GIỚI THIỆU
Dạng thuốc:
- Dung dịch tiêm truyền: 2 mg/ml; 200 microgam/ml; 8 mg/4 ml; 1 mg/ml.
- Dung dịch pha sẵn: 4mg hoặc 8mg hoặc 16 mg trong 250 ml Glucose 5% hoặc NaCl 0.9%.
Tác dụng:
- Noradrenalin (NA) là chất có tính tương tự hoàn toàn catecholamin nội sinh do tủy thượng thận và hệ mô thần kinh giao cảm tổng hợp. Cả hai đều là các chất đồng phân tả tuyền; trong đó, dạng hữu tuyền có tác dụng mạnh hơn nhiều lần so với dạng đồng phần hữu tuyền nhiều lần.
- NA tác động chủ yếu trực tiếp lên thụ thể alpha adrenergic. Thuốc đồng thời còn kích thích trực tiếp các thụ thể beta - adrenergic tại tim (thụ thể beta1 - adrenergic) nhưng không gây tác dụng trên thụ thể beta - adrenergic ở phế quản và mạch máu ngoại vi (thụ thể beta2 - adrenergic).
- Với liều điều trị, tác dụng chính của NA là gây co mạch và kích thích tim.
LIỀU LƯỢNG
Trẻ em
Thường dùng
Liều dùng: Liều lượng được tính theo Norepinephrine base.
Hạ huyết áp / sốc: Truyền IV/IO.- Khởi đầu: 0,05-0,1 mcg/kg/phút (trung bình 0,5 ± 0,4 mcg/kg/phút); tiến hành chuẩn độ để đạt hiệu quả mong muốn.
- Liều tối đa thông thường: 2 mcg/kg/phút (2,5 ± 2,2 mcg/ kg/phút; tối đa được báo cáo: 10,5 mcg/kg/phút).
Bệnh viện Nhi Đồng 1
Sốc nhiễm trùng (dạng sốc ấm - giãn mạch), sốc thần kinh, sốc tim:
- 0,01-2 mcg/kg/phút.
Xem thêm: Sốc ở trẻ em.
Tương tác thuốc
- Có những tương tác thuốc đáng kể, do đó cần điều chỉnh liều/tần suất hoặc cân nhắc tránh dùng.
Suy thận, suy gan
- Hiện không có hướng dẫn về điều chỉnh liều nào được ghi trên hướng dẫn của nhà sản xuất.
Người lớn
Thường dùng
Truyền tĩnh mạch liên tục.
Liều khởi đầu:- 5-15 mcg/phút (0,05-0,15 mcg/kg/phút).
- Sốc tim: 0,05 mcg/kg/phút.
Liều duy trì:
- 2-80 mcg/phút (0,025-1 mcg/kg/phút).
- Sốc tim: 0,05-0,4 mcg/kg/phút.
Khoảng liều tối đa trong sốc kháng trị:
- 80-250 mcg/phút (1-3.3 mcg/kg/phút).
Sốc tim
Liều truyền IV liên tục:
- Dựa trên cân nặng: khởi đầu 0,05 mcg/kg/phút, hiệu chỉnh dựa trên mục tiêu lâm sàng (ví dụ: huyết áp, tưới máu cơ quan đích). Khoảng liều thường dùng: 0,05-0,4 mcg/kg/phút.
- Liều không dựa trên cân nặng (ước tính theo bệnh nhân khoảng 80kg): khởi đầu 5 mcg/phút; hiệu chỉnh dựa trên mục tiêu lâm sàng. Khoảng liều thường dùng: 5-30 mcg/phút.
Liều điều trị hội chứng gan thận type 1 hoặc tổn thương thận cấp (AKI)
Sử dụng như một thuốc thay thế cho Terlipressin và sử dụng kết hợp với Albumin. Truyền IV liên tục:
- Khởi đầu: 5-8 mcg/phút; có thể tăng liều sau mỗi 4 giờ dựa trên mục tiêu lâm sàng (ví dụ: tăng MAP khoảng 10 mmHg so với ban đầu, cải thiện lượng nước tiểu). Liều tối đa: 10 mcg/phút ở bệnh nhân ngoài ICU; 50 mcg/phút ở bệnh nhân trong ICU.
Xem thêm: Hội chứng gan thận cấp và tổn thương thận cấp (AKI).
Sau ngừng tim
Mục tiêu thường chuẩn độ đến MAP > 65 mmHg và tốt nhất là huyết áp tâm thu > 90 mmHg để tối ưu tưới máu não và cơ quan đích. Truyền IV liên tục:
- Dựa trên cân nặng: khởi đầu 0,05-0,015 mcg/kg/phút, chuẩn độ theo mục tiêu. Khoảng liều thường: 0,05-1 mcg/kg/phút. Khoảng liều tối đa cho tình trạng sốc kháng trị: 1-3,3 mcg/kg/phút.
- Liều không dựa trên cân nặng (ước tính theo bệnh nhân khoảng 80kg): khởi đầu 5-15 mcg/phút, chuẩn độ theo mục tiêu. Khoảng liều thường: 5-80 mcg/phút. Khoảng liều tối đa trong tình trạng sốc kháng trị: 80-250 mcg/phút.
Sốc nhiễm trùng và các tình trạng sốc giãn mạch khác
Nói chung, dùng để duy trì mục tiêu MAP ≥ 65 mmHg; cân nhắc chỉ định khi bệnh nhân có sốc hoặc giảm tưới máu trong và/hoặc sau khi hồi sức dịch. Truyền IV liên tục:
- Dựa trên cân nặng: khởi đầu 0,05-0,15 mcg/kg/phút; chỉnh liều theo mục tiêu MAP. Khoảng liều thường: 0,025-1 mcg/kg/phút. Khoảng liều tối đa trong tình trạng sốc kháng trị: 1-3,3 mcg/kg/phút.
- Liều không dựa trên cân nặng (ước tính theo bệnh nhân khoảng 80kg): khởi đầu 5-15 mcg/phút; chỉnh liều theo mục tiêu MAP. Khoảng liều thường: 2-80 mcg/phút. Khoảng liều tối đa trong tình trạng sốc kháng trị: 80-250 mcg/phút.
Tương tác thuốc
Nhìn chung, có các tương tác thuốc đáng kể; vì vậy cần điều chỉnh liều/tần suất hoặc cân nhắc tránh dùng.
Thay đổi chức năng thận
- Tăng độ thanh thải Creatini (CrCl niệu ≥ 130 ml/phút/1.73m2): không cần chỉnh liều.
- Thẩm tách máu, ngắt quãng 3 lần/tuần (thận nhân tạo): không cần liều bổ sung hoặc điều chỉnh do Noradrenaline được chuẩn độ theo mục tiêu lâm sàng.
- Thẩm phân phúc mạc: không cần chỉnh liều.
- CRRT: không có khả năng thẩm tách đáng kể, không cần chỉnh liều.
- PIRRT (ví dụ: siêu lọc chậm liên tục hiệu quả thấp): không cần chỉnh liều.
Suy gan
- Không có hướng dẫn điều chỉnh liều nào do nhà sản xuất cung cấp.
Béo phì
Béo phì độ I, II và III (BMI ≥ 30 kg/m2). Truyền IV liên tục:
- Nếu tính liều dựa trên cân nặng, hãy sử dụng cân nặng lý tưởng để xác định liều khởi đầu, sau đó hiệu chỉnh theo đáp ứng huyết động và tình trạng lâm sàng.
- Nếu không sử dụng cách tính dựa trên cân nặng, tiếp tục áp dụng phương pháp này.
- Trong quá trình điều trị, bác sĩ lâm sàng không nên chuyển đổi cách tính liều theo cân nặng từ số liệu cân nặng hiện có (ví dụ từ cân nặng lý tưởng sang cân nặng thực tế và ngược lại) hoặc chuyển đổi giữa liều tính theo cân nặng với liều không theo cân nặng và ngược lại.
Người lớn tuổi (cao tuổi)
- Tham khảo liều dùng áp dụng cho người lớn.
PHẢN ỨNG BẤT LỢI
- Tần suất không xác định:
- Tim mạch: nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, bệnh cơ tim (stress), suy mạch ngoại vi.
- Hệ thần kinh trung ương: lo lắng, đau đầu thoáng qua.
- Hô hấp: khó thở.
- <1%: hoại tử ngoại vi, thiếu máu cục bộ ngoại vi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không có chống chỉ định nào được nhà sản xuất nêu trong hướng dẫn sử dụng tại Hoa Kỳ.
- Trong hướng dẫn sử dụng của Canada: hạ huyết áp do giảm thể tích máu, trừ khi đây là biện pháp khẩn cấp nhằm duy trì tưới máu động mạch vành và não cho đến khi có thể bổ sung thể tích; huyết khối mạch máu ngoại vi hoặc mạc treo trừ khi đó là thủ thuật bảo vệ tính mạng; trong quá trình gây mê bằng Cyclopropane hoặc Halothane.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
Lo ngại liên quan đến tác dụng phụ
- Thoát mạch: do đặc tính vesicant (chất gây phồng rộp và kích ứng). Cần đảm bảo đặt kim hoặc ống thông đúng vị trí trước và trong suốt quá trình truyền. Tránh thoát mạch; ưu tiên truyền vào tĩnh mạch lớn nếu có thể. Tránh truyền vào tĩnh mạch chân. Theo dõi chặt chẽ vị trí truyền tĩnh mạch.
- Nếu thoát mạch xảy ra, tiêm phentolamine đã pha loãng vào vùng đó (5 đến 10 mg trong 10 mL nước muối ở bệnh nhân người lớn) bằng kim tiêm dưới da nhỏ. Phentolamine nên được tiêm càng sớm càng tốt ngay sau khi phát hiện thoát mạch để ngăn ngừa bong tróc/hoại tử.
Lo ngại liên quan đến bệnh
- Giảm thể tích máu: cần xử trí tình trạng giảm thể tích máu trước khi bắt đầu điều trị. Ở những bệnh nhân hạ huyết áp do giảm thể tích máu, có thể gặp co mạch ngoại vi và nội tạng nghiêm trọng, giảm tưới máu thận và giảm lượng nước tiểu, thiếu oxy mô, nhiễm toan lactic và giảm lưu lượng máu toàn thân dù huyết áp vẫn có thể bình thường.
- Thiếu oxy (O2)/tăng cacbon dioxit (CO2) máu: sử dụng cho những bệnh nhân bị thiếu oxy hoặc tăng cacbon dioxit nặng có thể gây nhịp nhanh thất hoặc rung thất; cần hết sức thận trọng.
Các vấn đề đặc biệt về dạng bào chế
- Natri metabisulfit: sản phẩm có thể chứa natri metabisulfit. Thận trọng ở bệnh nhân bị hen suyễn hoặc dị ứng với sulfit; có thể xảy ra phản ứng dị ứng, bao gồm triệu chứng phản vệ và các cơn hen suyễn đe dọa tính mạng.
Các vấn đề khác
- Ngừng thuốc đột ngột: giảm dần tốc độ truyền trong khi tăng thể tích máu bằng dịch truyền tĩnh mạch trong quá trình ngừng điều trị; có thể xảy ra hạ huyết áp nghiêm trọng khi ngừng thuốc đột ngột.
- Sử dụng hợp lý: bảo đảm đủ thể tích tuần hoàn nhằm giảm thiểu nhu cầu dùng thuốc co mạch. Tránh tăng huyết áp; theo dõi chặt chẽ BP và điều chỉnh tốc độ truyền. Tránh sử dụng ở bệnh nhân có huyết khối mạch máu ngoại biên hoặc mạc treo; dùng thuốc có thể làm tăng thiếu máu cục bộ và làm lan rộng vùng nhồi máu.
CÁCH DÙNG
Trẻ em
- Truyền IV liên tục qua bơm tiêm điện (bơm truyền).
- Pha loãng trước khi dùng hoặc sử dụng dung dịch pha loãng sẵn.
- Nên truyền qua đường truyền tĩnh mạch trung tâm; thoát mạch có thể gây hoại tử thiếu máu cục bộ nghiêm trọng.
- Nếu không có đường truyền tĩnh mạch trung tâm, có thể truyền qua đường truyền tĩnh mạch ngoại vi đặt ở tĩnh mạch lớn hoặc qua đường truyền trong xương bằng dung dịch loãng hơn hoặc với dịch kèm theo thứ hai.
- Theo dõi vị trí đặt kim/ống thông để phát hiện sớm thoát mạch.
- Không truyền cùng Natri bicarbonate (hoặc bất kỳ dung dịch kiềm nào) vì có thể gây bất hoạt Noradrenaline.
- Tránh ngừng thuốc đột ngột, giảm tốc độ truyền một cách chậm rãi.
- Tránh thoát mạch gây phồng rộp, kích ứng: đảm bảo kim hoặc ống thông đặt đúng vị trí trước và trong khi truyền. Nếu xảy ra thoát mạch, ngừng truyền ngay lập tức, tạm thời để kim/ống thông tại chỗ nhưng không rửa đường truyền; nhẹ nhàng hút dịch thoát mạch, sau đó tháo kim/ống thông trừ khi cần thiết để truyền thuốc giảm độc qua đường IV, nâng cao chi, chườm ấm; bắt đầu sử dụng Phentolamine (hoặc thuốc giải độc thay thế).
- Chế phẩm pha sẵn: 4 mg trong 250 ml (nồng độ: 16 mcg/mL) hoặc 8 mg trong 250 ml (nồng độ: 32 mcg/mL) hoặc 16 mg trong 250 ml (nồng độ 64 mcg/mL), dung dịch Glucose 5% hoặc NaCL 0.9%.
Người lớn
- Pha loãng trước khi sử dụng (có dạng dung dịch đã pha sẵn), dùng bơm tiêm điện.
- Nên truyền qua đường truyền tĩnh mạch trung tâm; thoát mạch có thể gây hoại tử thiếu máu cục bộ nghiêm trọng.
- Nếu không có đường truyền trung tâm, có thể dùng đường truyền ngoại vi trong thời gian ngắn (< 72 giờ), nên đặt ở tĩnh mạch vị trí gần (ví dụ trong hoặc gần khuỷu tay). Theo dõi thường xuyên vị trí đặt kim để phát hiện nhanh thoát mạch.
- Không truyền cùng Natri bicarbonate (hoặc bất kỳ dung dịch kiềm nào) vì có thể xảy ra tình trạng bất hoạt Noradrenalin.
- Tránh ngừng thuốc đột ngột; giảm tốc độ truyền một cách chậm rãi.
- Tránh thoát mạch gây phồng rộp: đảm bảo kim hoặc ống thông đặt đúng vị trí trước và trong khi truyền.
- Xử trí thoát mạch: ngừng truyền ngay lập tức, tạm thời để kim/ống thông tại chỗ nhưng không rửa sạch đường truyền; nhẹ nhàng hút dung dịch thoát mạch; sau đó tháo kim/ống thông, nâng cao chi, chườm ấm khô; bắt đầu dùng phentolamine (hoặc thuốc thay thế) theo đúng chỉ định. Phentolamine tiêm dưới da pha loãng 5-10 mg trong 10 ml NaCL 0.9% và tiêm vào vị trí thoát mạch càng sớm càng tốt sau khi xảy ra thoát mạch; nếu ống thông còn giữ nguyên vị trí, tiêm liều ban đầu qua ống thông. Có thể lặp lại sau 60 phút nếu bệnh nhân vẫn còn triệu chứng. Thuốc thay thế: thuốc mỡ bôi ngoài da Nitriglycerin 2%, bôi một dải dài 1inch vào vị trí thiếu máu cục bộ để che phủ vùng bị ảnh hưởng; có thể lặp lại sau mỗi 8 giờ nếu cần. Thuốc thay thế Terbutalin: với thoát mạch lớn, pha 1 mg trong 10 ml NaCL 0.9% tiêm vào vùng thoát mạch bị ảnh hưởng, có thể lặp lại sau 15 phút; với thoát mạch nhỏ, pha 1 mg trong 1ml NaCl 0.9% tiêm 0,5 mg vào vùng thoát mạch bị ảnh hưởng, có thể lặp lại sau 15 phút.
- Dung dịch dạng pha sẵn: 4mg hoặc 8 mg hoặc 16 mg trong 250 ml Glucose 5% hoặc NaCl 0.9%.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Lưu ý: Các thuốc tương tác có thể không được liệt kê riêng lẻ nếu chúng thuộc một tương tác theo nhóm (ví dụ: thuốc riêng lẻ trong “Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 [Mạnh]” KHÔNG được liệt kê).
- Thuốc chẹn Alpha1: Có thể làm giảm tác dụng điều trị của thuốc chủ vận Alpha/Beta. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Thuốc chống đái tháo đường: Các thuốc liên quan đến tăng đường huyết có thể làm giảm tác dụng điều trị của thuốc chống đái tháo đường. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Atomoxetine: Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm; đồng thời làm tăng tác dụng nhịp tim nhanh của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Azosemide: Có thể làm giảm tác dụng điều trị của Norepinephrine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Benzylpenicilloyl Polylysine: Alpha-/Beta-Agonist có thể làm giảm tác dụng chẩn đoán của Benzylpenicilloyl Polylysine. Quản lý: Cân nhắc sử dụng xét nghiệm da histamine như biện pháp kiểm soát dương tính để đánh giá khả năng tạo phản ứng phù nề và bùng phát của bệnh nhân. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp.
- Bornaprine: Thuốc cường giao cảm có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic của Bornaprine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Bretylium: Có thể tăng cường hiệu quả điều trị của Alpha-/Beta-Agonist (tác dụng trực tiếp). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Bromocriptine: Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Alpha-/Beta-Agonist. Quản lý: Xem xét các phương án thay thế cho sự kết hợp này khi có thể. Nếu phối hợp, theo dõi tình trạng tăng huyết áp và nhịp tim nhanh; không dùng đồng thời trong hơn 10 ngày. Nguy cơ D: Xem xét thay đổi liệu pháp.
- Sản phẩm chứa Cannabinoid: Có thể làm tăng tác dụng nhịp tim nhanh của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Chloroprocaine (đường toàn thân): Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- CloZAPine: Có thể làm giảm tác dụng điều trị của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Cocaine (dùng ngoài da): Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm. Quản lý: Cân nhắc các phương án thay thế cho việc sử dụng phối hợp này khi có thể. Theo dõi chặt chẽ huyết áp hoặc nhịp tim tăng đáng kể và bất kỳ bằng chứng nào về tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim khi dùng đồng thời. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp.
- Chất ức chế COMT: Có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của chất nền COMT. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Dihydralazine: Thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng điều trị của Dihydralazine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Doxofylline: Thuốc cường giao cảm có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Doxofylline. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Droxidopa: Norepinephrine có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Droxidopa. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Các dẫn xuất của Ergot (chất nền CYP3A4 co mạch): Có thể làm tăng tác dụng co mạch của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ X: Tránh kết hợp.
- Esketamine (tiêm): Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc cường giao cảm. Cụ thể, nguy cơ nhịp tim tăng cao, tăng huyết áp và loạn nhịp tim có thể tăng lên. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Furosemid: Có thể làm giảm tác dụng điều trị của Norepinephrine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Guanethidine: Có thể làm tăng tác dụng gây loạn nhịp tim của thuốc cường giao cảm; đồng thời có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Hexoprenaline: Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ X: Tránh kết hợp.
- Hyaluronidase: Có thể làm tăng tác dụng co mạch của Alpha-/Beta-Agonist. Quản lý: Không sử dụng hyaluronidase để tăng sự phân tán hoặc hấp thu của alpha-/beta-agonist. Sử dụng hyaluronidase cho các mục đích khác ở những bệnh nhân đang dùng alpha-/beta-agonist có thể được xem là chỉ định lâm sàng. Nguy cơ D: Xem xét việc thay đổi liệu pháp.
- Thuốc gây mê dạng hít: Có thể làm tăng tác dụng gây loạn nhịp của Norepinephrine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Kratom: Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ X: Tránh kết hợp.
- Landiolol: Thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng điều trị của Landiolol. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Levothyroxine: Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc cường giao cảm. Cụ thể, nguy cơ suy động mạch vành có thể tăng ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành. Thuốc cường giao cảm có thể làm tăng hiệu quả điều trị của Levothyroxine; ngược lại Levothyroxine cũng có thể làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Linezolid: Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm. Quản lý: Cân nhắc giảm liều ban đầu của thuốc cường giao cảm và theo dõi chặt chẽ tình trạng tăng huyết áp ở những bệnh nhân dùng linezolid. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp.
- Lisuride: Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ X: Tránh kết hợp.
- Thuốc ức chế Monoamine Oxidase: Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Norepinephrine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Pergolide: Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin/norepinephrine: Có thể làm tăng tác dụng nhịp tim nhanh của thuốc chủ vận alpha/beta; đồng thời có thể làm tăng tác dụng co mạch của thuốc chủ vận alpha/beta. Xử trí: Nếu có thể, tránh dùng đồng thời thuốc chủ vận alpha/beta tác dụng trực tiếp và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin/norepinephrine. Nếu phải phối hợp, theo dõi tác dụng giống giao cảm tăng lên (ví dụ: tăng huyết áp, đau ngực, đau đầu). Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp.
- Solriamfetol: Thuốc cường giao cảm có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Solriamfetol và tăng tác dụng nhịp tim nhanh của Solriamfetol. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Spironolactone: Có thể làm giảm tác dụng co mạch của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Thuốc cường giao cảm: Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của các thuốc cường giao cảm khác. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Tedizolid: Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc cường giao cảm; cụ thể, nguy cơ tăng huyết áp và nhịp tim có thể tăng. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Có thể làm tăng tác dụng làm co mạch của thuốc chủ vận alpha/beta. Quản lý: Nếu có thể, tránh sử dụng thuốc chủ vận alpha/beta ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng. Nếu phối hợp, theo dõi bằng chứng về tác dụng làm tăng huyết áp và cân nhắc giảm liều ban đầu của thuốc chủ vận alpha/beta. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp.
- Vasopressin: Thuốc chủ vận Alpha/Beta (tác dụng trực tiếp) có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Vasopressin; đồng thời tác dụng của các thông số huyết động khác cũng có thể được tăng cường. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ mang thai
- Norepinephrine là một catecholamine nội sinh và có khả năng đi qua nhau thai.
- Trong thai kỳ, phác đồ điều trị ngừng tim bằng thuốc được sử dụng tương tự như ở phụ nữ không mang thai. Không nên ngừng thuốc phù hợp do lo ngại về khả năng gây quái thai cho thai nhi. Có thể cân nhắc sử dụng norepinephrine ở giai đoạn sau hồi sức; tuy nhiên, cần cân nhắc đồng thời tác động của thuốc hoạt mạch đối với thai nhi. Liều lượng và chỉ định phải tuân theo hướng dẫn hiện hành Advanced Cardiovascular Life Support ACLS của AHA. Xem thêm: [ACLS] ngừng tim ở phụ nữ có thai trong bệnh viện.
Phụ nữ đang cho con bú
- Hiện chưa xác định được norepinephrine có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
- Nhà sản xuất khuyến cáo thận trọng khi sử dụng norepinephrine cho phụ nữ đang cho con bú.
THÔNG SỐ THEO DÕI
- Huyết áp (hoặc huyết áp động mạch trung bình), nhịp tim (tần số tim);
- Cung lượng tim (nếu có), tình trạng thể tích nội mạch, áp lực mao mạch phổi (nếu có);
- Lượng nước tiểu, tưới máu ngoại vi; theo dõi chặt chẽ vị trí truyền dịch.
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
- Kích thích thụ thể beta1-adrenergic và thụ thể alpha-adrenergic, từ đó làm tăng co bóp cơ tim và tần số tim, đồng thời gây co mạch; kết quả là tăng huyết áp toàn thân và lưu lượng máu động mạch vành.
- Trong thực hành lâm sàng, tác dụng alpha (co mạch) trội hơn tác dụng beta (ảnh hưởng lên co bóp cơ tim và nhịp tim).
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Dữ liệu áp dụng cho người lớn, trừ khi có ghi chú khác.
- Thời gian khởi phát tác dụng: tác dụng rất nhanh.
- Khoảng thời gian: làm co mạch: 1 đến 2 phút.
- Thể tích phân bố (Vd): 8,8 L.
- Liên kết protein: 25% (chủ yếu gắn với albumin; mức độ thấp hơn gắn với prealbumin và alpha 1-acid glycoprotein).
- Chuyển hóa: thông qua catechol-o-methyltransferase và monoamine oxidase.
- Thời gian bán hủy: trung bình ~2,4 phút.
- Thời gian đạt đỉnh, huyết thanh: trạng thái ổn định sau 5 phút.
- Bài tiết: qua nước tiểu (dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt động; một lượng nhỏ dưới dạng thuốc không đổi).
Tài liệu tham khảo
- Vasopressors and inotropes in treatment of acute hypotensive states and shock: Adult dose and selected characteristics
- Norepinephrine (noradrenaline): Drug information. Uptodate 2025. Topic 9709 Version 530.0
- Sốc. Phác đồ điều trị Nhi Khoa. BV Nhi Đồng 1. 2020