.

Viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn (thuốc thay thế)

Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Uống : 30 đến 40 mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ trong 10 đến 14 ngày.
  • Lưu ý : Sử dụng như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp nếu cần hiệu lực đối với H. influenzae hoặc M. catarrhalis.

Nhiễm trùng da và mô mềm (SSTI)

Nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
- Chốc lở, ecthyma (khi nghi ngờ hoặc xác định có MRSA):
  • Uống : 20 mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ trong 7 ngày; liều tối đa: 400 mg/lần.
- Viêm mô tế bào, viêm quầng, SSTI có mủ/áp-xe dao động:
  • Lưu ý : Thời gian điều trị điển hình là 5 ngày đối với nhiễm trùng không biến chứng nhưng có thể kéo dài hơn nếu đáp ứng lâm sàng chưa đầy đủ.
  • Tiêm tĩnh mạch: 25 đến 40 mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ; liều tối đa: 600 mg/lần.
  • Uống:
    • Nhiễm MSSA (Methicillin-susceptible Staphylococcus aureus): 25 đến 30 mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ; liều tối đa: 450 mg/lần.
    • Nhiễm MRSA (Methicillin-resistant Staphylococcus aureus): 30 đến 40 mg/kg/ngày, chia mỗi 6 đến 8 giờ; liều tối đa: 450 mg/lần.
- Nhiễm trùng mô mềm hoại tử:
  • Tiêm tĩnh mạch: 10 đến 13 mg/kg/lần, mỗi 8 giờ, dùng như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp cùng với can thiệp phẫu thuật; liều tối đa: 900 mg/lần.
  • Tiếp tục điều trị cho đến khi không cần cắt lọc thêm, bệnh nhân cải thiện lâm sàng và hết sốt ít nhất 48 đến 72 giờ.

Liên cầu khuẩn nhóm A(Streptococcus, group A)

- Viêm họng/viêm amidan (thuốc thay thế cho bệnh nhân dị ứng penicillin nặng): Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Uống : 21 mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ trong 10 ngày; liều tối đa: 300 mg/lần.
Tình trạng mang vi khuẩn mạn tính:
  • Lưu ý : Hầu hết các trường hợp mang vi khuẩn mạn tính không cần điều trị kháng sinh.
  • Trẻ em và Thanh thiếu niên: Uống : 20 đến 30 mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ trong 10 ngày; liều tối đa: 300 mg/lần.

Dự phòng phẫu thuật

Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Tiêm tĩnh mạch: 10 mg/kg trong vòng 30 đến 60 phút trước thủ thuật; có thể lặp lại liều sau 6 giờ nếu thủ thuật kéo dài hoặc mất máu nhiều; liều tối đa: 900 mg/lần.

Hội chứng sốc nhiễm độc, ức chế sản xuất độc tố (điều trị kinh nghiệm)

Nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Tiêm tĩnh mạch : 40 mg/kg/ngày, chia liều mỗi 6 đến 8 giờ; liều tối đa: 900 mg/lần.

Nhiễm Toxoplasma (thuốc thay thế)

Trẻ phơi nhiễm/ nhiễm HIV: Nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
- Điều trị khởi đầu: Tiêm tĩnh mạch, Uống: 5 đến 7,5 mg/kg/lần mỗi 6 giờ phối hợp với pyrimethamine và leucovorin; liều tối đa: 600 mg/lần.
  • Đối với toxoplasmosis bẩm sinh, tiếp tục điều trị trong 12 tháng.
  • Đối với toxoplasmosis mắc phải, tiếp tục điều trị ≥6 tuần sau đó duy trì điều trị mạn tính; thời gian dài hơn có thể cần thiết nếu đáp ứng không hoàn toàn hoặc bệnh lan rộng.
- Điều trị duy trì mạn tính (dự phòng thứ cấp):
  • Uống : 7 đến 10 mg/kg/lần mỗi 8 giờ phối hợp với pyrimethamine và leucovorin; liều tối đa: 600 mg/lần.
  • Có thể cân nhắc ngừng điều trị khi bệnh nhân không còn triệu chứng, tỷ lệ CD4 ≥15% (hoặc số lượng CD4 >200 tế bào/mm³ ở bệnh nhân ≥6 tuổi), và tải lượng HIV dưới ngưỡng phát hiện khi đáp ứng với liệu pháp kháng virus trong ≥6 tháng.

Điều chỉnh liều khi phối hợp điều trị

  • Tồn tại các tương tác thuốc đáng kể, đòi hỏi phải điều chỉnh liều/tần suất hoặc tránh phối hợp.
  • Tham khảo cơ sở dữ liệu về tương tác thuốc để có thêm thông tin.

Điều chỉnh liều: Suy thận (Nhi khoa)

Chức năng thận thay đổi: Nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên – đường IV, uống:
  • Suy thận nhẹ đến nặng : Không cần điều chỉnh liều.
  • Chạy thận nhân tạo, ngắt quãng (3 lần/tuần): Thuốc thải qua lọc máu kém; dựa trên dữ liệu người lớn, không cần liều bổ sung hoặc điều chỉnh liều.
  • Lọc màng bụng: Thuốc thải qua lọc kém; dựa trên dữ liệu người lớn, không cần điều chỉnh liều.
  • Liệu pháp thay thế thận liên tục (CRRT): Dựa trên dữ liệu người lớn, không cần điều chỉnh liều.

Điều chỉnh liều: Suy gan (Nhi khoa)

  • Không cần điều chỉnh liều.
  • Thận trọng khi suy gan nặng.

Người lớn

Liều dùng thông thường (Usual dose)

  • Đường uống (Oral): 600 mg đến 1,8 g/ngày, chia làm 2 đến 4 liều.
  • Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch (IM, IV): 600 mg đến 2,7 g/ngày, chia làm 2 đến 4 liều.
  • Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, có thể sử dụng đến 4,8 g/ngày đường tĩnh mạch (IV), chia nhiều lần, trong các nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng.
  • Tuy nhiên, hiện chưa có dữ liệu chứng minh cho liều này.
  • Liều tối đa: 600 mg mỗi liều tiêm bắp (IM).

Babesiosis (do ký sinh trùng Babesia lây qua vết cắn của ve) (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài hướng dẫn – off-label use)

Bệnh mức độ nhẹ đến trung bình
  • Đường uống (Oral): 600 mg mỗi 8 giờ, phối hợp với quinine.
Bệnh nặng
Điều trị ban đầu
  • Đường tĩnh mạch (IV): 600 mg mỗi 6 giờ, phối hợp với quinine; có thể chuyển sang điều trị đường uống (step-down therapy) khi triệu chứng cải thiện.
Giai đoạn điều trị đường uống (step-down therapy)
  • Đường uống (Oral): 600 mg mỗi 8 giờ, phối hợp với quinine.
Thời gian điều trị
  • 7 đến 10 ngày.
  • Ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao (ví dụ: suy giảm miễn dịch nặng), có thể cần điều trị kéo dài ≥ 6 tuần, bao gồm ít nhất 2 tuần sau khi tình trạng ký sinh trùng trong máu đã hết.

Viêm âm đạo do vi khuẩn (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài hướng dẫn – off-label use)

  • Lưu ý: Điều trị nói chung không cần thiết đối với bệnh nhân không có triệu chứng.
  • Đường uống (Oral): 300 mg, ngày 2 lần, trong 7 ngày.

Nhiễm trùng vết cắn, dự phòng hoặc điều trị (động vật hoặc người cắn) (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài hướng dẫn – off-label use)

Lưu ý:
  • Đối với vết cắn động vật: dùng phối hợp với một thuốc thích hợp có tác dụng trên Pasteurella multocida.
  • Đối với vết cắn người: dùng phối hợp với một thuốc thích hợp có tác dụng trên Eikenella corrodens.
  • Đường uống (Oral): 300 đến 450 mg, ngày 3 lần.
  • Đường tĩnh mạch (IV): 600 mg mỗi 6 đến 8 giờ.
Thời gian điều trị (Duration)
  • 3 đến 5 ngày đối với dự phòng.
  • Với nhiễm trùng đã xác định: tiếp tục 1 đến 2 ngày sau khi các triệu chứng đã hết, thường tổng cộng 5 đến 14 ngày; tuy nhiên, nhiễm trùng sâu hoặc phức tạp có thể cần liệu trình dài hơn.

Nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường, mức độ nhẹ đến trung bình (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài hướng dẫn – off-label use)

  • Đường uống (Oral): 300 đến 450 mg mỗi 6 đến 8 giờ.
Lưu ý:
  • Có thể dùng đơn trị liệu trong điều trị kinh nghiệm đối với nhiễm trùng nhẹ.
  • Nếu có yếu tố nguy cơ nhiễm trực khuẩn gram âm, phải phối hợp với các thuốc thích hợp khác.
  • Thời gian điều trị cần được cá thể hóa theo tình trạng lâm sàng; đa số bệnh nhân đáp ứng sau 1 đến 2 tuần điều trị.

Viêm tuyến mồ hôi mủ (Hidradenitis suppurativa) (sử dụng ngoài hướng dẫn – off-label use)

  • Đường uống (Oral): 300 mg, ngày 2 lần, phối hợp với rifampin trong 10 đến 12 tuần.

Sốt rét, điều trị (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài hướng dẫn – off-label use)

  • Đường uống (Oral): 20 mg/kg/ngày, chia liều mỗi 8 giờ, trong 7 ngày, dùng như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp; liều đường uống thường không vượt quá 1,8 g/ngày.
  • Lưu ý: Nếu sử dụng trong sốt rét nặng (sau khi hoàn tất điều trị đường tĩnh mạch), cần dùng đủ liệu trình 7 ngày clindamycin đường uống.

Viêm tuyến vú khi cho con bú (thuốc thay thế)

Lưu ý: Chỉ dùng cho bệnh nhân không thể sử dụng các thuốc hàng đầu hoặc bệnh nhân có nguy cơ nhiễm Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA).
  • Đường uống (Oral): 300 mg, ngày 4 lần hoặc 450 mg, ngày 3 lần, trong 10 đến 14 ngày.
  • Có thể xem xét liệu trình ngắn hơn (ví dụ: 5 đến 7 ngày) ở những bệnh nhân đáp ứng lâm sàng nhanh.

Sốt giảm bạch cầu trung tính, điều trị kinh nghiệm cho bệnh nhân ung thư nguy cơ thấp (thuốc thay thế cho bệnh nhân dị ứng penicillin) (sử dụng ngoài hướng dẫn – off-label use)

  • Đường uống (Oral): 600 mg mỗi 8 giờ; một số chuyên gia khuyến cáo 300 mg mỗi 6 giờ (dữ liệu về liều thích hợp còn hạn chế).
  • Sử dụng phối hợp với ciprofloxacin đường uống.
  • Tiếp tục điều trị cho đến khi hết sốt và tình trạng giảm bạch cầu trung tính được hồi phục.
Lưu ý:
  • Tránh sử dụng ở những bệnh nhân đã được dự phòng bằng fluoroquinolone.
  • Liều đầu tiên cần được dùng tại cơ sở y tế (sau khi đã lấy cấy máu); theo dõi bệnh nhân ít nhất 4 giờ trước khi cho xuất viện.

Viêm xương (Osteomyelitis)

Viêm xương do Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) (thuốc thay thế)
  • IV, Uống: 600 mg, 3 lần/ngày trong ít nhất 8 tuần; một số chuyên gia khuyến cáo phối hợp với rifampin.
Viêm xương đốt sống nguyên phát do staphylococci nhạy cảm với methicillin (thuốc thay thế)
  • IV: 600 đến 900 mg mỗi 8 giờ trong 6 tuần).
  • Uống: 300 đến 450 mg, 4 lần/ngày hoặc 600 mg, 3 lần/ngày trong 6 tuần.
  • Lưu ý: Clindamycin cũng có thể được sử dụng như liệu pháp ức chế ở những bệnh nhân được chọn.
Viêm xương đốt sống nguyên phát do Cutibacterium acnes (thuốc thay thế)
  • IV: 600 đến 900 mg mỗi 8 giờ trong 6 tuần.

Viêm vùng chậu, nặng (bao gồm áp-xe vòi trứng - buồng trứng) (thuốc thay thế)

  • IV: 900 mg mỗi 8 giờ kết hợp với gentamicin; sau 24 đến 48 giờ cải thiện lâm sàng ổn định, chuyển sang phác đồ uống để hoàn tất 14 ngày điều trị. Lưu ý: Một số chuyên gia chỉ dành phác đồ này cho bệnh nhân không thể sử dụng thuốc ưu tiên do có nhiều tác dụng phụ hơn.
  • Đường uống: 450 mg uống 4 lần mỗi ngày, bắt đầu sau 24 đến 48 giờ cải thiện lâm sàng ổn định bằng một phác đồ tiêm thích hợp, để hoàn tất 14 ngày điều trị. Lưu ý: Nếu có áp-xe vòi trứng - buồng trứng, cần sử dụng như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp.

Viêm phổi do Pneumocystis, điều trị (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài hướng dẫn)

  • Bệnh mức độ nhẹ đến trung bình: Uống 450 mg mỗi 6 giờ hoặc 600 mg mỗi 8 giờ, phối hợp với primaquine trong 21 ngày.
Bệnh nặng:
  • Tiêm tĩnh mạch: 600 mg mỗi 6 giờ hoặc 900 mg mỗi 8 giờ, phối hợp với primaquine trong 21 ngày.
  • Sau khi cải thiện lâm sàng, có thể chuyển sang đường uống clindamycin 450 mg mỗi 6 giờ hoặc 600 mg mỗi 8 giờ.
Lưu ý: Bệnh nhân có nhiễm trùng mức độ trung bình hoặc nặng (PaO₂ <70 mmHg khi thở khí trời hoặc độ chênh oxy phế nang - động mạch ≥35 mmHg) nên được dùng thêm glucocorticoid.

Viêm phổi

  • Viêm phổi hít (thuốc thay thế)
    • Lưu ý: Chỉ định cho bệnh nhân dị ứng penicillin; dùng như điều trị ban đầu cho nhiễm trùng cộng đồng mức độ nhẹ hoặc như liệu pháp đường uống tiếp nối sau khi đã điều trị ban đầu bằng đường tiêm tĩnh mạch.
    • Đường uống: 300 đến 450 mg, uống 3 lần mỗi ngày; thời gian điều trị thường từ 5 đến 7 ngày.
  • Điều trị theo tác nhân gây bệnh cho viêm phổi do Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) (thuốc thay thế)
    • Lưu ý: Dữ liệu ở người lớn còn hạn chế.
    • Đường uống, đường tiêm tĩnh mạch: 600 mg, 3 lần mỗi ngày; thời gian điều trị thay đổi tùy theo mức độ nặng và đáp ứng lâm sàng, nhưng thường được điều trị trong khoảng 7 ngày.

Viêm nội mạc tử cung sau sinh

  • Đường tiêm tĩnh mạch (IV): 900 mg mỗi 8 giờ, phối hợp với gentamicin.
  • Điều trị cho đến khi bệnh nhân cải thiện lâm sàng (không còn đau tử cung khi ấn) và hết sốt trong 24 đến 48 giờ.
  • Lưu ý: Với bệnh nhân có tình trạng mang Streptococcus nhóm B hoặc nhiễm khuẩn huyết, nên ưu tiên các thuốc bổ sung hoặc các phác đồ khác.

Nhiễm trùng khớp nhân tạo (sử dụng ngoài hướng dẫn)

  • Điều trị do Cutibacterium acnes (thuốc thay thế cho bệnh nhân dị ứng penicillin)
    • Đường tiêm tĩnh mạch (IV): 600 đến 900 mg mỗi 8 giờ, trong 4 đến 6 tuần.
    • Đường uống: 300 đến 450 mg mỗi 6 giờ, sau khi đã hoàn tất ít nhất 2 tuần điều trị đường tiêm.
  • Điều trị do tụ cầu kháng methicillin (MRSA), điều trị duy trì mạn tính
    • Đường uống: 600 mg mỗi 8 giờ.

Viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn (thuốc thay thế cho bệnh nhân dị ứng penicillin nhưng dung nạp được cephalosporin) (sử dụng ngoài hướng dẫn)

  • Lưu ý: Trong viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn không biến chứng, đa số trường hợp có thể theo dõi và điều trị triệu chứng mà không cần kháng sinh. Chỉ nên dùng kháng sinh khi theo dõi không đảm bảo hoặc bệnh nhân không cải thiện trong giai đoạn quan sát.
  • Đường uống: 300 mg mỗi 6 đến 8 giờ, phối hợp với một cephalosporin đường uống thế hệ 3, trong 5 đến 7 ngày.

Viêm khớp nhiễm khuẩn do Staphylococcus aureus - tụ cầu vàng (bao gồm MRSA) (thuốc thay thế)

  • Đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch (IV): 600 mg, 3 lần mỗi ngày, trong 3 đến 4 tuần.
  • Lưu ý: Với bệnh nhân có đồng thời nhiễm khuẩn huyết (nhưng không có viêm nội tâm mạc), có thể cần kéo dài điều trị đường tiêm tĩnh mạch tới 4 tuần.

Nhiễm trùng da và mô mềm (thuốc thay thế)

  • Áp-xe:
    • Lưu ý: Có thể không cần dùng kháng sinh toàn thân ở bệnh nhân khỏe mạnh, miễn dịch bình thường, có một ổ áp-xe nhỏ đã được dẫn lưu, nếu họ ổn định lâm sàng và không có dụng cụ cấy ghép, không có yếu tố nguy cơ viêm nội tâm mạc hoặc nguy cơ lây truyền MRSA.
    • Đường uống: 300 mg, 4 lần mỗi ngày hoặc 450 mg, 3 lần mỗi ngày, trong ≥5 ngày; có thể kéo dài đến 14 ngày tùy mức độ nặng và đáp ứng lâm sàng.
  • Viêm mô tế bào, có mủ hoặc có nguy cơ do tụ cầu kháng methicillin (MRSA) hoặc ban đỏ nhiễm khuẩn (erysipelas)
    • Đường uống: 300 mg, 4 lần mỗi ngày hoặc 450 mg, 3 lần mỗi ngày, trong ≥5 ngày; có thể kéo dài đến 14 ngày tùy mức độ nặng và đáp ứng lâm sàng.
    • Đường tiêm tĩnh mạch (IV): 600 đến 900 mg mỗi 8 giờ.
      Thời gian điều trị: Ít nhất 5 ngày, có thể kéo dài đến 14 ngày tùy mức độ nặng và đáp ứng lâm sàng.
  • Viêm mô tế bào, điều trị ức chế lâu dài đối với nhiễm trùng tái phát
    • Lưu ý: Dành cho bệnh nhân bị viêm mô tế bào do tụ cầu nghi ngờ tái phát tại cùng vị trí giải phẫu mặc dù đã xử trí các yếu tố nguy cơ. Chỉ nên dùng cho bệnh nhân không thể sử dụng các lựa chọn khác.
    • Đường uống: 150 mg, 1 lần mỗi ngày sau khi hoàn tất điều trị.
  • Chốc lở (impetigo) hoặc ecthyma nếu nghi ngờ hoặc xác định do tụ cầu kháng methicillin (MRSA)
    • Lưu ý: Với chốc lở, chỉ định điều trị toàn thân dành cho bệnh nhân có nhiều tổn thương hoặc trong bối cảnh bùng phát dịch để giảm lây truyền.
    • Đường uống: 300 mg, 4 lần mỗi ngày hoặc 450 mg, 3 lần mỗi ngày, trong 7 ngày.
  • Nhiễm trùng mô mềm hoại tử
    • Đường tiêm tĩnh mạch (IV): 600 đến 900 mg mỗi 8 giờ, dùng như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp.
    • Lưu ý: Điều trị kháng sinh phải kết hợp với thám sát phẫu thuật sớm và triệt để, cùng với cắt lọc mô hoại tử.

Liên cầu khuẩn nhóm A (Streptococcus, group A)

  • Nhiễm khuẩn huyết
    • Tiêm tĩnh mạch (IV): 900 mg mỗi 8 giờ, phối hợp với penicillin G đường tiêm tĩnh mạch.
    • Thời gian điều trị: Cá thể hóa theo lâm sàng; clindamycin có thể ngừng trong vòng 48 giờ ở bệnh nhân không có sốc nhiễm khuẩn, suy cơ quan hoặc nhiễm trùng hoại tử. Tiếp tục một kháng sinh thích hợp chống Streptococcus để hoàn tất ≥14 ngày điều trị.
  • Viêm họng (thuốc thay thế cho bệnh nhân dị ứng penicillin) (sử dụng ngoài hướng dẫn)
  • Tình trạng mang vi khuẩn mạn tính (sử dụng ngoài hướng dẫn)
    • Đường uống: 300 mg, 3 lần mỗi ngày, trong 10 ngày.
    • Lưu ý: Hầu hết các trường hợp mang vi khuẩn mạn tính không cần điều trị kháng sinh.

Liên cầu nhóm B, dự phòng cho mẹ nhằm ngăn ngừa bệnh ở trẻ sơ sinh (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài hướng dẫn)

  • Tiêm tĩnh mạch (IV): 900 mg khi bắt đầu chuyển dạ hoặc khi vỡ ối trước chuyển dạ, sau đó lặp lại mỗi 8 giờ cho đến khi sinh.
  • Lưu ý: Chỉ nên dành để sử dụng cho các sản phụ bị dị ứng với penicillin có nguy cơ cao sốc phản vệ và đã được xác định là nhiễm liên cầu nhóm B nhạy cảm với clindamycin.

Dự phòng phẫu thuật (sử dụng ngoài hướng dẫn)

  • Lưu ý: Được sử dụng kết hợp với các thuốc thích hợp khác khi cần bao phủ MRSA hoặc khi cần bao phủ vi khuẩn gram dương ở bệnh nhân không dung nạp cephalosporin.
  • Tiêm tĩnh mạch (IV): 900 mg, bắt đầu trong vòng 60 phút trước khi rạch da phẫu thuật ban đầu. Có thể phối hợp với azithromycin trong trường hợp mổ lấy thai không chủ động (nonelective) trong khi chuyển dạ hoặc sau khi vỡ ối. Liều clindamycin có thể được lặp lại trong mổ mỗi 6 giờ nếu thời gian phẫu thuật kéo dài hoặc có mất máu nhiều.
  • Trong trường hợp cần kéo dài dự phòng sau mổ, tổng thời gian sử dụng nên ≤24 giờ. Với các phẫu thuật sạch hoặc sạch-nhiễm, không khuyến cáo tiếp tục dùng kháng sinh dự phòng sau khi đóng vết mổ, kể cả khi có đặt dẫn lưu.

Hội chứng sốc nhiễm độc, ức chế sản xuất độc tố

  • Tiêm tĩnh mạch (IV): 900 mg mỗi 8 giờ, dùng như một phần của phác đồ kết hợp thích hợp.
  • Thời gian điều trị: Cho đến khi bệnh nhân ổn định về lâm sàng và huyết động trong ≥48 đến 72 giờ; sau đó ngưng clindamycin và tiếp tục điều trị đơn trị liệu bằng một thuốc thích hợp.

Viêm não do Toxoplasma gondii (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài hướng dẫn)

  • Điều trị ban đầu
    • Tiêm tĩnh mạch (IV), uống: 600 mg mỗi 6 giờ, phối hợp với pyrimethamine và leucovorin.
    • Tiếp tục điều trị ít nhất 6 tuần; có thể cần kéo dài hơn nếu đáp ứng chưa hoàn toàn hoặc bệnh lan rộng; sau khi hoàn tất điều trị giai đoạn cấp, tất cả bệnh nhân nên được duy trì điều trị mạn tính.
  • Điều trị duy trì mạn tính
    • Uống: 600 mg mỗi 8 giờ, phối hợp với pyrimethamine và leucovorin.
    • Đối với bệnh nhân HIV: có thể ngừng khi không còn triệu chứng, số lượng CD4 >200 tế bào/mm³ trong >6 tháng khi đáp ứng với ART.
    • Đối với bệnh nhân ghép tạng đặc: tiếp tục suốt đời.

Điều chỉnh liều khi điều trị phối hợp

  • Có những tương tác thuốc đáng kể, cần điều chỉnh liều/lịch dùng hoặc tránh sử dụng.
  • Tham khảo cơ sở dữ liệu tương tác thuốc để biết thêm thông tin.

Chỉnh liều dùng: Suy thận (Người lớn)

  • Suy thận nhẹ đến nặng: Tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc uống: không cần điều chỉnh liều.
  • Lọc máu chu kỳ (3 lần/tuần): Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: thuốc bị thẩm tách kém; không cần liều bổ sung hay điều chỉnh liều.
  • Thẩm phân phúc mạc: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: thuốc bị thẩm tách kém; không cần điều chỉnh liều.
  • CRRT: Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: không cần điều chỉnh liều.
  • PIRRT (ví dụ: thẩm tách máu kéo dài hiệu quả thấp): Tiêm tĩnh mạch hoặc uống: không cần điều chỉnh liều.

Chỉnh liều dùng: Suy gan (Người lớn)

Suy gan trước khi bắt đầu điều trị:
  • Child-Turcotte-Pugh loại A và B: Không cần điều chỉnh liều.
  • Child-Turcotte-Pugh loại C: Không cần điều chỉnh liều. Sử dụng cần thận trọng; clindamycin có thể tích lũy, đặc biệt nếu dùng với tần suất ngắn hơn mỗi 8 giờ. Tuy nhiên, nguy cơ thiếu liều (underexposure) thường lớn hơn nguy cơ tích lũy.

Người cao tuổi

  • Tham khảo liều dành cho người lớn.

Tài liệu tham khảo

  1. Clindamycin (systemic): Drug information. Uptodate 2025