Liều trong CRRT

Post key: 1806e8bb-58fb-59b4-ab50-46f62b0a2b5c
Slug: lieu-trong-crrt
Excerpt: Trong CRRT, “liều lọc” thường được tính dựa trên tốc độ dịch thải/effluent (QE). Cần lưu ý: QE phản ánh tốt việc loại bỏ các chất có trọng lượng phân tử nhỏ (ví dụ ure, SC≈1) nhưng có thể không phản ánh đầy đủ khả năng thanh lọc của các chất khác. Liều đích khuyến cáo hiện nay: 20–25 mL/kg/h; liều chỉ định thường 25–30 mL/kg/h để đạt hiệu suất thực tế do khác biệt giữa liều kê toa (prescribed dose) và liều đạt được (delivered/achieved dose). Cách tính độ thanh lọc K tùy mode: CVVH và CVVHD (bù dịch trước hoặc sau màng), sử dụng hệ số sàng SC; ngoại lệ khi dùng kháng đông citrate (tính theo cách tương tự với việc phối hợp dòng thay thế trước/sau màng). Trong thực hành lâm sàng, phải theo dõi hiệu suất mục tiêu của máy (target efficiency, machine efficiency, current/average efficiency), khác biệt do SC giảm theo thời gian, downtime, thay màng/catheter… Trên máy Prismaflex (Prismaflex), các thông số chính gồm: Blood flow, PBP, Dialysate, Replacement, Pt fluid removal, Effluent và Effluent dose (mL/kg/h), TMP cần duy trì khoảng 100–150 mmHg.
Recognized tags: dieu-tri, theo-doi

GIỚI THIỆU

  • Trong CRRT, “liều lọc” thường được xác định dựa trên tốc độ dịch thải (effluent).
  • Chỉ số này phản ánh tốt khả năng loại bỏ các chất có trọng lượng phân tử nhỏ (ví dụ ure, SC≈1), nhưng có thể không phản ánh đầy đủ năng lực thanh lọc đối với các chất khác.
  • Nhiều yếu tố có thể làm thay đổi liều thực tế mà bệnh nhân nhận được trong quá trình điều trị.
  • Liều đích được khuyến cáo hiện nay: 20-25 mL/kg/h.
  • Quy trình kê toa CRRT => theo dõi => đánh giá bệnh nhân định kì.
  • Tăng liều trong bối cảnh bệnh lý nhiễm khuẩn huyết hiện nay chưa chứng minh được nhiều vai trò.

TỔNG QUAN

Các yếu tố quyết định thành công của CRRT

  1. Hiệu quả của CRRT phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
    • Liều chỉ định (prescribed dose) và liều thực tế (archieved dose, delivered dose).
    • Tốc độ dịch bù và dịch thẩm tách.
    • Thời gian điều trị.
    • Màng lọc.
    • Liều kháng đông.
  2. Để đảm bảo CRRT đạt được đủ các tiêu chuẩn nêu trên, cần có một protocol thống nhất và một ekip có kinh nghiệm.

Liều trong CRRT là gì ?

Các phân tử được loại bỏ thông qua cơ chế khuếch tán và đối lưu.
  1. Độ lọc cầu thận ⇔ độ lọc của quả lọc ?
  2. Để xác định lượng công việc mà quả lọc đang thực hiện, cần cân nhắc các yếu tố:
    • Lưu lượng máu qua quả lọc.
    • Chất nào được loại bỏ ra, với tốc độ bao nhiêu.
    • Thể tích phân bố của chất đó trong cơ thể.

Lựa chọn chất làm chất đại diện trong tính toán liều

Lựa chọn chất có khối lượng phân tử nhỏ dựa trên các tiêu chí:
  • Khả năng đi qua màng lọc tốt.
  • Hệ số sàng (SC)~1 đối với cả 2 cơ chế khuếch tán/đối lưu.
Ure thường được chọn là chất đại diện trong tính toán liều (do Ure có khối lượng phân tử nhỏ 60 Dalton, đi qua màng lọc tốt và đáp ứng được cả 2 tiêu chí trên).

Độ thanh lọc K (Clearance - K)

Đối với một chất được loại bỏ qua màng lọc, độ thanh lọc của chất được tính theo công thức sau:
K = N ÷ C B = (Q E × C E ) ÷ C A = Q E × SC
  • K: độ thanh lọc (mL/phút).
  • N: tốc độ loại bỏ chất.
  • C B : nồng độ chất trong máu.
  • Q: lưu lượng
  • C: nồng độ của chất.
  • A: đường vào của máy lọc máu.
  • E: dịch thải.
  • Hệ số sàng SC (Sieving coefficient):
    SC = C E ÷ C A
  • R: dòng thay thế.
  • D: dòng thẩm tách.
Chọn chất đại diện là Ure với SC ~ 1.

K theo Mode CVVH

Mode CVVH bù dịch sau màng:
K = Q E × SC = Q E = Q R + Q net
Mode CVVH bù dịch trước màng:
K = Q E × (Q B ÷ [Q B + Q R ])
Chú thích:
  • Q E : tốc độ dòng dịch thải (mL/giờ).
  • Q R : tốc độ dòng thay thế (mL/giờ).
  • Q net : tốc độ loại bỏ dịch (mL/giờ).
  • Q B : tốc độ lấy máu (mL/phút).
Ví dụ: Bệnh nhân nặng 60 kg, có chỉ định CRRT. Bác sĩ lựa chọn Mode CVVH, bù dịch sau màng. Q B mong muốn là 150 mL/phút, không rút dịch. Cài đặt Q R là bao nhiêu để được mức liều 25 mL/kg/phút ?
Mode CVVH, bù dịch sau màng, liều lọc trong mode này:
Liều (K) = Q E = Q R + Q net
Vì không rút dịch, nên Q net = 0
⇒ Liều (K) = Q E = Q R
Liều (K) = Q R = 25 x cân nặng = 1500 mL/giờ

K theo Mode CVVHD

Mode CVVHD:
K = Q E × SC = Q E = Q D + Q net
Mode CVVHD với bù dịch sau màng
K = Q E × SC = Q E = Q R + Q D + Q net
Mode CVVHD với bù dịch trước màng
K = Q E × SC × (Q B ÷ [Q B + Q R ])
Chú thích:
  • Q E : tốc độ dòng dịch thải (mL/giờ).
  • Q D : tốc độ dòng thẩm tách (mL/giờ).
  • Q R : tốc độ dòng thay thế (mL/giờ).
  • Q net : tốc độ loại bỏ dịch (mL/giờ).
  • Q B : tốc độ lấy máu (mL/phút).
Ví dụ: Bệnh nhân 70 kg, đang lọc máu Mode CVVDHF, bù dịch trước màng. Cài đặt của máy hiện tại Q B = 180 mL/phút = 180 x 60 = 10800 ml/giờ, Q D = 800 mL/giờ, Q R = 1000 mL/giờ, UF (hay Q net ) = 100 mL/phút. Tính liều hiện tại?
Q E = Q R + Q D + Q net = 1000 + 800 + 100 = 1900 mL/giờ
Liều (mL/kg/giờ) = Q E x (Q B ÷ [Q B + Q R ]) ÷ cân nặng
= 1900 x (10800 ÷ [10800 + 1000] ÷ 70 = 24,8 mL/kg/giờ.

Trường hợp ngoại lệ: sử dụng kháng đông Citrate

Một số đặc điểm khi sử dụng kháng đông Citrate:
  • Citrate được đưa vào máu thông qua PBP.
  • Tốc độ PBP thường khá cao.
  • Như vậy lưu lượng này còn đóng vai trò pha loãng trước màng lọc.
=> Tính liều giống CVVH/CVVHDF với phối hợp dịch thay thế trước màng lẫn sau màng

THỰC HÀNH LÂM SÀNG

Tính liều CRRT

Q E (tốc độ dịch thải - Effluent) thường được sử dụng để tính toán liều.
Liều CRRT = tốc độ dịch thải
Ưu điểm:
  • Đánh giá được quá trình loại bỏ chất hoà tan của RRT.
  • Liên quan đến outcome của bệnh nhân.
  • Dễ tính toán trong thực hành.
Nhược điểm:
  • Thay đổi Q E có thể không thay đổi được độ thanh thải của các chất tan khác ngoài Urea.
=> Liều tính theo QE thuận tiện, dễ thực hiện nhưng không đánh giá được toàn bộ khả năng lọc của CRRT.

Liều CRRT khuyến cáo

  • Liều lọc mục tiêu: 20 - 25 mL/kg/h.
  • Liều lọc chỉ định: 25 - 30 mL/kg/h.

Các yếu tố trong thực hành

  • Target Efficiency: Hiệu suất đích, là hiệu suất được nhắm đến. Hiện nay được khuyến cáo là 25 mL/kg/h.
  • Target Machine Efficiency: Hiệu suất đích của máy. Hiệu suất này được cân nhắc dựa trên thời gian trì hoãn máy (downtime). Thông thường, mức cài đặt là 35 mL/kg/h để đạt được mức hiệu suất đích là 25 mL/kg/h.
  • Current Efficiency: Tính toán dựa trên lưu lượng hiện tại đang vận hành. CE = 0 được xem là downtime.
  • Average Efficiency: Dựa trên tổng thời gian điều trị và hiệu suất hiện tại. Hiệu suất này sẽ được hiển thị trên máy.

Khác biệt giữa liều chỉ định và liều thực tế

  • Bác sĩ: chỉ định liều => prescribed dose.
  • Thực hiện: ekip điều dưỡng; Sau 24h tổng kết lại => liều thực tế delivered dose.
Delivered dose < Prescribed dose. Tại sao ?
  • Chất lượng màng giảm dần theo thời gian => SC giảm dần.
  • Các gián đoạn khác trong quá trình lọc: thay dịch, thay màng, sự cố, thay catheter,...
KDIGO khuyến cáo thực tế cần cao hơn một chút so với mức 20-25 mL/kg/h, do đó => 25 – 30 mL/kg/h.

THÔNG SỐ THAM KHẢO TRÊN MÁY LỌC MÁU PRISMAFLEX

Màn hình:
  • Blood: tốc độ lấy máu (ml/min). nên dùng 200ml/min, có thể tăng lên 300ml/min nếu không dùng kháng đông.
  • Pre Blood Pump (PBP): bù trước bơm (ml/h)
  • Dialysate: tốc độ dòng thẩm tách (ml/h)
  • Replacement: tốc độ dòng thay thế (ml/h). Trong phần này có thể cài đặt bù trước màng hoặc sau màng hoặc theo tỷ lệ % trước màng và sau màng.
  • Pt(Patient) Pluid Removal: tốc độ lấy nước [loại bỏ nước] (ml/h)
  • Effluent: dịch thải (ml/h)
  • Effluent Dose: liều dịch thải (ml/kg/h)
  • UFR(UltraFiltration Rate) Dose: (ml/kg/h). UFR = (Patient Fluid removal rate + Replacement Solution rate + PBP rate) / cân nặng(kg)
  • Filtration Fraction: phân số lọc (%)
Ghi chú:
  • Liều thải mặc định cân bằng với dịch đưa vào(thay thế và thẩm tách), trong trường hợp cần rút nước thì thêm liều rút nước trong dịch thải. Hay cần bù trước bơm để đảm bảo dòng thì tính thêm liều bù trước bơm.
  • Dịch thải được gắng ở vị trí số 1. Nơi gắng với đầu ra - màu vàng
  • Dịch bù trước bơm giúp hòa loãng máu hạn chế đông màng, đảm bảo tốc độ dòng lấy máu ra. Dịch bù trước bơm được gắng theo thứ tự là bị thứ 2 (tính từ trái sang phải) - màu trắng
  • Dịch thẩm tách mục đích phụ vụ cho cơ chế lọc: khuếch tán. Dịch thẩm tách được gắng theo thứ tự là bị thứ 3 (tính từ trái sang phải) - màu xanh
  • Dịch thay thế mục đích phụ vụ cho cơ chế lọc: siêu lọc và đối lưu. Dịch thay thế được gắng theo thứ tự là bị thứ 4 (ngoài cùng bên tay phải) - màu tím
  • TMP (TransMembrand Pressure): áp lực xuyên màng, nên duy trì 100 - 150 mmHg, tăng cao gây tắc quả lọc, > 500 mmHg nguy cơ vỡ màng lọc.

Tài liệu tham khảo

  1. Liều trong CRRT. BS CKI. Dư Quốc Minh Quân. Khoa HSCC - BV Chợ Rẫy. Chương trình đào tạo y khoa liên tục. Điều trị thay thế thận liên tục và thay huyết tương