Vắc xin OKAVAX

Post key: 0f432fd2-618b-5341-bcc3-14775ed2aba1
Slug: vac-xin-okavax
Excerpt: Vắc-xin Okavax (vắc-xin sống giảm độc lực chứa ≥1000 PFU virus Varicella zoster chủng Oka) được chỉ định tạo miễn dịch chủ động phòng ngừa bệnh thủy đậu cho người từ 12 tháng tuổi trở lên. Vắc-xin tiêm dưới da; trẻ <12 tháng tiêm vùng mặt trước bên đùi hoặc vùng cơ Delta, còn trẻ ≥12 tháng và người lớn tiêm vùng cơ Delta ở cánh tay. Phác đồ: liều 0,5 mL; trẻ 12 tháng–12 tuổi tiêm mũi 1 và cân nhắc mũi 2 cách mũi 1 tối thiểu 3 tháng; người >12 tuổi và người lớn tiêm 2 mũi cách nhau tối thiểu 4 tuần (thường 6–8 tuần). Chống chỉ định: dị ứng với bất kỳ thành phần nào; đang sốt hoặc mắc bệnh cấp tính; phụ nữ mang thai (khuyến cáo tránh thai ít nhất 1 tháng sau tiêm). Nếu đã truyền máu/tiêm gammaglobulin hoãn tiêm 3 tháng; nếu dùng các vắc-xin sống khác (sởi-quai bị-rubella, bại liệt uống, BCG…) hoãn tiêm Okavax ít nhất 4 tuần. Tác dụng không mong muốn thường gặp: phản ứng tại chỗ (đau/sưng/đỏ), sốt và phát ban (1–3 tuần sau tiêm, thoáng qua). Bảo quản 2–8°C, không đông băng. Vắc-xin có thể an toàn khi cho con bú và có thể gây tác dụng phụ ảnh hưởng khả năng lái xe.
Recognized tags: tiem-chung, du-phong, danh-cho-sinh-vien, danh-cho-duoc-si, an-toan-thuoc

GIỚI THIỆU

Vắc xin Okavax được chỉ định nhằm tạo miễn dịch chủ động để phòng ngừa bệnh thủy đậu ở người từ 12 tháng tuổi trở lên.

Vắc xin thường được tiêm dưới da hoặc tiêm vào cơ Delta của vùng cánh tay trên; phác đồ tiêm gồm 2 liều.

Hãng sản xuất: BIKEN (Nhật Bản)/ Sanofi (Ấn Độ)
Thành phần: Vắc xin sống giảm độc lực chứa ít nhất 1000PFU virus Varicella zoster chủng Oka/0,5ml

THÔNG TIN VẮC XIN

Đường tiêm

  • Tiêm dưới da.
  • Trẻ < 12 tháng tuổi: tiêm ở mặt trước bên của đùi hoặc vùng cơ Delta ở cánh tay.
  • Trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn: tiêm tại vùng cơ Delta ở cánh tay.

Chỉ định

  • Tạo miễn dịch phòng ngừa bệnh Thủy Đậu ở người từ 12 tháng tuổi trở lên.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc; người đang sốt hoặc mắc các bệnh cấp tính; phụ nữ mang thai. Phụ nữ cần tránh thai ít nhất 1 tháng sau khi tiêm ngừa.
  • Nếu có truyền máu hoặc tiêm gammaglobulin: hoãn tiêm 3 tháng.
  • Nếu đã hoặc đang sử dụng các vắc xin sống khác như vắc xin bại liệt uống, vắc xin Sởi, vắc xin Quai bị, vắc xin Rubella, vắc xin BCG: hoãn tiêm Okavax ít nhất là 4 tuần.

Tác dụng không mong muốn

  • Phản ứng tại chỗ tiêm: đau, sưng, đỏ.
  • Sốt và phát ban đôi khi xuất hiện ở trẻ em và người lớn khỏe mạnh 1-3 tuần sau khi tiêm vắc xin.
  • Các triệu chứng trên thoáng qua và thường biến mất sau vài ngày.

Bảo quản

  • Bảo quản trong tủ lạnh (2 - 8°C).
  • Không đông băng.

Những lưu ý

  • Vắc xin Okavax không an toàn khi sử dụng trong thời kỳ mang thai vì có bằng chứng về nguy cơ đối với em bé đang phát triển.
  • Vắc xin Okavax có thể an toàn trong thời gian cho con bú. Dữ liệu hạn chế ở người cho thấy thuốc không gây ra bất kỳ rủi ro đáng kể nào đối với em bé.
  • Vắc xin Okavax có thể gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng lái xe.
  • Suy gan/thận: vắc xin Okavax có thể an toàn khi sử dụng và không cần chỉnh liều.

PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM

Liều vắc xin Okavax: 0,5 mL.

  • Trẻ từ 12 tháng tuổi đến 12 tuổi: tiêm Mũi 1 và xem xét tiêm Mũi 2 cách Mũi 1 tối thiểu 3 tháng.
  • Trẻ từ > 12 tuổi và người lớn: tiêm 2 mũi cách nhau tối thiểu 4 tuần (thường cách nhau 6 - 8 tuần).

Tài liệu tham khảo

  1. Okavax Vaccine. 1MG
  2. Hướng dẫn sử dụng vắc xin. VINMEC