Troponin T hs

Post key: 1799f449-ca3b-59e5-8ce3-6c09df5bf645
Slug: troponin-t-hs
Excerpt: Troponin là protein điều hòa co cơ gồm 3 tiểu đơn vị: Troponin T, Troponin I và Troponin C. Khi cơ tim bị tổn thương, Troponin T được phóng thích vào máu; định lượng Troponin T huyết tương giúp phát hiện tổn thương cơ tim. Troponin T hs-cTnT đo bằng miễn dịch điện hóa phát quang với kháng thể đơn dòng đặc hiệu cao. Giá trị tham chiếu (tùy độ tuổi): <14 ng/L (dưới 50 tuổi); <16 ng/L (50–75 tuổi); <70,6 ng/L (>75 tuổi). Mức 86,8 ng/L được nêu là ngưỡng cắt hiệu quả để chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp ở người cao tuổi. Trong nghi ngờ ACS không ST chênh lên, bài viết tóm tắt pathway theo phác đồ 0 giờ/1 giờ hoặc 0 giờ/2 giờ (các mức “rất thấp/thấp/cao” và tiêu chuẩn loại trừ/khẳng định dựa trên ngưỡng và mức thay đổi ∆ theo thời gian), đồng thời cung cấp tiêu chuẩn ECG cần thiết (ST chênh lên, sóng Q, block nhánh trái theo tiêu chuẩn Sgarbossa) và thang điểm GRACE để hỗ trợ phân tầng nguy cơ. Trình bày thêm tổng hợp chỉ dấu sinh học tim theo hãng xét nghiệm (ưu tiên xét nghiệm siêu nhạy), nhấn mạnh lấy mẫu và diễn giải theo algorithm 0h/1h hoặc 0h/2h/0h/3h khi phù hợp. Tài liệu tham khảo: ESC 2020 về điều trị hội chứng vành cấp.
Recognized tags: xet-nghiem, chan-doan, algorithm

GIỚI THIỆU

Troponin là protein có vai trò điều hòa quá trình co cơ, bao gồm 3 tiểu đơn vị với cấu trúc và chức năng khác nhau: Troponin T, Troponin I và Troponin C. Tại cơ tim và cơ xương, Troponin T có khác biệt nhỏ nhưng có ý nghĩa về thành phần amino acid, do đó có thể phân biệt bằng các phương pháp miễn dịch. Khi cơ tim bị tổn thương, Troponin T được giải phóng khỏi tế bào cơ tim và tăng lên trong huyết tương; vì vậy, định lượng Troponin T huyết tương cho phép phát hiện tổn thương cơ tim. Troponin T hs được định lượng bằng phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang sử dụng 2 kháng thể đơn dòng đặc hiệu cao đối với Troponin T.
Ở người bình thường, nồng độ hs-cTnT trong huyết tương có giá trị tham chiếu theo tuổi: dưới 50 tuổi, hs-cTnT <14 ng/L; từ 50-75 tuổi, hs-cTnT <16 ng/L; và ở người >75 tuổi, hs-cTnT <70,6 ng/L. Mức hs-cTnT 86,8 ng/L là giá trị cắt hiệu quả nhất để chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp (AMI) ở người cao tuổi.
Tại Việt Nam, xét nghiệm Troponin T hs (hs-cTn T) thường sử dụng là của hãng Elecsys Roche, với khoảng giá trị tham chiếu theo thuật toán đánh giá như sau.
Thuật toán 0 giờ/ 1 giờ Rất thấp Thấp Cao ∆ 1 giờ thấp ∆ 1 giờ cao
hs-cTn T (Elecsys; Roche) < 5 < 12 ≥ 52 < 3 ≥ 5
Thuật toán 0 giờ/ 2 giờ Rất thấp Thấp Cao ∆ 2 giờ thấp ∆ 2 giờ cao
hs-cTn T (Elecsys; Roche) < 5 < 14 ≥ 52 < 4 ≥ 10
Ngưỡng rất thấp hoặc (ngưỡng thấp + ∆ thấp): loại trừ; ngưỡng cao hoặc ∆ cao: xác định.

PATHWAY CHẨN ĐOÁN ACS

Khuyến nghị áp dụng phác đồ 01 giờ và 03 giờ trong chẩn đoán hội chứng vành cấp (ACS) không ST chênh lên.
Sơ đồ tiếp cận
Ghi chú:
ULN: giá trị bình thường cao
(*) thay đổi phụ thuộc vào phân tích xét nghiệm.

Tiêu chuẩn của ECG

ST chênh lên

(tại điểm J trong 2 chuyển đạo liên tiếp)
  • V2, V3 ở nam: < 40 tuổi ≥ 2.5 mm, ≤ 40 tuổi: ≥ 2.0 mm.
  • V2, V3 ở nữ: ≥ 1.5 mm
  • Các chuyển đạo khác: ≥ 1.0 mm
  • V4R: ≥ 1.0 mm
  • V7, V8, V9: ≥ 0.05 mm

Sóng Q (hoại tử cơ tim)

  • V2, V3: bất kỳ Q > 0,02 giây hoặc dạng QS
  • Ít nhất 2 chuyển đạo liên tiếp: Q ≥ 0.03 giây và sâu ≥ 1.0 mm hoặc dạng QS.
  • V1, V2: R ≥ 0.04 giây và R/S > 1 cùng sóng T đồng dạng không có RL dẫn truyền đi kèm.

Block nhánh trái

(Tiêu chuẩn Sgarbossa: ≥ 3 điểm chẩn đoán NMCT)
  • V4, V5, V6, aVL, I: ST chênh lên trong 1 vài chuyển đạo (5 điểm)
  • V1, V2 ± V3: ST chênh xuống ≥ 1 mm (3 điểm)
  • V1, V2, V3: ST chênh lên ≥ 5 mm trong 1 vài chuyển đạo (2 điểm)

Thang điểm GRACE

Chi tiết tại: Thang điểm GRACE

TỔNG HỢP CHỈ DẤU SINH HỌC THEO HÃNG

  • Các chỉ dấu sinh học cơ tim thường được dùng để chẩn đoán, phân tầng nguy cơ và theo dõi bao gồm Troponin T hoặc Troponin I. Ưu tiên sử dụng xét nghiệm siêu nhạy (chẳng hạn Troponin T hs[còn gọi là hs-cTn T] hoặc Troponin I hs).
  • Hiện nay, trong nhóm bệnh nhân ổn định về huyết động có nghi ngờ HCMVC không có ST chênh lên, phác đồ thường được áp dụng là 0h và 1h.
  • Khi cần thay thế phác đồ 0h/1h, khuyến cáo sử dụng phác đồ 0h/2h hoặc 0h/3h.
  • Lấy máu tại thời điểm nhập viện và sau 1h hoặc 2h hoặc 3h tùy theo việc xét nghiệm hs-cTn được thực hiện theo phác đồ 0h/1h hoặc 0h/2h hoặc 0h/3h khi có sẵn.
hs-cTn theo hãng xét nghiệm và Phác đồ 0h/1h Rất thấp Thấp Không ∆1h Cao ∆1h
hs-cTn T (Elecsys; Roche) <5 <12 <3 ≥52 ≥5
hs-cTn T (Architect; Abbott) <4 <5 <2 ≥64 ≥6
hs-cTn T (Centaur; Siemens) <3 <6 <3 ≥120 ≥12
hs-cTn T (Access; Beckman Coulter) <4 <5 <4 ≥50 ≥15
hs-cTn T (Clarity; Singulex) <1 <2 <1 ≥30 ≥6
hs-cTn T (Vitros; Clinical Diagnostics) <1 <2 <1 ≥40 ≥4
hs-cTn T (Pathfast; LSI Medience) <3 <4 <3 ≥90 ≥20
hs-cTn T (TriageTrue; Quidel) <4 <5 <3 ≥60 ≥8
hs-cTn T theo hãng xét nghiệm và Phác đồ 0h/2h Rất thấp Thấp Không ∆2h Cao ∆2h
hs-cTn T (Elecsys; Roche) <5 <14 <4 ≥52 ≥10
hs-cTn I (Architect; Abbott) <4 <6 <2 ≥64 ≥15
hs-cTn I (Centaur; Siemens) <3 <8 <7 ≥120 ≥20
hs-cTn I (Access; Beckman Coulter) <4 <5 <5 ≥50 ≥20
hs-cTn I (Clarity; Singulex) <1 TBD TBD ≥30 TBD
hs-cTn I (Vitros; Clinical Diagnostics) <1 TBD TBD ≥40 TBD
hs-cTn I (Pathfast; LSI Medience) <3 TBD TBD ≥90 TBD
hs-cTn I (TriageTrue; Quidel) <4 TBD TBD ≥60 TBD
Các giới hạn nêu trên áp dụng không phân biệt tuổi tác và chức năng thận. TBD: sẽ được xác định.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: rất thấp hoặc thấp + không ∆
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán: cao hoặc ∆
Với ∆ là sự thay đổi theo phác đồ 1h hoặc 2h.

Tài liệu tham khảo

  1. Assay specific cut-off levels in ng/l within the 0 h/1 h and 0 h/2 h algorithms. ECS 2020
  2. 2020 ESC Guidelines for the management of acute coronary syndromes