Viêm gan B và thai nghén

Post key: 1343ccfd-a963-53b7-9624-407d3ed2b9c8
Slug: viem-gan-b-va-thai-nghen
Excerpt: Viêm gan B ở thai nghén là bệnh nhiễm virus thường gặp, có thể lây từ mẹ sang con chủ yếu qua bánh rau, trong chuyển dạ và khi cho bú. Bệnh thường không có triệu chứng đặc hiệu trong thời kỳ ủ; khi phát bệnh có thể biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn/nôn, đau vùng gan, sốt, vàng da/vàng mắt, ngứa; xét nghiệm có thể tăng men gan và globulin, xét nghiệm đặc hiệu gồm HBsAg, HBeAg và PCR tải lượng HBV. Cần chẩn đoán phân biệt với ứ mật do thai nghén, viêm gan kèm nhiễm khuẩn tiết niệu, tiền sản giật nặng. Hậu quả có thể nặng cho cả mẹ và thai (suy chức năng gan, rối loạn đông máu/chảy máu khi sinh, sẩy thai, xơ gan, ung thư gan; cho thai có nguy cơ sẩy thai, đẻ non, thai chết lưu, viêm gan ở trẻ). Điều trị hiện chưa có điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng, dự phòng và theo dõi; thai phụ nghỉ ngơi, dinh dưỡng đầy đủ, đánh giá rối loạn đông máu; theo dõi tải lượng virus bằng PCR và điều trị thuốc kháng virus theo chỉ định chuyên khoa; hạn chế chấn thương vùng gan, tránh can thiệp thủ thuật/phẫu thuật nếu không cấp cứu; trong và sau đẻ xử trí chảy máu, chuẩn bị hồi sức và truyền máu khi cần. Phòng bệnh: phát hiện sớm để quản lý và tư vấn trước–trong–sau sinh; tiêm globulin miễn dịch viêm gan B (HBIG) và tiêm vaccine cho trẻ sơ sinh; khuyến cáo không cho bú mẹ trong bối cảnh nguy cơ lây truyền theo chỉ định; tiêm vaccine viêm gan B cho người có nguy cơ và cân nhắc cho các trường hợp mẹ chưa sàng lọc tại vùng dịch tễ cao. Tài liệu tham khảo: Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế (Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa).
Recognized tags: bo-y-te, chan-doan, dieu-tri, thai-phu, du-phong, xet-nghiem

GIỚI THIỆU

Viêm gan virus là bệnh nhiễm truyền nhiễm thường gặp trong thực hành lâm sàng.
  • Trước đây, người ta phân loại viêm gan virus thành 2 nhóm: viêm gan A và viêm gan B.
  • Hiện nay, đã xác định có 5 loại viêm gan do virus gồm: A, B, C, D, E.
  • Viêm gan do virus B, C, D thường gây viêm gan mạn tính và dẫn đến xơ gan.
  • Đường lây truyền: có thể lây từ người mẹ bị viêm gan truyền sang con trong quá trình mang thai, chủ yếu qua bánh rau, trong chuyển dạ, và khi cho con bú.

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán xác định

Triệu chứng lâm sàng

  • Thời kỳ ủ bệnh: trung bình 2-4 tuần. Nhiễm virus có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào của thai nghén. Trong giai đoạn ủ bệnh thường không có triệu chứng đặc hiệu; nếu có thì chỉ gặp mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn hoặc nôn, dễ bị nhầm với biểu hiện nghén.
  • Thời kỳ phát bệnh: khi xuất hiện triệu chứng thì bệnh đã nặng, biểu hiện lâm sàng rõ rệt. Có thể gặp mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, đau vùng gan hoặc vùng thượng vị, buồn nôn, nôn và sốt. Nước tiểu giảm dần, màu vàng sẫm; vàng da, vàng mắt và ngứa toàn thân hay gặp (75%). Khám thấy gan to và ấn đau vùng gan.

Triệu chứng cận lâm sàng

  • Xét nghiệm không đặc hiệu: men gan tăng cao, tăng globulin máu.
  • Xét nghiệm đặc hiệu: HBsAg, HBeAg, và PCR (định lượng vi rút trong máu).

Chẩn đoán phân biệt

  • Ứ mật do thai nghén hoặc tái phát.
  • Viêm gan kèm theo nhiễm khuẩn tiết niệu.
  • Tiền sản giật nặng.

Hậu quả và tiên lượng: nguy hiểm cho cả mẹ và thai

Biến chứng

  • Viêm gan cấp, hoại tử tế bào gan dẫn đến teo gan vàng cấp, hôn mê gan và tử vong 80%.
  • Suy chức năng gan và giảm các yếu tố đông máu gây chảy máu khi đẻ và sẩy thai.
  • Xơ gan và ung thư gan.
  • Người mẹ mang kháng nguyên HBsAg có thể lây truyền cho con. Nếu nhiễm trong 10 tuần đầu thai nghén thường gây dị dạng thai và sẩy thai. Nếu nhiễm từ sau tuần thứ 12, trẻ có thể bị viêm gan cấp; bệnh có thể xuất hiện vào tháng thứ 3 sau đẻ, thường không có dấu hiệu lâm sàng, đôi khi chỉ có biểu hiện gan to.

Tiên lượng

  • Cho mẹ: có thể xảy ra chảy máu khi sẩy thai hoặc đẻ, gây rối loạn đông máu và tử vong. Trường hợp viêm gan tối cấp sẽ dẫn đến rối loạn chức năng gan gây hôn mê gan; về lâu dài có thể tiến triển thành xơ gan và ung thư gan.
  • Cho thai: tiên lượng dè dặt, bao gồm sẩy thai, đẻ non, thai chết lưu và viêm gan.
Nguy cơ lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang thai
Xét nghiệm kháng thể ở phụ nữ có thai 3 tháng cuối Nguy cơ lây truyền cho sơ sinh khi đẻ hay sau đẻ Hướng xử trí
HBsAg+/ HBeAg+ 90-100% Huyết thanh- vaccine
HBsAg+/ HBeAg – 20% Huyết thanh- vaccine
HBsAg- /antiHBc+ Chưa biết, tỷ lệ thấp Vaccine
HBsAg- / anti HBs+ Không lây Vaccine

ĐIỀU TRỊ

  • Cho đến nay, chưa có điều trị đặc hiệu; chủ yếu áp dụng điều trị triệu chứng và dự phòng. Thai phụ cần nghỉ ngơi hoàn toàn, dinh dưỡng tốt nhằm đề phòng thiếu máu và suy dinh dưỡng.
  • Lợi tiểu đông y.
  • Trong thời gian mang thai: khám chuyên khoa và thực hiện xét nghiệm PCR tải lượng vi rút trong máu; điều trị thuốc diệt virus theo chỉ định.
  • Điều trị rối loạn đông máu nếu có.
  • Tránh chấn thương vùng gan.
  • Tránh phẫu thuật và thủ thuật nếu không có chỉ định cấp cứu. Trong và sau đẻ, xử trí chảy máu, đồng thời chuẩn bị hồi sức và truyền máu khi cần thiết.

PHÒNG BỆNH

  • Giảm nguy cơ lây truyền qua đường tình dục.
  • Phát hiện sớm thai phụ có viêm gan để quản lý và tư vấn khi có thai, trong khi đẻ và sau đẻ. Khuyên khám lại chuyên khoa gan mật sau đẻ 3 tháng.
  • Không cho bú mẹ.
  • Tiêm globulin miễn dịch viêm gan B và vaccine cho trẻ sơ sinh, cũng như cho những người chăm sóc.
Vaccin viêm gan B: có 2 loại.
  • Vaccin thế hệ 1: sản xuất từ kháng nguyên HbsAg của virus trong huyết thanh người bệnh; mức độ an toàn không cao, hiện nay ít được sử dụng.
  • Vaccin thế hệ 2: lấy gene từ virus cấy vào nấm men bia để tạo sản phẩm mới giống virus (tái tổ hợp ADN); độ an toàn cao và hiệu quả tạo miễn dịch tốt, đang được sử dụng rộng rãi.
  • Ở những nơi có dịch tễ học viêm gan B cao, người nhiễm virus viêm gan B cao thì khuyến khích tiêm vaccin viêm gan B cho tất cả các em bé mà mẹ không được chẩn đoán sàng lọc.
  • Vaccin phối hợp với HBIg được chỉ định cho tất cả con của bà mẹ mang virus viêm gan B.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa.