Ngộ độc thuốc chống trầm cảm ba vòng Amitriptylin

Post key: 1359b46e-dd88-5da7-b90d-7d751b5e9c64
Slug: ngo-doc-thuoc-chong-tram-cam-ba-vong-amitriptylin
Excerpt: NGỘ ĐỘC AMITRIPTYLIN (thuốc chống trầm cảm ba vòng, TCA) – đặc điểm và xử trí cấp cứu: • Cơ chế tim mạch: ức chế kênh Na+ và K+ gây dẫn truyền chậm, QRS rộng và QTc kéo dài; pH toan làm tăng ion hóa nên tăng gắn kênh Na+. Biểu hiện thường gặp là nhịp xoang nhanh với QRS rộng; có thể hạ huyết áp, giảm co bóp cơ tim và rối loạn nhịp. • Cơ chế/biểu hiện thần kinh: hội chứng kháng cholinergic (kích động, ngủ gà, mê sảng, hôn mê), co giật, ảo giác; có thể có đồng tử giãn, phản xạ ánh sáng kém, tăng thân nhiệt. • Khởi phát thường sau 1–2 giờ; giai đoạn nặng trong 24 giờ đầu. • Chẩn đoán dựa vào lâm sàng và ECG: QRS > 0,10 s tăng nguy cơ co giật; QRS > 0,12 s tăng nguy cơ rối loạn nhịp nặng (ví dụ rung thất), kèm QTc kéo dài. ĐIỀU TRỊ: • Ưu tiên kiềm hóa máu bằng natri bicarbonat IV (bolus 1–2 mEq/kg, lặp lại cho đến khi QRS hẹp; mục tiêu pH 7,5–7,55), đồng thời tăng thông khí để đạt kiềm hóa hô hấp. • Theo đáp ứng: cân nhắc thuốc chống loạn nhịp (lidocain khi thất bại), nhưng tránh một số thuốc có thể làm nặng rối loạn dẫn truyền/hạ huyết áp. • Hỗ trợ huyết động: truyền dịch tinh thể (ringer lactate 10–20 ml/kg), cân nhắc noradrenalin/adrenalin nếu không đáp ứng; xem xét sốc điện và tạo nhịp tạm thời trong các tình huống phù hợp. • Co giật: benzodiazepines (diazepam IV); nếu thất bại có thể cân nhắc phenytoin. • Hỗ trợ tiêu hóa: đặt sonde dạ dày, rửa dạ dày (nhiều nước), than hoạt 1 g/kg; có thể cân nhắc thuốc tẩy nhẹ. • Lưu ý: lợi tiểu, thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu có thể không hiệu quả và có thể làm nặng huyết động.
Recognized tags: cap-cuu, dieu-tri

GIỚI THIỆU




NGỘ ĐỘC AMITRIPTYLIN (TCAs)
TRÊN TIM MẠCH
• Gắn kết với kênh Na+: làm chậm dẫn truyền do khử cực chậm hơn, vì vậy gây QRS rộng. Khi pH càng toan, amitriptylin (bazơ yếu) càng bị ion hóa, do đó tăng gắn kết với kênh Na+.
• Ức chế kênh K+: tăng thời gian tái cực dẫn đến QT kéo dài, gây nguy cơ xoắn đỉnh (hiếm).
• Kháng Muscarinic và ức chế α-adrenergic: gây giãn mạch, từ đó làm tăng nhịp tim phản xạ.
• Tác dụng lên giao cảm: làm tăng nhịp tim.
Hậu quả:
• Tăng nhịp tim.
• Giảm co bóp cơ tim.
• Rối loạn nhịp tim: thường gặp là nhịp xoang nhanh kèm QRS rộng do dẫn truyền lệch hướng hơn so với nhịp nhanh thất.
• Hạ huyết áp.
TRÊN THẦN KINH
• Kháng cholinergic và kháng Histamin trung ương.
Hậu quả:
• Rối loạn ý thức: kích động, ngủ gà, mê sảng, hôn mê.
• Co giật: trạng thái động kinh.
• Ảo giác.
• ± HC ngoại tháp.
• ± Đồng tử giãn, phản xạ ánh sáng kém.
• Tăng thân nhiệt.
TRÊN HÔ HẤP, TIÊU HÓA, CƠ QUAN KHÁC..
• Phổi: co mạch, co thắt phế quản, hoạt hóa tiểu cầu, protein kinase.
• Tiêu hóa: thiếu máu ruột.
• HC kháng cholinergic ở các cơ quan khác.
Hậu quả:
• Tổn thương phổi cấp do: hít sặc, tụt huyết áp, nhiễm trùng, tăng gánh thể tích. Ức chế hô hấp.
• Tiêu hóa: tắc ruột, viêm tụy.
• Khô miệng, đỏ da, bí tiểu.
BIỂU HIỆN NGỘC ĐỘ XẢY RA TRONG 1 – 2 GIỜ SAU KHI UỐNG THUỐC – NẶNG TRONG 24 GIỜ ĐẦU.
• Triệu chứng điển hình: nói lớ, mơ màng, nhịp tim nhanh, khô miệng.
• Dấu hiệu muộn: ảo giác, ngủ lịm, hôn mê, co giật, loạn nhịp, hạ huyết áp.
• Biểu hiện trên ECG: QRS rộng, sóng R cao ở aVR, QTc kéo dài.
• o QRS > 0.10s: nguy cơ cơn co giật
• o QRS > 0.12s: nguy cơ rối loạn nhịp (vd: rung thất)

Nhịp nhanh xoang với block AV độ 1 (sóng P ẩn trong những sóng T, thấy tốt nhất ở V1-2). Phức bộ QRS rộng. Sóng R' dương ở aVR

QRS mở rộng hiện diện sóng sine

ECG cùng một BN sau khi dùng sodium bicarbonate, đặt nội khí quản và tăng thông khí. QRS đã thu hẹp trở lại bình thường và sóng của R ở aVR đã biến mất.

ĐIỀU TRỊ
NHỊP TIM NHANH, QRS RỘNG
• Mục tiêu ưu tiên: kiềm hóa máu với pH: 7.5 – 7.55.
• Natri Bicarbonat bolus IV: 1 – 2 mEq/kg (khoảng 100 mEq), lặp lại sau vài phút cho đến khi QRS hẹp lại.
± TĂNG THÔNG KHÍ
• Cân nhắc đặt nội khí quản (đặc biệt ở bệnh nhân có SUY HÔ HẤP).
• Tăng thông khí để tạo kiềm hóa hô hấp.
• Đảm bảo Oxy máu.
± THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP
Khi thất bại với Natri Bicarbonate và tăng thông khí.
• Lidocain: 1.5mg/kg IV.
• Tăng nguy cơ co giật.
• Tránh các thuốc: procainamide, flecainide, thuốc chẹn beta, amiodarone vì có thể làm nặng rối loạn dẫn truyền đồng thời gây hạ huyết áp trầm trọng hơn.
HẠ HUYẾT ÁP
• Truyền dịch tinh thể nhanh (ringer Lactate): 10 – 20 ml/kg.
± VẬN MẠCH
• Cân nhắc Noradrenalin hoặc Adrenalin khi không đáp ứng với truyền dịch.
± SỐC ĐIỆN/ TẠO NHỊP
• Nhịp nhanh trên thất kèm hạ huyết áp: xem xét sốc điện.
• Nếu Block AV độ II, III: cân nhắc tạo nhịp tim tạm thời.
NHỊP NHANH XOANG TÁI PHÁT
• Nhịp nhanh xoang tái phát sau khi sốc điện gây tụt HA.
• Cân nhắc dùng Propanolol.
CO GIẬT (ĐỘNG KINH)
• An thần nhóm Benzodiazepines.
• Diazepam IV: 5 – 10 mg tiêm chậm 2mg/ phút.
PHENYTOIN
• Khi thất bại với nhóm Benzodiazepines, cân nhắc:
• Phenytoin: 15mg/ kg tiêm IV không quá 50mg/ phút.
• Nguy cơ tụt huyết áp.
TIÊU HÓA
• Đặt sonde dạ dày.
• Rửa dạ dày với nhiều nước > 20 lít nước.
• Uống than hoạt 1g/ kg (khoảng 50g).
• ± Thuốc tẩy nhẹ: Magnesium citrate 120 ml
LƯU Ý
• Natri(Sodium) Bicarbonat 4.2% có nồng độ Bicarbonat 500 meq/l. Chai 250ml có 125 mEq Natri Bicarbonate.
• Lợi tiểu, thẩm phân phúc mạc hay lọc máu có thể không hiệu quả mà còn gây trầm trọng hơn tình trạng rối loạn huyết động.

Tài liệu tham khảo

  1. Điện tâm đồ quá liều thuốc chặn kênh Natri và ba vòng (TCA)
  2. Ngộ độc và xử lý cấp cứu ngộ độc thuốc amitriptylin
  3. NGỘ ĐỘC CHÚ Ý VỚI THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM 3 VÒNG (TCAs)
  4. NGỘ ĐỘC THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM DẠNG VÒNG - BS. Vương Xuân Toàn, TS. BS. Hà Trần Hưng - Trung tâm Chống độc, Bệnh viện Bạch Mai.