Colistin (Colistimethate natri tiền chất của colistin)

Post key: 103c67b8-4f12-5ee7-ba76-88f9cbac9143
Slug: colistin-colistimethate-natri-tien-chat-cua-colistin
Excerpt: Hướng dẫn dùng colistimethate natri (tiền chất của colistin) với các dạng dùng: tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm tủy sống/ não thất và khí dung. Bài viết tóm tắt đặc tính dược lực–dược động học, liều theo nhóm tuổi (trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn), cách tính/điều chỉnh liều theo chức năng thận (CrCl/GFR), và công thức pha truyền. Lưu ý an toàn: độc tính thận và thần kinh (đặc biệt ở liều cao kéo dài) cũng như thận trọng ở bệnh nhân nhược cơ. Tham khảo Uptodate (Topic 8718, Version 263.0).
Recognized tags: dieu-tri, dieu-chinh-lieu, khang-sinh, an-toan-thuoc

GIỚI THIỆU

Dung dịch tiêm: 1.000.00 đơn vị
1mg Colistin Base Activity = 30.000 UI Colistimethate natri
33 mg Colistin base Activity (CBA) = 80 mg Colistinmethate natri = 1 x 106 UI Colistinmethate natri
Colistin-Base Activity (CBA)Colistimethate Sodium
0.4 mg1 mg12,500 units
5 mg12 mg150,000 units
34 mg80 mg1,000,000 units
150 mg360 mg4,500,000 units
300 mg720 mg9,000,000 units
Là kháng sinh diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ. Tác dụng trên màng tế bào Gram âm, đặc biệt hiệu quả đối với các chủng đa kháng.
Tồn tại dưới dạng tiền thuốc Colistimethate (CMS) natri; có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch, tiêm tủy sống/ não thất và khí dung.
Có độc tính trên thận và thần kinh
Tiền thuốc có tỷ lệ gắn Protein huyết tương thấp; khi đi vào cơ thể, colistimethate bị thủy phân tạo ra 32 chất, trong đó có Colistin. Colistin có tỷ lệ gắn kết Protein huyết tương 50%.
Thải trừ: Colistimethate chủ yếu qua thận sau khi tiêm, 60% trong 24 giờ dưới dạng không chuyển hóa qua nước tiểu.
Không dùng Colistin đơn độc

LIỀU LƯỢNG

Trẻ sơ sinh

LIỀU LƯỢNG (Trẻ sơ sinh)

Lọ 1.000.000 UI tương đương 33.33 mg Colistin base activity, pha với dung môi NaCl 0.9% 5mL. FDA chấp thuận sử dụng cho mọi lứa tuổi.
  • 75.000-150.000 UI/kg/ngày chia mỗi 6-12 giờ (tương đương liều Colistin cơ bản 2.5-5 mg/kg/ngày).
  • Viêm phổi bệnh viện kết hợp thở máy: liều khí dung 4 mg/kg/mỗi 12 giờ.
Khi suy thận: chỉnh liều theo GFR, dùng theo liều chuẩn của người lớn.

  • GFR 50-79: 75.000-120.000 UI/kg/ngày chia 12 giờ.
  • GFR 30-49: 75.000 UI/kg/ngày chia 12 giờ.
  • GFR: 10-29: 45.000 UI/kg/ 36 giờ.

LIỀU LƯỢNG (Trẻ sơ sinh)

  • TM, TTM, TB: 75.000-150.000 đơn vị/kg/ngày chia mỗi 6-12 giờ.

Trẻ em

LIỀU LƯỢNG (Trẻ em)

TM, TTM, TB:
  • 2,5-5 mg colistin dạng cơ bản(CBA)/kg/ngày.
  • Tăng đến 5-7 mg colistin dạng cơ bản(CBA)/kg/ngày hoặc 75.000-150.000 đơn vị/kg/ngày.
  • Tăng đến 150.000-210.000 đơn vị/kg/ngày chia mỗi 8 giờ (tối đa 480 mg dạng cơ bản(CBA)/ngày).
Khí dung:
  • 75 mg colisting dạng cơ bản(CBA)/liều hoặc 2.250.000 đơn vị chia mỗi 8-12 giờ.

Người lớn

Liều nạp

  • Liều nạp đề xuất: 300 mg CBA.
  • Theo hướng dẫn của Garonzik và cộng sự (2017): liều nạp CBA (mg) = Css đích x 2.0 x Cân nặng lý tưởng. Trong đó, Css đích khuyến cáo = 2.0 mg/L.
Bảng liều nạp (tham khảo) với mục tiêu Css = 2 mg/L
Cân nặng lý tưởng(kg)Liều nạp CBA (mg)Tương đương (IU)
30-371324
38-451645
46-542006
55-622327
63-702648
71-782966
79-8733010
88-9536411
> 9539612

Liều duy trì

  • Liều tải được bắt đầu sau liều nạp 12 giờ.
  • Liều duy trì khuyến cáo thường dùng 150 - 180 mg CBA 2 lần mỗi ngày, nhắm đến mục tiêu nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương ở trạng thái ổn định (Css) là 2 mg/L.
  • Tuy nhiên, cần chỉnh liều theo độ thanh thải Creatinine.
  • Theo Garonzik và cộng sự 2017: liều duy trì CBA hằng ngày (mg) = Css đích x 10(0.0048 x CrCl + 1.825).
  • Với Css khuyến cáo là 2 mg/L, CrCl được tính theo công thức Cockcroft Gault dựa vào cân nặng hiệu chỉnh. Trong đó, cân nặng hiệu chỉnh (kg) = (IBW + 0.4 x [ABW - IBW]). ABW là cân nặng thực tế và IBW là cân nặng lý tưởng. Xem thêm: IBW, ABW, AdjBW.
Bảng liều duy trì (tham khảo) với mục tiêu Css = 2mg/L
CrCl (ml/phút)Liều nạp CBA (mg)/ ngàyTương đương (IU)/ ngày
01303,95
5 đến <101454,40
10 đến <201604,85
20 đến <301755.30
30 đến <401955,90
40 đến <502206,65
50 đến <602457.40
60 đến <702758,35
70 đến <803009.00
80 đến <9034010.3
≥9036010.9
Liều duy trì nên chia thành 2 lần/ngày theo khuyến cáo (ESCMID/EUCAST [Tsuji 2019]; Nation 2017), bắt đầu sau 12 giờ kể từ liều nạp.

CÁCH DÙNG THUỐC

Pha truyền thuốc tĩnh mạch (IV)

  • Pha lọ thuốc dạng bột trong 2 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch NaCl 0.9%, sau đó pha loãng đến thể tích 50 ml bằng dung dịch NaCl 0.9%.
  • Dung dịch sau hoàn nguyên có thể bảo quản tối đa 8 giờ ở nhiệt độ < 25oC và 24 giờ ở 2-8oC.
  • Tuy nhiên, để giảm nguy cơ Colistinmethate bị phân hủy thành Colistin, cần sử dụng ngay sau khi pha.
  • Thời gian truyền: 30-60 phút.

Tiêm tủy sống/ não thất

  • Colistin khó thấm qua hàng rào máu não; dữ liệu còn hạn chế.
  • Liều áp dụng cho người lớn là 125.000 IU/ngày.

Khí dung

Cân nhắc phối hợp khí dung với liều truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện khi thật sự cần thiết.
  • Người lớn và trẻ em > 2 tuổi: 1.000.000 - 2.000.000 IU x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: 500.000 - 1.000.000 IU x 2 lần/ngày.
Pha mỗi lọ trong 4 ml nước cất pha tiêm hoặc NaCl 0.9%, phải dùng ngay lập tức sau khi pha.

Thận trọng và chú ý khi sử dụng

  1. Thuốc làm giảm giải phóng Acetylcholine trước synap; do đó cần thận trọng đặc biệt khi sử dụng ở người bệnh nhược cơ.
  2. Độc tính trên thận: khi dùng liều cao > 5 mg/kg/ngày, thời gian dùng kéo dài làm tăng nguy cơ độc tính thận.
  3. Độc tính thần kinh: thuốc có thể gây yếu cơ, liệt mặt và ngoại vi, liệt cơ mắt, sụp mí, nhìn mờ, hoa mắt, nói ngọng; hiếm khi gây liệt cơ hô hấp.

Tài liệu tham khảo

  1. Dosing Guidance for Intravenous Colistin in Critically Ill Patients
  2. Colistin (colistimethate): Drug information. Uptodate. Topic 8718 Version 263.0