GIỚI THIỆU
- Bệnh do Shigella là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của đường tiêu hóa do trực khuẩn Shigella gây ra, biểu hiện hội chứng lỵ điển hình gồm đau quặn bụng, mót rặn và đi ngoài phân lỏng như nước rửa thịt.
- Biểu hiện lâm sàng của lỵ trực khuẩn do Shigella có thể dao động từ dạng tiêu chảy nhẹ, phân lỏng đến các thể nặng với đau bụng quặn, mót rặn, tiêu phân nhầy máu, sốt và dấu hiệu nhiễm trùng nhiễm độc.
- Tổn thương đường tiêu hóa thường tự khỏi trong vài ngày.
- Sử dụng kháng sinh sớm giúp thúc đẩy hồi phục sớm và rút ngắn thời gian thải vi khuẩn ra phân.
- Hàng năm trên toàn thế giới ghi nhận 165 triệu trường hợp mắc lỵ trực khuẩn do Shigella, trong đó có 1 triệu ca tử vong.
- Trực khuẩn lỵ Shigella lây truyền từ người sang người qua tay mang mầm bệnh, hoặc qua thức ăn, nước uống bị nhiễm trực khuẩn lỵ.
- Tỷ lệ tử vong phụ thuộc cơ địa người bệnh và typ Shigella.
- Riêng do S. dysenteriae 1 có thể gây tử vong với tỷ lệ từ 10% - 30%; S. sonnei chỉ gây tử vong 1%.
NGUYÊN NHÂN
- Shigella là trực khuẩn Gram âm, thuộc họ Enterobateriaceae.
- Có bốn nhóm Shigella chính gồm Shigella dysenteriae, Shigella flexneri, Shigella boydii và Shigella sonnei.
- Shigella dysenteriae 1 (trực khuẩn Shiga) thường gây dịch và có tỷ lệ tử vong cao hơn so với các typ khác.
CHẨN ĐOÁN
Lâm sàng
Thời kỳ ủ bệnh
- Thời kỳ ủ bệnh thường kéo dài 12 - 72 giờ (trung bình 1 - 5 ngày), không có biểu hiện lâm sàng.
Thời kỳ khởi phát
- Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao 39 - 40 độ C, thường kèm ớn lạnh, đau nhức cơ toàn thân, mệt mỏi, chán ăn; có thể có buồn nôn hoặc nôn; trẻ nhỏ có thể bị co giật do sốt cao.
- Triệu chứng tiêu hóa: tiêu chảy phân lỏng, toàn nước, kèm theo đau bụng.
- Thời kỳ này kéo dài 1 đến 3 ngày.
Thời kỳ toàn phát
Bệnh tiến triển thành hội chứng lỵ đầy đủ với các biểu hiện sau:
- Đau bụng quặn từng cơn; thể trạng suy sụp nhanh chóng, người mệt mỏi, hốc hác, môi khô, lưỡi vàng bẩn.
- Mót rặn, đau vùng trực tràng; có thể dẫn đến sa trực tràng do rặn nhiều.
- Đi ngoài phân nhầy máu mũi nhiều lần (có thể 20 - 40 lần/ngày); số lượng phân giảm dần theo thời gian bị bệnh. Điển hình phân như nước rửa thịt.
- Khám bụng: có đau và chướng nhất là phần dưới bên trái, vùng đại tràng sigma; có thể đau toàn bộ khung đại tràng.
Thời kỳ lui bệnh và hồi phục
- Sốt giảm dần rồi hết, người đỡ mệt và cảm giác thèm ăn dần trở lại.
- Các cơn đau bụng thưa và nhẹ dần rồi hết.
- Giảm rồi hết cảm giác mót rặn.
- Số lần đi ngoài giảm dần; nhày máu mũi giảm dần rồi hết; đi ngoài phân sệt rồi thành khuôn trở lại.
- Đi tiểu nhiều, bụng hết đầy chướng.
Cận lâm sàng
Công thức máu
- Bạch cầu thường tăng và tăng tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính.
- Hồng cầu bình thường hoặc giảm nhẹ.
Xét nghiệm phân
- Soi tươi: có hồng cầu và bạch cầu đa nhân.
- Cấy phân: phân lập trực khuẩn Shigella.
Soi trực tràng
- Hình ảnh viêm lan tỏa cấp tính niêm mạc, có nhiều vết loét nông đường kính 3-7 mm; có thể xuất huyết tại các chỗ loét.
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng
- Có sốt và triệu chứng toàn thân.
- Hội chứng lỵ: đau quặn bụng, mót rặn và phân nhầy máu mũi.
Cận lâm sàng
- Phân lập được trực khuẩn Shigella từ phân người bệnh.
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị
- Sử dụng kháng sinh sớm và thích hợp nhằm giảm thời gian mắc bệnh và giảm thải vi khuẩn ra ngoài môi trường.
- Bồi phụ nước và điện giải sớm, kịp thời để ngăn ngừa sốc do mất nước và rối loạn điện giải.
- Điều trị triệu chứng khác bao gồm giảm đau bụng, hạ sốt, trợ tim mạch và các biểu hiện liên quan khác, đồng thời với điều trị căn nguyên và bù nước điện giải.
- Thực hiện phòng chống lây nhiễm và thông báo dịch theo quy định.
Điều trị cụ thể
Bồi phụ nước và điện giải
Cần đánh giá mức độ mất nước và tình trạng điện giải của người bệnh nhằm bù dịch phù hợp và thực hiện kịp thời.
- Mất nước nhẹ, không nôn: bù dịch bằng đường uống với oresol.
- Mất nước từ trung bình đến nặng, có kèm nôn: bù dịch bằng đường tĩnh mạch với các dung dịch mặn ngọt, lactate ringer hoặc acetate ringer. Việc lựa chọn chủng loại dịch cần dựa trên xét nghiệm điện giải đồ để bảo đảm bồi phụ đầy đủ natri và kali.
Theo dõi mạch, huyết áp và số lượng nước tiểu để điều chỉnh lượng dịch cũng như tốc độ truyền dịch.
Kháng sinh
Việc lựa chọn kháng sinh cần dựa trên tính nhạy cảm và tình trạng đề kháng kháng sinh của trực khuẩn Shigella.
Các thuốc được khuyến cáo sử dụng để điều trị trực khuẩn lỵ Shigella hiện nay gồm:
- Ciprofloxacin 500 mg x 2 lần/ngày hoặc
- Pefloxacin 400 mg x 2 lần/ngày hoặc
- Ofloxacin 200 mg x 2 lần/ngày hoặc
- Levofloxacin 500 mg x 1 lần/ngày
Thời gian điều trị: 5 ngày.
Các kháng sinh có thể sử dụng để điều trị lỵ trực khuẩn tại những nơi mà vi khuẩn còn nhạy cảm với Ampicillin và Biseptol:
- Ampicillin 50 - 100 mg/kg/ngày, chia 4 lần; liều cho trẻ em thường là 100 mg/kg/ngày, chia 4 lần.
- Trimethoprim + sulfamethoxazol (viên TMP 80 mg + SMX 400 mg) dùng ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên (người lớn); hoặc TMP 8 mg/kg/ngày chia 2 lần (trẻ em).
Điều trị triệu chứng
- Sốt cao: dùng paracetamol liều 60 mg/kg/ngày, mỗi lần 10 mg/kg/ngày hoặc áp dụng các biện pháp hạ nhiệt không dùng thuốc.
- Giảm đau:
- Atropin 1/4 mg x 2 ống/1 lần (tiêm dưới da hoặc tiêm bắp) khi đau.
- Visceralgin 40 mg (ống hoặc viên): tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm 1 ống 1 lần; hoặc uống 1 lần 2 viên (4 - 6 viên/ngày).
- Buscopan viên 10 mg x 2 viên/1 lần, 2 - 4 lần/ngày.
Điều hòa nhu động ruột, chống nôn:
- Primperan 10 mg (ống hoặc viên): tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm, hoặc cho uống 10 - 20 mg/1 lần, 2 - 3 lần/ngày.
TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
Biến chứng thường ít gặp, ngay cả khi không được điều trị, ngoại trừ ở người già và trẻ em nhỏ.
Biến chứng sớm
- Sốc giảm thể tích do mất nước và điện giải.
- Suy thận cơ năng, có thể tiến triển đến suy thận thực thể.
- Sa trực tràng, thường gặp ở người già.
- Thủng ruột già ở cơ địa suy kiệt.
- Bội nhiễm vi khuẩn khác: nhiễm khuẩn huyết do E. coli, viêm màng não, viêm phổi, viêm tuyến mang tai, viêm thần kinh ngoại biên, hội chứng tán huyết urê huyết cao.
Biến chứng muộn
- Suy dinh dưỡng.
- Hội chứng Reiter.
PHÒNG BỆNH
- Vệ sinh thực phẩm, vệ sinh ăn uống và vệ sinh nước: cần rửa tay cẩn thận trước khi ăn và trước khi chế biến thực phẩm.
- Sử dụng nước sạch.
- Xử lý nước thải hợp vệ sinh.
- Diệt ruồi nhặng.
- Kiểm tra vệ sinh các loại thức uống và thức ăn chế biến sẵn.
- Phát hiện sớm và cách ly người bệnh.
- Khử khuẩn chất thải của người bệnh.
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh truyền nhiễm. Bộ Y Tế