GIỚI THIỆU
- Dạng thuốc viên: 250 mg, 500 mg.
- Dạng gói: 200 mg.
- Dạng bột pha hỗn dịch uống: 100 mg/5ml.
- Dạng bột pha tiêm: 500 mg.
LIỀU DÙNG Ở NGƯỜI LỚN
Cách dùng:
- Đường IV: Truyền tĩnh mạch trong 1 giờ (dung dịch truyền nồng độ 2 mg/ml) hoặc trong 3 giờ (dung dịch truyền nồng độ 1 mg/ml). Không dùng cho mục đích tiêm IM hoặc bolus IV.
- Đường uống: Có thể dùng viên nén hoặc hỗn dịch uống mà không cần quan tâm đến thức ăn. Đối với hỗn dịch, cần lắc đều trước mỗi lần sử dụng.
Liều lượng theo bệnh lý
Viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn
- Uống: 500 mg mỗi ngày 1 lần trong 3 ngày.
Liên cầu khuẩn nhóm A (Streptococcus) – thuốc thay thế khi dị ứng penicillin nặng
Thuốc thay thế cho bệnh nhân dị ứng penicillin nặng:
-
Viêm họng:
Phác đồ 1: 12 mg/kg (tối đa 500 mg) vào ngày 1, sau đó 6 mg/kg/ngày (tối đa 250 mg) 1 lần mỗi ngày vào các ngày từ 2 đến 5.Hoặc 12 mg/kg (tối đa 500 mg) 1 lần mỗi ngày trong 5 ngày.
-
Dự phòng thứ phát ở bệnh nhân sốt thấp khớp (phòng ngừa các cơn tái phát):
Lưu ý: Liều tối ưu chưa được xác định rõ.Uống: 250 mg mỗi ngày 1 lần. Thời gian kéo dài phụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ, tuổi tác và sự hiện diện của bệnh van tim.
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
-
Bệnh nhân ngoại trú:
Uống: 500 mg vào ngày 1, sau đó 250 mg mỗi ngày 1 lần trong 4 ngày hoặc 500 mg mỗi ngày 1 lần trong 3 ngày.Lưu ý: Có thể áp dụng đơn trị liệu (thuốc thay thế) cho bệnh nhân ngoại trú không có bệnh phối hợp kèm theo hoặc có yếu tố nguy cơ đối với mầm bệnh kháng kháng sinh chỉ khi tỷ lệ kháng phế cầu khuẩn tại địa phương <25%. Phác đồ này phải được sử dụng như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp ở bệnh nhân ngoại trú có bệnh kèm theo; một số chuyên gia có thể chọn dùng như một phần của phác đồ phối hợp thuốc thích hợp cho mọi bệnh nhân ngoại trú, bất kể bệnh kèm theo.
-
Bệnh nhân nội trú:
Uống/IV: 500 mg mỗi ngày 1 lần trong tối thiểu 3 ngày, như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp.
Đợt cấp COPD
- Điều trị đợt cấp:
Lưu ý: Tránh sử dụng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ nhiễm Pseudomonas hoặc có đáp ứng kém (ví dụ: ≥65 tuổi có bệnh đi kèm nặng, FEV1 < 50% dự đoán, thường xuyên có đợt cấp).
- Đường uống: 500 mg với liều nạp duy nhất vào ngày 1, sau đó 250 mg mỗi ngày 1 lần vào các ngày từ 2 đến 5 hoặc 500 mg mỗi ngày 1 lần trong 3 ngày.
- Phòng ngừa các đợt cấp:
Lưu ý: Cân nhắc dùng cho bệnh nhân bị các đợt cấp thường xuyên mặc dù đã điều trị nội khoa tối ưu (ví dụ: >3 đợt cấp mỗi năm [ít nhất 1 trong số đó phải nhập viện]) hoặc (ví dụ: ≥2 đợt trầm trọng mỗi năm hoặc ≥1 lần nhập viện mỗi năm).
Lưu ý: Cân nhắc dùng cho bệnh nhân bị các đợt cấp thường xuyên mặc dù đã điều trị nội khoa tối ưu (ví dụ: >3 đợt cấp mỗi năm [ít nhất 1 trong số đó phải nhập viện]) hoặc (ví dụ: ≥2 đợt trầm trọng mỗi năm hoặc ≥1 lần nhập viện mỗi năm).
- Uống: 250 đến 500 mg 3 lần mỗi tuần hoặc 250 mg mỗi ngày 1 lần.
Chống viêm, xơ nang
Lưu ý: Dành cho bệnh nhân nhiễm pseudomonal mạn tính hoặc thường xuyên có đợt cấp dù đã điều trị bằng các liệu pháp khác.
Lưu ý: Sàng lọc bệnh nhân nhiễm mycobacteria không phải Lao trước khi điều trị và không nên dùng azithromycin nếu có sự hiện diện.
- Đường uống: 250 mg (<40 kg) hoặc 500 mg (≥40 kg) 3 lần mỗi tuần hoặc 250 mg mỗi ngày 1 lần.
Viêm phế quản tắc nghẽn
- Điều trị hội chứng viêm phế quản tắc nghẽn ở người nhận ghép phổi:
- Uống: 250 mg 3 lần mỗi tuần; một số chuyên gia khuyến cáo liều ban đầu là 250 mg mỗi ngày trong 5 ngày đầu tiên.
- Thường được dùng thử trong 3 tháng, nhưng một số chuyên gia tiếp tục dùng vô thời hạn, bất kể đáp ứng với điều trị.
- Lưu ý: Khi nghiên cứu để ngăn ngừa hội chứng viêm tiểu phế quản tắc nghẽn ở những bệnh nhân mắc bệnh ác tính về huyết học đã được ghép tế bào tạo máu đồng loại, tỷ lệ tái phát ung thư và tỷ lệ tử vong đã tăng lên ở những bệnh nhân dùng azithromycin lâu dài, dẫn đến việc chấm dứt thử nghiệm sớm.
- Điều trị viêm tiểu phế quản lan tỏa hoặc viêm tiểu phế quản tắc nghẽn ẩn có triệu chứng:
- Uống: 250 đến 500 mg mỗi ngày 1 lần hoặc 3 lần mỗi tuần.
- Sau thử nghiệm kéo dài 3 đến 6 tháng, liệu pháp dài hạn có thể được tiếp tục dựa trên đáp ứng.
Phòng ngừa đợt cấp ở bệnh nhân giãn phế quản (không xơ nang)
- Uống: 500 mg 3 lần mỗi tuần hoặc 250 mg mỗi ngày 1 lần.
- Liều ban đầu 250 mg 3 lần mỗi tuần, với việc điều chỉnh liều tiếp theo tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, có thể được xem xét để giảm thiểu tác dụng phụ.
Ho gà
- Bắt đầu điều trị bằng kháng sinh trong vòng 3 tuần kể từ khi bắt đầu ho.
- Đường uống: 500 mg vào ngày 1, tiếp theo là 250 mg mỗi ngày 1 lần vào ngày 2 đến ngày 5.
Nhiễm Mycobacteria (không phải Lao)
- Nhiễm phức hợp Mycobacterium avium (MAC):
Nhiễm trùng phổi, da và mô mềm hoặc xương:
+ Bệnh lan truyền ở bệnh nhân HIV:
- Điều trị: Uống: 500 đến 600 mg mỗi ngày như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp.
- Dự phòng ban đầu (bệnh nhân có số lượng CD4 <50 tế bào/mm3 chưa bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng vi-rút ức chế hoàn toàn [ART]): Uống: 1,2 g một lần mỗi tuần (ưu tiên) hoặc 600 mg hai lần mỗi tuần; có thể ngừng điều trị dự phòng khi bệnh nhân bắt đầu điều trị ARV hiệu quả.
- Dự phòng thứ phát: Uống: 500 đến 600 mg mỗi ngày như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp; có thể ngừng thuốc khi bệnh nhân đã hoàn thành ≥12 tháng điều trị, không có dấu hiệu/triệu chứng của MAC và có số lượng CD4 duy trì (trong >6 tháng) >100 tế bào/mm3 để đáp ứng với ART.
+ Bệnh phổi (bệnh nốt/bệnh giãn phế quản):
- Uống: 500 mg 3 lần mỗi tuần như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp; tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân có kết quả cấy máu âm tính sau điều trị trong ≥1 năm.
+ Bệnh phổi (bệnh nốt/bệnh giãn phế quản hoặc bệnh hang nặng) (sử dụng ngoài nhãn):
- Uống: 250 đến 500 mg mỗi ngày 1 lần như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp; tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân có kết quả cấy máu âm tính sau điều trị trong ≥1 năm. Dữ liệu sơ bộ cho thấy mối quan hệ giữa nồng độ đỉnh và kết quả lâm sàng ở những bệnh nhân được điều trị hàng ngày cho bệnh MAC phổi; do đó, một số chuyên gia khuyên nên kiểm tra nồng độ và/hoặc sử dụng liều azithromycin cao hơn (ví dụ: 500 mg một lần mỗi ngày).
- Uống: 250 đến 500 mg mỗi ngày 1 lần như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp; tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân có kết quả cấy máu âm tính sau điều trị trong ≥1 năm.
- Lưu ý: Không nên dùng thuốc ngắt quãng (3 lần mỗi tuần) cho bệnh nhân bị xơ nang.
Nhiễm trùng phổi, da và mô mềm hoặc xương:
- Uống: 250 đến 500 mg mỗi ngày 1 lần như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp và tiếp tục trong ≥6 đến 12 tháng đối với nhiễm trùng phổi và xương, và ≥4 tháng đối với nhiễm trùng da và mô mềm.
- Lưu ý: Bệnh nhân nên được chăm sóc bởi bác sĩ lâm sàng có chuyên môn về điều trị nhiễm trùng mycobacteria.
Bệnh Lyme (nhiễm Borrelia spp.), hồng ban di chuyển (thuốc thay thế)
- Uống: 500 mg một lần mỗi ngày trong 7 ngày (khoảng: 5 đến 10 ngày).
Dự phòng viêm nội tâm mạc trong thủ thuật nha khoa xâm lấn (thuốc thay thế cho bệnh nhân dị ứng penicillin)
Lưu ý: Dành cho các tình huống chọn lọc (tình trạng tim có nguy cơ cao nhất dẫn đến kết cục viêm nội tâm mạc bất lợi và thủ thuật có thể dẫn đến nhiễm khuẩn huyết với vi sinh vật có thể gây viêm nội tâm mạc).
- Uống: 500 mg 30 đến 60 phút trước khi làm thủ thuật; nếu vô tình không được dùng trước khi thực hiện thủ thuật, có thể được dùng tối đa 2 giờ sau khi thực hiện thủ thuật.
Dự phòng trước mổ lấy thai
Sinh mổ (trong khi sinh hoặc sau khi vỡ ối).
- IV: 500 mg liều duy nhất 1 giờ trước khi rạch da phẫu thuật; sử dụng kết hợp với kháng sinh chuẩn trước phẫu thuật.
Mụn trứng cá, viêm, từ trung bình đến nặng (thuốc thay thế)
Lưu ý: Sử dụng kết hợp với thuốc bôi trị mụn. Dành riêng cho những bệnh nhân không thể sử dụng các thuốc ưu tiên.
Đường uống: Liều tối ưu không chắc chắn; các thử nghiệm lâm sàng đã sử dụng các chế độ dùng thuốc theo tần suất khác nhau:
- 500 mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày liên tiếp mỗi tháng trong 3 tháng hoặc
- 500 mg một lần mỗi ngày trong 3 ngày trong tuần đầu tiên, tiếp theo là 500 mg mỗi tuần một lần cho đến tuần 10 hoặc
- 500 mg một lần mỗi ngày trong 3 ngày liên tiếp mỗi tuần trong tháng 1, tiếp theo là 500 mg một lần mỗi ngày trong 2 ngày liên tiếp mỗi tuần trong tháng 2, sau đó 500 mg một lần mỗi ngày trong 1 ngày mỗi tuần trong tháng 3.
Bệnh lây qua đường tình dục
- Nhiễm trùng cổ tử cung, điều trị theo kinh nghiệm đối với viêm cổ tử cung hoặc điều trị theo hướng mầm bệnh đối với Chlamydia trachomatis (thuốc thay thế):
- Uống: 1 g liều duy nhất, tốt nhất là theo dõi trực tiếp; cho dùng kết hợp với ceftriaxone nếu bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh Lậu, nếu việc theo dõi là vấn đề đáng lo ngại, hoặc nếu tỷ lệ mắc bệnh Lậu tại địa phương cao (ví dụ: >5%).
- Uống: liều duy nhất 1 g.
- Lưu ý: Dữ liệu liên quan đến hiệu quả ở bệnh nhân nhiễm HIV còn hạn chế.
Lưu ý: Dành cho bệnh nhân không dùng được cephalosporin.
- U hạt bẹn (donovanosis):
- Uống: 2 g liều duy nhất kết hợp với gentamicin tiêm bắp (ưu tiên) hoặc gemifloxacin đường uống.
- Khi nghi ngờ điều trị thất bại (ví dụ, phát hiện N. gonorrhoeae sau khi điều trị mà không tiếp xúc qua đường tình dục), hãy hội chẩn bác sĩ chuyên khoa về bệnh truyền nhiễm.
- Uống: 1 g mỗi tuần một lần hoặc 500 mg một lần mỗi ngày trong >3 tuần và cho đến khi các tổn thương biến mất.
- Lưu ý: Nếu các triệu chứng không cải thiện trong vài ngày đầu điều trị, có thể xem xét bổ sung thêm thuốc thứ hai.
- Uống: 1 g mỗi tuần một lần trong 3 tuần.
- Lưu ý: Xem xét thử nghiệm chữa khỏi C. trachomatis 4 tuần sau khi hoàn thành điều trị.
Lưu ý: Tình trạng kháng azithromycin đang gia tăng nhanh chóng; CDC chỉ khuyến cáo azithromycin đối với các trường hợp nhiễm trùng nhạy cảm được ghi nhận, nhưng xét nghiệm độ nhạy cảm không được phổ biến rộng rãi.
- Bệnh viêm vùng chậu, nhẹ đến trung bình (thuốc thay thế):
- Uống: 1 g vào ngày 1, tiếp theo là 500 mg mỗi ngày một lần vào ngày 2 đến ngày 4.
Lưu ý: Dành cho những bệnh nhân không thể sử dụng các lựa chọn thuốc hàng đầu và không có khả năng bị nhiễm trùng do N. gonorrhoeae.
- Nhiễm trùng niệu đạo, điều trị theo kinh nghiệm đối với viêm niệu đạo hoặc điều trị hướng đến mầm bệnh Chlamydia trachomatis (thuốc thay thế):
- Uống/IV: 500 mg IV một lần mỗi ngày trong 1 đến 2 ngày, sau đó uống 250 mg một lần mỗi ngày để hoàn thành liệu trình 7 ngày, kết hợp với metronidazole.
- Uống: 1 g liều duy nhất, tốt nhất là theo dõi trực tiếp hoặc 500 mg vào ngày 1 sau đó 250 mg mỗi ngày một lần trong 4 ngày (một số chuyên gia thích dùng liều này hơn cho bệnh viêm niệu đạo nếu việc tuân thủ điều trị không phải là vấn đề đáng lo ngại; dùng thuốc trong sự kết hợp với ceftriaxone nếu có bằng chứng vi thể về viêm niệu đạo do Lậu cầu hoặc nếu có nghi ngờ lâm sàng cao về nhiễm trùng Lậu cầu).
Dự phòng phẫu thuật nạo tử cung (gây sảy thai hoặc sảy thai) (thuốc thay thế)
- Uống: 500 mg một liều duy nhất 1 giờ trước khi làm thủ thuật; có thể được dùng tối đa 24 giờ trước khi thực hiện thủ thuật.
Lưu ý: Chế độ dùng thuốc tối ưu chưa được thiết lập; các phác đồ khác nhau đang được sử dụng.
Điều trị sốt thương hàn và phó thương hàn (nhiễm S. typhi hoặc S. paratyphi) không biến chứng
- Uống: 1 g một lần mỗi ngày hoặc 1 g một lần vào ngày 1, tiếp theo là 500 mg một lần mỗi ngày.
- Tổng thời gian: 5 đến 7 ngày.
Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
Uống/IV:
- Suy thận nhẹ đến nặng/ Chạy thận nhân tạo (HD)/ Thẩm phâm phúc mạc (PD)/ Lọc máu liên tục (CRRT): không cần chỉnh liều hoặc bổ sung liều.
Theo Sanford Guide 2022
| CrCl (ml/phút) |
Liều |
|---|---|
| Bình thường | 250-500 mg IV/ Uống mỗi 24 giờ |
| >50-90 | 250-500 mg mỗi 24 giờ |
| 10-50 | 250-500 mg mỗi 24 giờ |
| <10 | 250-500 mg mỗi 24 giờ |
| HD | 250-500 mg mỗi 24 giờ |
| CAPD | 250-500 mg mỗi 24 giờ |
| CRRT | 250-500 mg mỗi 24 giờ |
Xem thêm: CrCl & anti-infective drugs
Chỉnh liều khi suy gan
- Azithromycin được đào thải chủ yếu qua gan; tuy nhiên, không có sự điều chỉnh liều lượng nào được cung cấp trên hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Sử dụng thận trọng do có khả năng gây độc cho gan (hiếm); ngừng ngay lập tức khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh viêm gan.
Lưu ý: Không dùng thuốc kháng axit chứa nhôm/magie đồng thời với azithromycin khi dùng đường uống.
LIỀU DÙNG Ở TRẺ EM
Cách dùng:
- Đường tiêm:
- Đường uống: có thể sử dụng không phụ thuộc bữa ăn; không dùng đồng thời với thuốc kháng axit chứa nhôm hoặc magie.
- Chai hỗn dịch uống: lắc kỹ trước khi dùng.
- Hỗn dịch uống gói 1.000 mg cho 1 liều duy nhất: trộn toàn bộ nội dung trong gói với khoảng 60 mL nước. Dùng toàn bộ hỗn dịch ngay sau khi trộn; thêm 60 mL nước, khuấy đều và uống. Không sử dụng hỗn dịch này để cho bất kỳ chỉ định nào khác ngoài 1.000 mg.
- Không tiêm IM hoặc tiêm bolus IV.
- Truyền tĩnh mạch với nồng độ cuối cùng 1 mg/mL trong 3 giờ; với nồng độ 2 mg/mL truyền trong 1 giờ; không truyền trong khoảng thời gian < 60 phút.
Liều lượng chung
Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Uống: 5 đến 12 mg/kg/liều. Thông thường dùng 10 đến 12 mg/kg/liều vào ngày 1 (liều tối đa thông thường: 500 mg/liều), sau đó 5 đến 6 mg/kg mỗi ngày một lần (liều tối đa thông thường: 250 mg/liều) trong thời gian còn lại của đợt điều trị.
- IV: 10 mg/kg mỗi ngày một lần; liều tối đa: 500 mg/liều.
Liều thông thường theo bệnh lý
Bệnh hạ cam (Haemophilus ducreyi)
- Trẻ sơ sinh và trẻ em <45 kg: uống liều duy nhất 20 mg/kg; liều tối đa: 1.000 mg/liều.
- Trẻ em ≥45 kg và thanh thiếu niên: uống 1.000 mg một liều duy nhất.
Nhiễm Chlamydia trachomatis
- Nhiễm trùng đường tiết niệu/sinh dục hoặc hầu họng (ví dụ, viêm cổ tử cung [bao gồm cả điều trị giả định], viêm niệu đạo):
- Viêm phổi bẩm sinh:
- Trẻ em <8 tuổi nặng ≥45 kg hoặc Trẻ em ≥8 tuổi và thanh thiếu niên: uống 1.000 mg một liều duy nhất.
- Để điều trị ban đầu viêm cổ tử cung, nếu bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh Lậu hoặc sống trong cộng đồng có tỷ lệ mắc bệnh Lậu cao, cần cân nhắc điều trị nhiễm trùng Lậu cầu.
- Trẻ sơ sinh: uống, IV: 20 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 3 ngày.
Bệnh tả (Vibrio cholerae)
Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Uống: 20 mg/kg một liều duy nhất kết hợp với bù nước; liều tối đa: 1.000 mg/liều.
Xơ nang, bệnh phổi mãn tính, điều trị duy trì
Lưu ý: Khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử Pseudomonas aeruginosa; cũng có thể cân nhắc ở những bệnh nhân không có Pseudomonas nhưng thường xuyên bị các đợt cấp. Trước khi điều trị, bệnh nhân nên được sàng lọc nhiễm mycobacteria không Lao (nếu có thể) và không nên dùng azithromycin nếu có sự hiện diện.
- Liều lượng theo trọng lượng:
- Trẻ sơ sinh ≥6 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên: uống 10 mg/kg/liều 3 lần mỗi tuần; liều tối đa: 500 mg/liều.
- 18 đến <36 kg: uống 250 mg 3 lần mỗi tuần (Thứ Hai, Thứ Tư, Thứ Sáu).
- ≥36 kg: uống 500 mg 3 lần mỗi tuần (Thứ Hai, Thứ Tư, Thứ Sáu).
Tiêu chảy nhiễm trùng do nhiễm Campylobacter
Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Uống: 10 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 3 ngày; bệnh nhân nhiễm HIV điều trị trong 5 ngày; liều tối đa: 500 mg/liều.
Tiêu chảy nhiễm trùng do nhiễm Shigella
- Bệnh nhân không nhiễm HIV:
Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Bệnh nhân nhiễm HIV: Thanh thiếu niên:
- Phác đồ 5 ngày: uống 12 mg/kg một lần vào ngày 1 (liều tối đa: 500 mg/liều), tiếp theo là 5 mg/kg/liều một lần mỗi ngày vào ngày 2 đến ngày 5 (liều tối đa: 250 mg/liều).
- Phác đồ 3 ngày: uống 10 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 3 ngày; liều tối đa: 500 mg/liều.
- Uống: 500 mg mỗi ngày một lần trong 5 ngày.
Dự phòng viêm nội tâm mạc trước các thủ thuật nha khoa xâm lấn (thuốc thay thế)
Lưu ý: Thuốc thay thế dùng cho bệnh nhân dị ứng penicillin hoặc ampicillin. Chỉ khuyến cáo ở những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất bị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (IE) hoặc các kết quả bất lợi (ví dụ: tiền sử IE, sửa chữa van tim bằng van hoặc vật liệu giả, bệnh tim bẩm sinh tím chưa được sửa chữa [CHD], thiết bị hỗ trợ tâm thất trái hoặc tim cấy ghép, đã sửa chữa CHD bằng vật liệu hoặc thiết bị giả trong 6 tháng đầu sau thủ thuật, đặt van hoặc ống dẫn động mạch phổi [ví dụ: Van Melody, ống dẫn Contegra], sửa chữa CHD với các khiếm khuyết còn sót lại tại vị trí hoặc liền kề với vị trí của miếng vá hoặc thiết bị giả, tim người nhận ghép tạng bị bệnh van tim).
Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Uống: 15 mg/kg một liều duy nhất dùng 30 đến 60 phút trước khi làm thủ thuật nha khoa; liều tối đa: 500 mg/liều.
Nhiễm lậu cầu, nhiễm trùng không biến chứng ở cổ tử cung, niệu đạo hoặc trực tràng (thuốc thay thế)
Lưu ý: Chỉ sử dụng nếu ceftriaxone không có sẵn hoặc không khả thi.
Lưu ý: Nếu điều trị thất bại, hãy hội chẩn chuyên gia về bệnh Truyền nhiễm.
- Trẻ em >45 kg và thanh thiếu niên: uống 2.000 mg một liều duy nhất kết hợp với gentamicin tiêm bắp.
Bệnh Lyme (nhiễm trùng Borrelia spp.), ban đỏ di chuyển (thuốc thay thế)
Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
Lưu ý: Do hiệu quả thấp hơn, chỉ nên sử dụng khi không thể dùng thuốc đầu tay.
- Uống: 10 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 7 ngày; liều tối đa: 500 mg/liều.
Bệnh não mô cầu, dự phòng cho tiếp xúc nguy cơ cao (thuốc thay thế)
Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Uống: 10 mg/kg, uống một lần duy nhất; liều tối đa: 500 mg/liều.
Nhiễm phức hợp Mycobacteria avium (MAC) (phơi nhiễm/ nhiễm HIV)
- Trẻ sơ sinh và trẻ em:
- Thanh thiếu niên:
- Dự phòng ban đầu (bệnh nhân đáp ứng ngưỡng số lượng CD4 theo độ tuổi): uống 20 mg/kg mỗi tuần một lần (liều tối đa: 1.200 mg/liều) (chế độ ưu tiên) hoặc cách khác là 5 mg/kg/liều một lần mỗi ngày (liều tối đa: 250 mg/liều); có thể ngừng sử dụng ở trẻ em ≥2 tuổi được điều trị bằng thuốc kháng vi-rút (ART) ổn định trong ≥6 tháng và có sự phục hồi số lượng CD4 kéo dài (> 3 tháng) cao hơn mục tiêu cụ thể theo độ tuổi.
- Điều trị (thay thế cho clarithromycin): uống 10 đến 12 mg/kg/liều một lần mỗi ngày như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp; liều tối đa: 500 mg/liều; tiếp tục ít nhất 12 tháng; sau khi hoàn thành điều trị, bắt đầu điều trị ức chế lâu dài (dự phòng thứ phát).
- Ức chế lâu dài (dự phòng thứ phát) (thay thế cho clarithromycin): uống 5 mg/kg/liều một lần mỗi ngày như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp; có thể cân nhắc ngừng điều trị ở trẻ ≥2 tuổi khi bệnh nhân đã hoàn thành ≥12 tháng điều trị, không có dấu hiệu/triệu chứng của bệnh MAC và đã phục hồi số lượng CD4 kéo dài (≥6 tháng) đáp ứng các ngưỡng cụ thể theo độ tuổi để phù hợp với điều trị ART ổn định.
- Dự phòng ban đầu (bệnh nhân có số lượng CD4 <50 tế bào/mm3 chưa bắt đầu điều trị ARV ức chế hoàn toàn): uống 1.200 mg một lần mỗi tuần (ưu tiên) hoặc 600 mg hai lần mỗi tuần; có thể ngừng điều trị dự phòng khi bệnh nhân bắt đầu điều trị ARV hiệu quả.
- Điều trị và ức chế lâu dài (dự phòng thứ phát): uống 500 đến 600 mg mỗi ngày như một phần của chế độ phối hợp thuốc thích hợp; có thể ngừng thuốc khi bệnh nhân đã hoàn thành ≥12 tháng điều trị, không có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh MAC và có số lượng CD4 duy trì (≥6 tháng) >100 tế bào/mm3 để phù hợp với ART.
Viêm tai giữa cấp tính (thuốc thay thế)
Thuốc thay thế cho bệnh nhân không thể dung nạp kháng sinh beta-lactam:
Lưu ý: không khuyến cáo sử dụng theo kinh nghiệm thường quy do hiệu quả hạn chế đối với Streptococcus pneumoniae và Haemophilusenzae.
Trẻ sơ sinh ≥6 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Phác đồ liều đơn: uống 30 mg/kg một lần, liều tối đa: 1.500 mg/liều; nếu bệnh nhân nôn trong vòng 30 phút sau khi dùng thuốc, liều lặp lại sẽ được sử dụng, dù dữ liệu an toàn còn hạn chế.
- Phác đồ ba ngày: uống 10 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 3 ngày; liều tối đa: 500 mg/liều. Lưu ý: đối với nhiễm trùng tái phát hoặc dai dẳng, liều 20 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 3 ngày đã được mô tả ở những bệnh nhân ≥6 tháng đến <6 tuổi.
- Phác đồ 5 ngày: uống 10 mg/kg một lần vào ngày 1 (liều tối đa: 500 mg/liều), tiếp theo là 5 mg/kg/liều (liều tối đa: 250 mg/liều) một lần mỗi ngày vào các ngày từ 2 đến 5.
Dự phòng viêm phúc mạc ở bệnh nhân lọc màng bụng cần thực hiện thủ thuật nha khoa
Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Uống: 15 mg/kg dùng 30 đến 60 phút trước khi làm thủ thuật nha khoa; liều tối đa: 500 mg/liều.
Ho gà
- Trẻ sơ sinh từ 1 đến <6 tháng tuổi: uống, IV: 10 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 5 ngày.
- Trẻ sơ sinh ≥6 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên: uống, IV: 10 mg/kg một lần vào ngày 1 (liều tối đa: 500 mg/liều), tiếp theo là 5 mg/kg/liều một lần mỗi ngày vào ngày 2 đến ngày 5 (liều tối đa: 250 mg/liều).
Viêm phổi cộng đồng
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (được cho là viêm phổi không điển hình hoặc nhiễm C. pneumoniae hoặc M. pneumoniae đã được chứng minh):
- Nhiễm trùng nhẹ hoặc điều trị giảm bậc:
- Nhiễm trùng nặng:
- Trẻ sơ sinh >3 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên: uống 10 mg/kg một lần vào ngày 1 (liều tối đa: 500 mg/liều), tiếp theo là 5 mg/kg/liều (liều tối đa: 250 mg/liều) một lần mỗi ngày vào ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.
- Trẻ sơ sinh >3 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên: IV: 10 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong ít nhất 2 ngày (liều tối đa: 500 mg/liều); khi có thể chuyển sang đường uống với liều duy nhất hàng ngày 5 mg/kg/liều (liều tối đa: 250 mg/liều) để hoàn thành liệu trình điều trị 5 ngày.
Các triệu chứng giống Hen tái phát, giảm thời gian điều trị
- Trẻ em ≤3 tuổi: uống 10 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 3 ngày.
Viêm mũi xoang do vi khuẩn
Trẻ sơ sinh ≥6 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Uống: 10 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 3 ngày; liều tối đa: 500 mg/liều.
Nhiễm liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A, viêm họng/ viêm Amiđan (thuốc thay thế)
Thuốc thay thế cho dị ứng penicillin nặng:
- Phác đồ 5 ngày: Trẻ em và thanh thiếu niên: uống 12 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 5 ngày; liều tối đa: 500 mg/liều.
- Phác đồ 3 ngày: Trẻ em và thanh thiếu niên: uống 20 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 3 ngày; liều tối đa: 1.000 mg/liều.
Điều trị sốt thương hàn (nhiễm Salmonella typhi hoặc Salmonella paratyphi)
Trẻ em và thanh thiếu niên:
- Uống 10 mg/kg/liều (liều tối đa: 500 mg/liều) một lần mỗi ngày trong 7 ngày hoặc 20 mg/kg/liều (liều tối đa: 1.000 mg/liều) một lần mỗi ngày trong 5 đến 7 ngày.
Chỉnh liều khi suy thận - ở trẻ em
Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: uống, IV:
- Suy thận nhẹ đến nặng/ Chạy thận nhân tạo (HD)/ Thẩm phâm phúc mạc (PD)/ Lọc máu liên tục (CRRT): không cần chỉnh liều hoặc bổ sung liều.
Chỉnh liều khi suy gan - ở trẻ em
- Azithromycin được đào thải chủ yếu qua gan; tuy nhiên, không có sự điều chỉnh liều lượng nào được cung cấp trên hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Sử dụng thận trọng do có khả năng gây độc cho gan (hiếm); ngừng ngay lập tức khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh viêm gan.
LIỀU DÙNG Ở ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
Người cao tuổi
- Áp dụng liều dùng theo hướng dẫn của người lớn.
Phụ nữ đang mang thai
- Azithromycin qua được nhau thai và hiện diện trong nước ối (Boelig 2021; Ramsey 2003; Sutton 2015).
- Có dữ liệu về kết quả thai kỳ sau khi mẹ sử dụng azithromycin trong thời kỳ mang thai (Andersson 2021; Hume-Nixon 2021; Keskin-Arslan 2023; Leke 2021; Mallah 2020).
- Một số đặc tính dược động học của azithromycin có thể thay đổi trong thời kỳ mang thai (Fischer 2012; Ramsey 2003; Saiman 2010; Sutton 2015). Nồng độ azithromycin được duy trì ở cơ tử cung và mô mỡ sau khi dùng một liều duy nhất trước khi sinh mổ (Ramsey 2003; Sutton 2015). Sau một liều duy nhất ở bệnh nhân vỡ ối sớm, nồng độ azithromycin trong nước ối có thể giảm xuống dưới MIC đối với các tác nhân gây bệnh thông thường trong vòng 7 ngày (Boelig 2021).
- Azithromycin có thể được sử dụng như kháng sinh dự phòng thay thế hoặc bổ sung ở một số bệnh nhân sinh mổ ngoài kế hoạch (ACOG 2018b). Azithromycin cũng có thể được dùng ở bệnh nhân vỡ ối non trước khi chuyển dạ (ACOG 2020; SOGC [Ronzoni 2022]). Azithromycin được khuyến cáo để điều trị một số nhiễm trùng, bao gồm chlamydia, u hạt bẹn và dự phòng phức hợp Mycobacteria avium ở một số bệnh nhân mang thai chọn lọc (tham khảo hướng dẫn hiện hành) (CDC [Workowski 2021]; HHS [OI người lớn] 2023). Azithromycin có thể được sử dụng trong một số tình huống trước khi sinh ngã âm đạo ở bệnh nhân có nguy cơ cao viêm nội tâm mạc (ACOG 2018a; ACOG 2018b). Azithromycin có thể hữu ích cho bệnh hột xoài (LGV) trong thời kỳ mang thai; tuy nhiên, liều lượng và thời gian điều trị chưa được nghiên cứu cụ thể ở bệnh nhân mang thai. Điều trị viêm cổ tử cung khi mang thai được thực hiện tương tự như ở bệnh nhân không mang thai (CDC [Workowski 2021]).
- Azithromycin được dùng như một lựa chọn điều trị thay thế cho bệnh Lyme. Lây truyền dọc từ mẹ sang thai nhi chưa được ghi nhận rõ ràng; chưa rõ việc nhiễm trùng có làm tăng nguy cơ kết cục thai kỳ bất lợi hay không. Khi cần điều trị bệnh Lyme trong thai kỳ, chỉ định và liều lượng azithromycin tương tự như ở bệnh nhân không mang thai (IDSA/AAN/ACR [Lantos 2021]; Lambert 2020; SOGC [Smith 2020]).
Phụ nữ đang cho con bú
- Azithromycin được bài tiết vào sữa mẹ.
- Sau khi uống azithromycin 2 g liều duy nhất cho 20 phụ nữ trong thời kỳ chuyển dạ, azithromycin được đo được trong sữa mẹ tối đa 28 ngày; không quan sát thấy tác dụng phụ ở trẻ bú mẹ (Salman 2015). Trong một nghiên cứu khác, một phụ nữ được dùng azithromycin đường uống với liều tấn công 1 g, sau đó dùng azithromycin 500 mg trong 3 ngày trong 48 giờ; nồng độ sữa tăng theo thời gian và đạt đỉnh điểm 30 giờ sau liều uống cuối cùng (Kelsey 1994). Ở nghiên cứu thứ ba, thời gian bán hủy trung bình trong sữa mẹ là 15,6 giờ (Sutton 2015).
- Giảm cảm giác thèm ăn, tiêu chảy, phát ban và buồn ngủ đã được báo cáo ở trẻ bú mẹ có tiếp xúc với kháng sinh macrolide (Goldstein 2009). Nhìn chung, các kháng sinh có trong sữa mẹ có thể gây thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột không liên quan đến liều lượng. Theo dõi rối loạn tiêu hóa ở trẻ sơ sinh (WHO 2002). Ngoài ra, nguy cơ mắc chứng hẹp môn vị phì đại (IHPS) ở trẻ sơ sinh có thể tăng lên ở trẻ có phơi nhiễm macrolide qua sữa mẹ, đặc biệt trong 2 tuần đầu đời (Lund 2014); tuy nhiên dữ liệu còn mâu thuẫn (Goldstein 2009). Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, khi quyết định cho con bú trong thời gian điều trị cần cân nhắc nguy cơ phơi nhiễm với kháng sinh ở trẻ sơ sinh, lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của điều trị đối với người mẹ.
- Hướng dẫn điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục của CDC nêu rõ azithromycin là một trong các thuốc được khuyến cáo để điều trị u hạt bẹn ở bệnh nhân đang cho con bú (CDC [Workowski 2021]).
LIỀU DÙNG TỪ CÁC NGUỒN THAM KHẢO KHÁC
Bệnh viện Nhi Đồng 1
Trẻ sơ sinh:
Trẻ em:
Viêm họng:
Viêm xoang:
Viêm phổi:
- Uống/ truyền TM: 10 mg/kg/ngày mỗi 24 giờ.
uống
Viêm tai giữa:
- Cách 1: Ngày 1: 10 mg/kg/ngày. Ngày 2-5: 5 mg/kg/ngày.
- Cách 2: 10 mg/kg/ngày x 3 ngày.
- Cách 3: 30 mg/kg một liều duy nhất.
- 12 mg/kg/ngày trong 5 ngày (tổng liều tối đa 2.500 mg).
- 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày (tổng liều tối đa 1.500 mg).
- Uống 10 mg/kg/ngày.
- Truyền TM: 10 mg/kg/ngày truyền TM 1-3 giờ.
Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2020
Người lớn
- Uống: 500mg mỗi 24 giờ trong 3 ngày (hoặc 500mg một lần ngày đầu, 250mg mỗi ngày một lần cho 4 ngày tiếp sau).
- IV: 500mg mỗi 24 giờ.
Trẻ em
Uống: Trẻ em từ sáu tháng tuổi trở nên:
- 10 mg/kg mỗi 24 giờ, hoặc
- 10 mg/kg ngày đầu, 5 mg/kg mỗi ngày cho 4 ngày tiếp sau; ngày 1 lần.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tài liệu tham khảo
- Azithromycin (systemic): Drug information
- Sanford Guide 2022
- Hướng dẫn sử dụng kháng sinh. Hội HSCC và CĐ Việt Nam 2020
- Phác đồ điều trị Nhi Khoa. BV Nhi Đồng 1