GIỚI THIỆU
Than phiền chính:
Co giật > 5 phút
Chủ đề này được thảo luận tại:
Trạng thái động kinh.
CÁC DẤU HIỆU
| Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Kiểm tra đường thở |
| B (hô hấp) | ↑ nhịp thở, ↓ SpO2 |
| C (tuần hoàn) | ↑ huyết áp(nếu co giật kéo dài, huyết áp sẽ giảm xuống), ↑ nhịp tim |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | Bất tỉnh (U), mê sảng(D) * |
| E (bộ lộ thăm khám) | Hoạt động vận động co cứng(Tonic)/co giật(Clonic) của toàn bộ cơ thể hoặc khu trú ở chi |
| LPC (xét nghiệm tại giường) | ↓PaO2, ↓ PCO2, ↑ glucose (tăng đường huyết không nhiễm ceton) |
| UPC (siêu âm tại giường) |
N/A (không áp dụng)
|
*
A (tỉnh táo),
V (đáp ứng với lời nói),
P (đáp ứng với kích thích đau),
U (bất tỉnh),
D (mê sảng)
ĐỊNH NGHĨA ĐỘNG KINH
- Cơn co giật liên tục kéo dài hơn 5 phút hoặc cơn co giật tái phát mà không trở lại trạng thái lâm sàng ban đầu giữa các cơn co giật.
BỆNH SỬ
- Tình trạng nguy cơ: Không tuân thủ thuốc chống động kinh, hội chứng cai (rượu, thuốc, ví dụ như benzodiazepine), chấn thương não cấp tính, nhiễm trùng, bất thường về chuyển hóa (ví dụ như hạ đường huyết, hạ natri máu)
- Các dấu hiệu & triệu chứng: Trạng thái động kinh(SE) co cứng-co giật(Tonic-Clonic) hoặc không co giật (có hoặc không có suy giảm ý thức); hoạt động cơn(ictal) liên tục/kéo dài hoặc lặp đi lặp lại trên điện não đồ(EEG)
THĂM DÒ
- Xét nghiệm: Điện giải, glucose, công thức máu (↑Bạch cầu), nồng độ cồn trong máu, sàng lọc độc chất, nồng độ thuốc trong máu, creatine kinase(CK), lactate, troponin, xét nghiệm chức năng gan
-
Theo dõi:
- EEG(điện não đồ): ưu tiên sử dụng EEG liên tục cho đến khi cơn co giật được kiểm soát.
- Tình trạng huyết động và chức năng hô hấp (SaO2)
- Chẩn đoán hình ảnh: Xem xét CT đầu, LP(chọc dịch não tủy)
CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ
Biện pháp chung
- Bảo vệ đường thở: xem xét đặt nội khí quản/thở máy
- Giải quyết các tình trạng căn bản: điều chỉnh các bất thường về điện giải, hạ đường huyết, v.v.
- Phòng ngừa co giật: đặt đệm ở bên giường và các biện pháp khác để ngăn ngừa chấn thương
Thuốc
Lựa chọn đầu tay
- Các thuốc nhóm benzodiazepin: lorazepam 4 mg IV mỗi 3-5 phút lên tới 0,1 mg/kg IV; nếu không có sẵn đường truyền tĩnh mạch, midazolam 10 mg tiêm bắp.
- Fosphenytoin 20 mg/kg tương đương phenytoin (PE) ở mức 100-150 mg PE/phút. Nếu không có sẵn fosphenytoin, dùng Phenytoin 20 mg/kg với liều 25-50 mg/phút. Giảm tốc độ truyền khi bị hạ huyết áp và các tác dụng phụ đáng kể khác của việc truyền được nhìn thấy. HOẶC
- Natri valproate 20-40 mg/kg IV. Không cần theo dõi huyết áp/ECG trong quá trình truyền.
Các lựa chọn cho trạng thái động kinh kháng trị
- Thuốc gây mê truyền liên tục (ví dụ midazolam, propofol, ketamine, pentobarbital hoặc thiopental)
- Thuốc chống co giật không gây mê bổ sung trong trạng thái động kinh không co giật (ví dụ phenobarbital, levetiracetam, lacosamide)
- Dịch tinh thể và thuốc tăng huyết áp hỗ trợ cho tình trạng huyết động không ổn định, ví dụ: phenylephrin
Hội chẩn
- Chuyên khoa Thần kinh
- Trung tâm chống độc
Lưu đồ
| BƯỚC 1: Ổn định bệnh nhân | |
|---|---|
| Hành động | Mô tả |
| Ngăn ngừa chấn thương cho bệnh nhân |
|
| Đảm bảo đường thở |
|
| Cho Oxy 100% |
|
| Theo dõi bệnh nhân, kiểm tra glucose, và cho Thiamine(B1) |
|
| Thiết lập đường truyền IV |
|
| BƯỚC 2: Kiểm soát co giật | |
| Hành động | Mô tả |
| Lorazepam tới 0.1 mg/kg IV trong 2 phút |
|
| Fosphenytoin 20 mg IV hoặc Sodium Valproate 20-40 mg/kg IV |
|
| Gây mê toàn thân: Midazolam, propofol, ketamine và các thuốc barbiturate(phenobarbital, pentobarbital, thiopental) |
|
QUẢN LÝ SAU KHI ỔN ĐỊNH
- Thăm dò chẩn đoán bổ sung: MRI não
- Các biện pháp hỗ trợ: Dự phòng DVT(huyết khối tĩnh mạch sâu)
- Điện não đồ(EEG) liên tục
- Kiểm tra nồng độ các thuốc chống động kinh trong máu
Tài liệu tham khảo
- Status Epilepticus