Vỡ tử cung

Post key: 16d58454-d26c-5984-9705-041e44f842da
Slug: vo-tu-cung
Excerpt: Vỡ tử cung là tai biến sản khoa nguy kịch có thể gây tử vong cho mẹ và thai. Bài viết trình bày: (1) Chẩn đoán vỡ tử cung trong thời kỳ thai nghén và trong chuyển dạ (dấu hiệu cơ năng, toàn thân, thực thể; cận lâm sàng như siêu âm và công thức máu; phân loại vỡ tử cung hoàn toàn/ dưới phúc mạc/ phức tạp/ ở người có sẹo mổ cũ) và chẩn đoán phân biệt với rau tiền đạo, rau bong non. (2) Xử trí: nguyên tắc cấp cứu, hồi sức song song với xử trí sản khoa; xử trí dọa vỡ tử cung bằng thuốc giảm co và lấy thai (forceps nếu đủ điều kiện, không đủ thì mổ lấy thai); xử trí vỡ tử cung gồm hồi sức nội khoa (đánh giá sinh tồn, bù dịch/ máu, thở oxy, thông tiểu, kháng sinh liều cao), chỉ định mổ lấy thai và cân nhắc bảo tồn hay cắt tử cung tùy tổn thương. (3) Biến chứng và phòng bệnh dựa trên quản lý thai nghén nguy cơ cao và tuân thủ chỉ định/ kỹ thuật trong sản khoa. Tài liệu tham khảo: Quyết định 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế: “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa”.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, bo-y-te, cap-cuu

GIỚI THIỆU

Vỡ tử cung là một tai biến sản khoa nguy kịch, có thể dẫn tới tử vong cho mẹ và thai. Hiện nay, nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực gây mê hồi sức, trình độ chuyên môn của chuyên khoa sản được nâng cao, đồng thời mở rộng mạng lưới quản lý thai nghén và hạn chế các thủ thuật thô bạo, việc chỉ định mổ lấy thai kịp thời đã góp phần làm giảm đáng kể tỷ lệ vỡ tử cung. Vỡ tử cung có thể xuất hiện trong thời kỳ mang thai, tuy nhiên thường gặp nhất ở giai đoạn chuyển dạ.

CHẨN ĐOÁN

Vỡ tử cung trong thời kỳ thai nghén

Thường ít gặp.

Triệu chứng cơ năng

  • Có thể xảy ra ở bất kỳ tuổi thai nào.
  • Đau chói vùng hạ vị đột ngột (tự nhiên hoặc sau chấn thương vùng bụng).

Triệu chứng toàn thân

  • Choáng nhẹ hay nặng tùy theo mức độ mất máu.

Triệu chứng thực thể

  • Tử cung: có điểm đau chói vùng vết mổ cũ hoặc sờ thấy mất ranh giới tử cung bình thường. Có thể quan sát thấy thai nằm trong ổ bụng. Không còn hoạt động tim thai.
  • Âm đạo ra máu đỏ, ngôi thai thay đổi (đặc biệt trong trường hợp thai vào trong ổ bụng), nước ối có màu đỏ, ấn đau vùng vết mổ.

Triệu chứng cận lâm sàng

  • Siêu âm: thai nằm trong ổ bụng, không thấy hoạt động tim thai.
  • Công thức máu: hồng cầu giảm, hemoglobin giảm, hematocrit giảm.

Vỡ tử cung trong thời kỳ chuyển dạ

Dọa vỡ tử cung

  • Sản phụ đau nhiều do cơn co tử cung mau và mạnh.
  • Tử cung co thắt hình quả bầu nậm.
  • Vòng Bandl (chỗ thắt thành vòng giữa đoạn dưới và thân tử cung) lên cao. Khi thân tử cung bị đẩy lên cao thì sờ thấy 2 dây chằng tròn bị kéo dài (dấu hiệu Frommel).
  • Thai suy: tim thai nhanh, hoặc chậm, hoặc không đều.
  • Thăm âm đạo: phát hiện nguyên nhân gây đẻ khó (bất tương xứng thai- khung chậu, ngôi bất thường, u tiền đạo,…).

Vỡ tử cung

Chẩn đoán dựa trên các biểu hiện sau.
Triệu chứng lâm sàng:
  • Có triệu chứng của dọa vỡ tử cung, trừ trường hợp có sẹo mổ cũ ở tử cung.
  • Thai phụ đang đau dữ dội, sau một cơn đau chói đột ngột, rồi bớt đau dần.
  • Thường có dấu hiệu choáng: mặt tái nhợt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp tụt và ngất đi.
  • Tử cung không còn hình dạng bình thường, không còn dấu hiệu vòng Bandl.
  • Bụng chướng, nắn đau.
  • Sờ thấy phần thai dưới da bụng.
  • Mất cơn co tử cung.
  • Tim thai không còn hoạt động.
  • Ra máu âm đạo.
Khám trong:
  • Không xác định được ngôi thai.
  • Có thể thấy nước tiểu có máu.
  • Nhiều khi chảy máu sau đẻ; kiểm tra phát hiện vỡ tử cung.
Triệu chứng cận lâm sàng:
  • Siêu âm: có thể thấy thai nằm trong ổ bụng, không thấy hoạt động tim thai, thấy tổn thương ở tử cung, dịch trong ổ bụng…
  • Xét nghiệm công thức máu: thiếu máu.
Các hình thái lâm sàng:
  • Vỡ tử cung hoàn toàn: tử cung bị tổn thương toàn bộ các lớp từ niêm mạc, đến cơ tử cung và phúc mạc. Thường thai và rau bị đẩy vào trong ổ bụng.
  • Vỡ tử cung dưới phúc mạc: tử cung bị tổn thương lớp niêm mạc và cơ, lớp phúc mạc còn nguyên vẹn. Thai và rau vẫn nằm trong tử cung.
  • Vỡ tử cung phức tạp: vỡ tử cung hoàn toàn kèm theo tổn thương tạng xung quanh như bàng quang, niệu quản, mạch máu, đại- trực tràng,…
  • Vỡ tử cung ở người có sẹo mổ cũ: thường vết mổ bị nứt một phần, ít chảy máu. Nhiều khi chỉ chẩn đoán được khi mổ lấy thai hoặc khi kiểm soát tử cung.
Chẩn đoán phân biệt: với rau tiền đạo, rau bong non.

XỬ TRÍ

Nguyên tắc

  • Gọi giúp đỡ, huy động các phẫu thuật viên có kinh nghiệm tham gia phẫu thuật cho người bệnh.
  • Hồi sức nội khoa song song với xử trí sản khoa.
  • Phẫu thuật cấp cứu. Nếu tại cơ sở không có khả năng phẫu thuật thì phải nhanh chóng chuyển tuyến hoặc mời tuyến trên xuống giúp đỡ.

Xử trí cụ thể

Dọa vỡ tử cung

  • Xử trí ngay bằng thuốc giảm co tử cung và lấy thai.
  • Nếu đủ điều kiện thì lấy thai đường dưới bằng Forceps; nếu không đủ điều kiện thì mổ lấy thai.

Vỡ tử cung

Hồi sức nội khoa:
  • Đánh giá và theo dõi các dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở.
  • Cho sản phụ nằm đầu thấp, ủ ấm, thở oxy.
  • Lập đường truyền tĩnh mạch, bù khối lượng tuần hoàn bằng truyền dịch đẳng trương Ringer lactat, Natrichlorua 0,9%; dung dịch cao phân tử như Gelafuldin, Heasteril; truyền máu và các chế phẩm của máu. Lượng dịch, máu truyền và tốc độ truyền phụ thuộc tình trạng sản phụ và lượng máu mất.
  • Kháng sinh liều cao.
  • Thông tiểu và theo dõi lượng nước tiểu.
  • Mổ lấy thai nếu không đủ điều kiện lấy thai đường âm đạo.
  • Tùy tổn thương tử cung và nguyện vọng sinh đẻ của sản phụ mà quyết định cắt tử cung hay bảo tồn tử cung.
  • Chỉ bảo tồn tử cung khi điều kiện cho phép: người bệnh trẻ tuổi muốn còn sinh đẻ, vết rách mới, gọn không nham nhở.
  • Phẫu thuật cắt tử cung bán phần hoặc hoàn toàn. Nếu có tổn thương cổ tử cung thì nên cắt tử cung hoàn toàn.
  • Kiểm tra kỹ các tạng liên quan, nhất là niệu quản và bàng quang để xử trí các tổn thương kịp thời, tránh bỏ sót.

BIẾN CHỨNG

  1. Tử vong mẹ và thai: nếu không được xử trí kịp thời, nhất là vỡ tử cung xảy ra ở các tuyến không có khả năng phẫu thuật.
  2. Cắt tử cung: tỷ lệ cắt tử cung cao ở những trường hợp vỡ tử cung.
  3. Tổn thương tạng: có thể tổn thương bàng quang, niệu quản, mạch hạ vị, đại - trực tràng khi vỡ tử cung và trong khi phẫu thuật xử trí vỡ tử cung.

PHÒNG BỆNH

  • Quản lý thai nghén, phát hiện các trường hợp thai nghén có nguy cơ cao chảy máu sau đẻ như đẻ nhiều lần, có vết mổ ở tử cung, bất tương xứng thai - khung chậu,…
  • Sử dụng thuốc tăng co tử cung đúng chỉ định và liều lượng.
  • Thực hiện các phẫu thuật, thủ thuật sản khoa đúng chỉ định, đủ điều kiện và đúng kỹ thuật.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa.