GIỚI THIỆU
Vắc xin Varivax được thiết kế nhằm tạo miễn dịch chủ động dự phòng bệnh Thủy đậu do virus Varicella Zoster gây ra cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn.
- Hãng sản xuất: Merck Sharp and Dohm
- Nước sản xuất: Mỹ
- Thành phần chính: Mỗi liều 0,5 ml sau khi hoàn nguyên chứa không dưới 103.3 PFU (plaque-forming units) virus varicella-zoster giảm độc lực.
- Đóng gói: Hộp 1 lọ vắc xin đông khô và 1 ống nước hồi chỉnh 0,5 mL
THÔNG TIN VẮC XIN
Đường tiêm
- Thực hiện tiêm dưới da.
- Vị trí tiêm: mặt ngoài cánh tay phần trên vùng cơ delta hoặc mặt trước của bên đùi.
- Tuyệt đối không tiêm vào mạch máu.
Chỉ định - đối tượng
- Dự phòng thủy đậu cho người từ 12 tháng tuổi trở lên.
Chống chỉ định
- Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc-xin, bao gồm gelatin và neomycin.
- Người đã có miễn dịch do mắc thủy đậu.
- Người đang điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch (bao gồm corticosteroid liều cao) hoặc người mắc HIV/AIDS.
- Người đang mắc các bệnh lý thuộc nhóm bạch cầu, loạn sản máu, bệnh u lympho hoặc các khối u ác tính ảnh hưởng tới hệ bạch huyết và tủy xương.
- Người có tiền sử gia đình bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc di truyền.
- Người mắc bệnh lao thể hoạt động, chưa được điều trị.
- Người đang mắc bệnh lý tiến triển kèm sốt cao trên 38 độ C; không chống chỉ định đối với các trường hợp sốt nhẹ.
- Phụ nữ có thai.
Thận trọng
- Giống như các vắc xin khác, cần chuẩn bị đầy đủ hộp chống sốc trước khi tiến hành tiêm.
- Chưa có bằng chứng về tính an toàn và hiệu quả của Varivax ở trẻ nhỏ và người trẻ tuổi đã bị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người.
- Chưa có nghiên cứu về tính an toàn của Varivax trên trẻ <12 tháng tuổi.
- Người được tiêm chủng nên tránh tiếp xúc với các đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh, bao gồm: người bị suy giảm miễn dịch; phụ nữ có thai nhưng chưa tiêm phòng thủy đậu; người chăm sóc trẻ mà chưa có miễn dịch do mắc phải hoặc do tiêm phòng...
- Chưa có nghiên cứu về tác động của Varivax trên sự phát triển của thai kỳ, do đó phụ nữ phải tránh mang thai ít nhất 3 tháng sau tiêm.
- Chưa rõ vắc xin có bài tiết qua sữa mẹ hay không; vì vậy cần thận trọng khi sử dụng vắc xin cho bà mẹ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
- Hoãn tiêm vắc xin thủy đậu ít nhất 5 tháng sau khi truyền máu hoặc huyết tương và sau khi tiêm bất kỳ immunoglobulin nào có liên quan đến Varicella zoster (VZIG).
- Sau khi tiêm vắc xin thủy đậu trong vòng 2 tháng không sử dụng immunoglobulin nào, kể cả VZIG, trừ khi việc tiêm immunoglobulin có lợi hơn tác dụng của vắc xin.
- Trong vòng 6 tuần sau tiêm vắc xin thủy đậu không dùng thuốc có chứa salicylate, do có nguy cơ xảy ra hội chứng Reye ở bệnh nhân mắc thủy đậu tự nhiên được điều trị bằng salycilate.
- Nếu không tiêm đồng thời với vắc xin MMR II (sởi - quai bị - rubella) thì cần giãn cách ít nhất 1 tháng.
Tác dụng không mong muốn
- Phản ứng tại vị trí tiêm: sưng, đau nhức, có khối tụ máu, phát ban, ngứa, ban đỏ, nốt chai cứng.
- Sốt cao.
- Phát ban dạng thủy đậu tại vị trí tiêm hoặc toàn thân.
Bên cạnh đó, còn có các báo cáo về việc sau khi sử dụng vắc-xin nhưng các tác dụng phụ này chưa rõ ràng hoặc chưa đủ bằng chứng liên quan đến sau tiêm vắc-xin, bao gồm:
- Toàn thân: sốc phản vệ, phù mạch, phù ngoại biên, phù thần kinh mạch.
- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn ói.
- Rối loạn mắt: viêm võng mạc hoại tử (thường gặp ở những đối tượng bị suy giảm miễn dịch).
- Phản ứng trên hệ máu và hệ bạch huyết: thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, bệnh hạch bạch huyết.
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: mắc bệnh thủy đậu của chủng vắc-xin được tiêm.
- Tác dụng phụ trên thần kinh/Tâm thần: viêm não, viêm màng não vô khuẩn, tai biến mạch máu não, viêm tủy ngang, mất điều hòa, co giật, chóng mặt, hội chứng Guillain-Barré, liệt Bell, dị cảm, dễ bị kích thích.
- Phản ứng trên hệ hô hấp: viêm phổi.
- Phản ứng trên da: mắc hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ, ban xuất huyết Henoch-Schonlein, chốc lở, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn da và mô mềm thứ phát, Herpes zoster.
Khi ghi nhận các tác dụng phụ không mong muốn sau tiêm vắc-xin thủy đậu Varivax, cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
- Vắc xin cần được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C.
PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM
Trẻ từ 12 tháng tuổi đến 12 tuổi: tiêm 2 mũi.
- Mũi 1: mũi tiêm đầu tiên.
- Mũi 2: tiêm sau mũi 1 khoảng 3 tháng (ưu tiên) hoặc hẹn tiêm vào lúc 4-6 tuổi.
Trẻ từ 13 tuổi trở lên và người lớn: tiêm 02 mũi.
- Mũi 1: mũi tiêm đầu tiên.
- Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 01 tháng (cách nhau ít nhất 4 - 8 tuần).
Tài liệu tham khảo
- Vắc xin VARIVAX (Mỹ) phòng bệnh thủy đậu. VNVC
- VARIVAX. Hướng dẫn của nhà sản xuất. Cục QL Dược. BYT