GIỚI THIỆU
Dung dịch tiêm: 20 mg/0,2 mL.
Cách sử dụng:
- Enoxaparine natrium tiêm là dung dịch trong suốt, vô trùng, màu vàng thật nhạt.
- Enoxaparine natrium được sử dụng đường tiêm dưới da.
- Không được dùng đường tiêm bắp.
- Enoxaparine natrium được sử dụng dưới sự hướng dẫn của BS. Bệnh nhân có thể tự sử dụng nếu BS cho phép và cần theo dõi, đồng thời phải được hướng dẫn kỹ thuật tiêm dưới da.
Kỹ thuật tiêm dưới da:
- Người bệnh nằm dài và tiêm Enoxaparine natrium sâu dưới da vùng bụng. Khi sử dụng bơm tiêm 30 và 40 mg nạp thuốc sẵn, để tránh hao hụt thuốc, không đẩy bọt khí ra khỏi bơm tiêm trước khi tiêm.
- Vị trí tiêm thường dùng là thành bụng trước bên; luân phiên giữa bên phải và bên trái. Kỹ thuật véo nếp da được thực hiện bằng ngón cái và ngón trỏ của tay trái.
- Kẹp nếp da, giữ bơm tiêm thẳng đứng và đâm kim dọc theo chiều dài kim vào da; trong suốt quá trình tiêm cần tiếp tục giữ véo da.
- Để hạn chế vết thâm dưới da, không nên xoa vị trí tiêm sau khi tiêm.
LIỀU DÙNG Ở TRẺ EM
Trẻ sơ sinh
Bệnh viện Nhi Đồng 2
Điều trị và dự phòng thuyên tắc mạch do huyết khối
Điều trị đầu tiên:
- Trẻ < 2 tháng: 1.5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
- Trẻ ≥ 2 tháng và ≤ 18 tuổi: 1.5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
- Duy trì: điều chỉnh liều; mục tiêu Anti Xa đạt 0.5-1 đơn vị/mL, có thể cần vài ngày để đạt.
- Trẻ sinh non: có thể sử dụng liều cao hơn nhằm duy trì mục tiêu Anti Xa; 2 mg/kg/12 giờ (giới hạn liều 0.8-3 mg/kg/12 giờ).
Phòng ngừa đầu tiên:
- Trẻ < 2 tháng: 0.75 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
- Trẻ ≥ 2 tháng và ≤ 18 tuổi: 0.5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
- Duy trì: điều chỉnh liều; mục tiêu Anti Xa đạt 0.1-0.4 đơn vị/mL.
Trẻ em
Bệnh viện Nhi Đồng 1
- Trẻ < 2 tháng tuổi: 1,5 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- Trẻ > 2 tháng tuổi: 1 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
Theo dõi anti-factor Xa, điều chỉnh liều để duy trì nồng độ anti-factor Xa: 0,5-1 U/mL.
Uptodate
Enoxaparin có ~100 đơn vị/mg kháng yếu tố Xa enoxaparin (Tiêu chuẩn tham chiếu Heparin trọng lượng phân tử thấp quốc tế đầu tiên của Tổ chức Y tế Thế giới). Để cải thiện việc đo lường chính xác và hạn chế pha loãng liều enoxaparin dành cho trẻ em, một số trung tâm đã báo cáo các phương pháp sau: làm tròn liều đến số mg gần nhất (giảm hoặc tăng nếu phù hợp) và sử dụng bơm tiêm insulin ≤ 100 đơn vị; đồng thời áp dụng các biện pháp phòng ngừa bổ sung nhằm bảo đảm cung cấp đúng liều lượng.
Dự phòng huyết khối
Dữ liệu hiện có còn hạn chế. Lưu ý: có thể cân nhắc chuẩn độ liều để đạt mức kháng yếu tố Xa mục tiêu sau 4 đến 6 giờ là 0,1 đến 0,3 đơn vị/mL.
- Trẻ sơ sinh từ 1 đến < 2 tháng tuổi: Tiêm dưới da: 0,75 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- Trẻ sơ sinh ≥ 2 tháng tuổi, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Tiêm dưới da: 0,5 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
Điều trị huyết khối
Lưu ý:
Dữ liệu sơ bộ từ 213 bệnh nhân nhi đánh giá 1.061 mức kháng yếu tố Xa cho thấy việc chuẩn độ liều cho trẻ em ở bệnh nhân <2 tuổi có thể bị ảnh hưởng bởi phương pháp xét nghiệm. Liều dùng một lần mỗi ngày ở bệnh nhi có chức năng thận bình thường là không khả thi do độ thanh thải enoxaparin nhanh hơn và mức độ tiếp xúc thuốc thấp hơn ở bệnh nhi so với người lớn. Thời gian điều trị được quyết định dựa trên vị trí huyết khối, đáp ứng lâm sàng và các yếu tố nguy cơ khác; thời gian thông thường từ 6 tuần đến 3 tháng:
Khởi đầu:
Hướng dẫn của Chest/AHA.
- Trẻ sơ sinh từ 1 đến <2 tháng tuổi: Tiêm dưới da: 1,5 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- Trẻ sơ sinh ≥2 tháng tuổi, Trẻ em và Thanh thiếu niên: Tiêm dưới: 1 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
Liều thay thế:
Một số dữ liệu gợi ý rằng cần phải dùng liều ban đầu cao hơn liều khuyến cáo trong Hướng dẫn của Chest(American College of Chest Physicians) ở bệnh nhi (đặc biệt ở trẻ nhỏ hoặc bệnh nặng). Một số trung tâm đã sử dụng như sau:
- 1 đến <3 tháng: Tiêm dưới da: 1,8 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 3 đến 12 tháng: Tiêm dưới da: 1,5 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 1 đến 5 tuổi: Tiêm dưới da: 1,2 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
- 6 đến 18 tuổi: Tiêm dưới da: 1,1 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
Chuẩn độ liều để đạt mức kháng yếu tố Xa mục tiêu sau 4 đến 6 giờ là 0,5 đến 1 đơn vị/mL; dựa trên các thông số dược động học, nồng độ ở trạng thái ổn định thường đạt được giữa liều thứ hai và thứ tư. Các hướng dẫn của Chest trước đây đã đề xuất các điều chỉnh liều lượng sau để đạt phạm vi kháng yếu tố Xa mục tiêu.
| Chuẩn độ liều Enoxaparin để điều trị huyết khối | ||
|---|---|---|
| Kháng yếu tố Xa (đơn vị/mL) |
Chuẩn độ liều | Thời gian lặp lại đo nồng độ kháng yếu tố Xa |
| < 0,35 | Tăng liều 25% | 4 đến 6 giờ sau liều thứ 2 |
| 0,35 đến 0,49 | Tăng liều 10% | 4 đến 6 giờ sau liều thứ 2 |
| 0,5 đến 1 | Giữ liều tương tự | Ngày tiếp theo, sau đó 1 tuần, sau đó mỗi 1 đến 4 tuần (4 đến 6 giờ sau liều dùng) |
| 1,1 đến 1,5 | Giảm liều 10% | 4 đến 6 giờ sau liều thứ 2; có thể xem xét kiểm tra nồng độ đáy ngay trước liều tiếp theo để xác nhận độ thanh thải của thuốc(mức đáy được đề xuất là 0,1 đơn vị/mL khi dùng liều 1 lần/ngày) |
| 1,6 đến 2 | Giữ lại liều(tạm ngừng) trong 3 giờ và giảm liều 30% | Cân nhắc kiểm tra nồng độ đáy ngay trước liều tiếp theo để xác nhận độ thanh thải của thuốc(mức đáy được đề xuất là 0,1 đơn vị/mL khi dùng liều 1 lần/ngày), sau đó 4 đến 6 giờ sau liều thứ 2. |
| > 2 | Ngừng dùng cho đến khi kháng yếu tố Xa là 0,5 đơn vị/mL, sau đó giảm liều 40% |
Khi nồng độ ≥0,5 đơn vị/mL: 12 giờ sau liều cuối cùng và cứ 12 giờ một lần cho đến khi kháng yếu tố Xa < 0,5 đơn vị/mL.
Một khi dùng lại enoxaparin: 4 đến 6 giờ sau liều thứ hai; có thể xem xét theo dõi thường xuyên hơn dựa trên tình huống lâm sàng. |
Suy thận
Không có khuyến cáo cụ thể cho trẻ em; do đó cần sử dụng thận trọng và theo dõi sát. Dựa trên kinh nghiệm ở bệnh nhân người lớn, đề xuất điều chỉnh liều lượng trong một số trường hợp.
- Lọc máu: Enoxaparin chưa được FDA chấp thuận để sử dụng cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo (trẻ em hoặc người lớn). Sự đào thải của nó chủ yếu qua đường thận. Các biến chứng chảy máu nghiêm trọng đã được báo cáo khi sử dụng ở bệnh nhân trưởng thành phải lọc máu hoặc bị suy thận nặng. Sử dụng LMWH ở liều cố định mà không cần theo dõi có tác dụng chống đông máu khó lường hơn ở bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính. Nếu sử dụng, nên giảm liều và theo dõi nồng độ kháng Xa thường xuyên vì sự tích lũy có thể xảy ra khi dùng liều lặp lại. Nhiều bác sĩ lâm sàng sẽ không sử dụng enoxaparin trong nhóm đối tượng này, đặc biệt là nếu không có nồng độ kháng Xa kịp thời.
- Chạy thận nhân tạo: Không lọc máu. Liều bổ sung là không cần thiết.
- Thẩm phân phúc mạc: Khó có thể loại bỏ thuốc đáng kể dựa trên các đặc tính hóa lý.
Suy gan
- Không có sự điều chỉnh liều lượng nào được cung cấp trên nhãn(hướng dẫn) của nhà sản xuất (chưa được nghiên cứu); sử dụng cẩn thận.
LIỀU DÙNG Ở NGƯỜI LỚN
1mg enoxaparin tương đương 100 UI hoạt tính kháng yếu tố Xa. Liều theo cân nặng (1mg/kg) được làm tròn đến 10 mg gần nhất.
Bỏng lạnh (Frostbite)
Enoxaparin là thuốc bổ sung (sử dụng ngoài nhãn). Có thể phối hợp thuốc chống đông với liệu pháp tiêu sợi huyết, ví dụ Heparin, đồng thời hoặc sau khi đã dùng thuốc tiêu sợi huyết, nhưng không sử dụng như đơn trị liệu. Phác đồ tối ưu hiện chưa được xác định.
- Phác đồ ví dụ: Tiêm dưới da 1mg/kg mỗi 12 giờ; bắt đầu sau khi hoàn thành liệu pháp tiêu sợi huyết và duy trì trong 7-14 ngày. Một số cơ sở y tế khởi đầu bằng Heparin không phân đoạn (UFH), sau đó chuyển sang Enoxaparin để hoàn tất quá trình điều trị.
Thẩm tách máu (thận nhân tạo), ngắt quãng; chống đông trong hệ thống dây (sử dụng ngoài nhãn)
Chưa thiết lập liều lượng tiêu chuẩn. Các khuyến nghị dưới đây chỉ mang tính ví dụ; cần tham khảo các giao thức của từng tổ chức. Có thể phải cá nhân hóa liều theo nhu cầu cụ thể (ví dụ, biến chứng chảy máu hoặc huyết khối ở các lần chạy thận nhân tạo trước).
- Tiêm vào đường động mạch của dây lọc máu hoặc bolus IV: 0,5 - 0,7 mg/kg cho một lần tại thời điểm bắt đầu chạy thận nhân tạo. Một số chuyên gia khuyến cáo liều 20 - 40 mg cho một lần tại thời điểm bắt đầu chạy thận nhân tạo.
Hội chứng vành cấp
Hội chứng vành cấp (ACS) không ST chênh lên
- Tiêm dưới da 1mg/kg mỗi 12 giờ, phối hợp với phác đồ kháng kết tập tiểu cầu thích hợp;
- Duy trì trong thời gian nằm viện hoặc cho đến khi thực hiện can thiệp mạch vành qua da (PCI).
Nhồi máu cơ tim ST chênh lên
Liều ban đầu được áp dụng tương tự cho các bệnh nhân được tái tưới máu bằng tiêu sợi huyết hoặc PCI và cho các bệnh nhân không được tái tưới máu. Ở bệnh nhân STEMI đang dùng thuốc tiêu huyết khối, bắt đầu enoxaparin trong khoảng 15 phút trước và 30 phút sau khi điều trị tiêu sợi huyết. Dùng phối hợp với phác đồ kháng kết tập tiểu cầu thích hợp (Tham khảo:
Nhồi máu cơ tim ST chênh lên).
- Bệnh nhân <75 tuổi: Blolus tĩnh mạch liều đơn 30 mg cộng với 1 mg/kg (tối đa: 100 mg chỉ áp dụng cho 2 liều đầu tiên) tiêm dưới da mỗi 12 giờ. Liều tiêm dưới da đầu tiên cần được tiêm đồng thời với liều tiêm tĩnh mạch.
- Bệnh nhân ≥75 tuổi: Không bolus tĩnh mạch. Tiêm dưới da 0,75 mg/kg (tối đa: 75 mg chỉ áp dụng cho 2 liều đầu tiên) mỗi 12 giờ.
- Thời gian: Có thể tiếp tục điều trị đến 8 ngày (tối thiểu 48 giờ khi được tái tưới máu bằng tiêu sợi huyết) hoặc cho đến khi tái thông mạch máu.
Can thiệp mạch vành qua da (PCI), liệu pháp bổ sung (thuốc thay thế, liệu pháp bổ sung)
Cân nhắc sử dụng thay thế cho heparin không phân đoạn (UFH) hoặc bivalirudin.
- Nếu bệnh nhân trải qua PCI sau khi đã được dùng nhiều liều enoxaparin và PCI xảy ra trong vòng 8 giờ sau liều enoxaparin tiêm dưới da cuối cùng: không cần dùng thêm enoxaparin.
- Nếu PCI xảy ra 8 đến 12 giờ sau liều enoxaparin tiêm dưới da cuối cùng ở bệnh nhân đã được điều trị bằng nhiều liều enoxaparin hoặc chỉ nhận được 1 liều tiêm dưới da điều trị (ví dụ: 1 mg/kg): dùng 1 liều IV duy nhất 0,3 mg/kg.
-
Nếu PCI xảy ra >12 giờ sau liều enoxaparin tiêm dưới da cuối cùng: có thể sử dụng phác đồ chống đông được thiết lập chặt chẽ hơn (ví dụ: UFH hoặc bivalirudin).
Chống đông bắc cầu trong giai đoạn chu phẫu
Tham khảo:
Chuyển đổi điều trị giữa các nhóm thuốc chống đông
và
điều trị thuốc chống đông khi phải làm thủ thuật/ phẫu thuật.
Thuốc chống đông bắc cầu quanh thủ thuật cho những bệnh nhân có nguy cơ cao bị huyết khối tắc mạch; bị rung tâm nhĩ; huyết khối tĩnh mạch hoặc các tình trạng nguy cơ cao khác (sử dụng ngoài nhãn)
Chỉ xem xét bắc cầu kháng đông ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị huyết khối tắc mạch (ví dụ: rung nhĩ có điểm nguy cơ đột quỵ cao hoặc đột quỵ gần đây hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua; huyết khối tĩnh mạch trong vòng 3 tháng; tiền sử huyết khối tắc mạch khi ngừng điều trị) và người đang dùng warfarin để duy trì thuốc chống đông. Nguy cơ chảy máu tăng lên khi bắc cầu; cân bằng rủi ro và lợi ích khi quyết định điều trị.
- Tiêm dưới da: 1 mg/kg mỗi 12 giờ; có thể xem xét giảm liều 40 mg mỗi 12 giờ khi lo ngại chảy máu; bắt đầu enoxaparin khoảng ~3 ngày trước thủ thuật/phẫu thuật khi INR nằm dưới ngưỡng điều trị; liều enoxaparin cuối cùng được dùng khoảng ~24 giờ trước khi thực hiện thủ thuật/phẫu thuật theo kế hoạch. Enoxaparin có thể được dùng lại ≥24 giờ sau các thủ thuật/phẫu thuật có nguy cơ chảy máu thấp và ≥48 đến 72 giờ sau các thủ thuật có nguy cơ chảy máu cao. Tiếp tục enoxaparin cho đến khi dùng lại warfarin và INR đạt ngưỡng điều trị.
Chống đông bắc cầu van tim cơ học (sử dụng ngoài nhãn)
Nên cân nhắc bắc cầu trong khoảng thời gian dùng thuốc chống đông dưới ngưỡng điều trị đối với bệnh nhân đã thay van hai lá, van ba lá hoặc van động mạch phổi cơ học; tuy nhiên, đối với bệnh nhân thay van động mạch chủ cơ học, không cần bắc cầu trừ khi có thêm yếu tố nguy cơ huyết khối tắc mạch hoặc bệnh nhân có van động mạch chủ cơ học cũ.
- Tiêm dưới da: 1 mg/kg mỗi 12 giờ; liều có thể được điều chỉnh trong giai đoạn chu thuật dựa trên theo dõi yếu tố kháng Xa (ví dụ: với các ca phẫu thuật/thủ thuật có nguy cơ chảy máu cao). Để biết thêm thông tin về giám sát kháng yếu tố Xa, hãy tham khảo "Phạm vi tham chiếu". Nếu bệnh nhân phải trải qua một thủ thuật xâm lấn, liều cuối cùng nên được tiêm ~24 giờ trước khi thực hiện thủ thuật/phẫu thuật; bắt đầu điều trị lại ≥24 giờ sau thủ thuật/phẫu thuật khi nguy cơ chảy máu có thể chấp nhận được.
Huyết khối tĩnh mạch nông có triệu chứng cấp tính (thuốc thay thế; sử dụng ngoài nhãn)
Cân nhắc thay thế fondaparinux hoặc rivaroxaban cho các bệnh nhân có nguy cơ cao huyết khối tắc mạch hoặc huyết khối tĩnh mạch nông tái phát.
- Tiêm dưới da: 40 mg mỗi lần mỗi ngày trong 45 ngày.
Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Bệnh nhân Nội khoa mắc bệnh cấp tính có nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch mức trung bình và cao
- Tiêm dưới da: 40 mg mỗi ngày một lần; tiếp tục trong thời gian nằm viện hoặc cho đến khi bệnh nhân có thể đi lại hoàn toàn và nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) đã giảm bớt (Tham khảo: Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu cho bệnh nhân Nội khoa). Dự phòng kéo dài ngoài thời gian nằm viện cấp tính không được khuyến cáo thường quy; tuy nhiên, ở bệnh nhân COVID-19 có nguy cơ VTE cao được xuất viện, một số chuyên gia có thể cân nhắc điều trị dự phòng kéo dài bằng thuốc chống đông đường uống trực tiếp (ví dụ: rivaroxaban) (Tham khảo: COVID-19: Chống đông).
Bệnh nhân phẫu thuật giảm béo nguy cơ cao bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE), giai đoạn chu phẫu (sử dụng ngoài nhãn)
Chiến lược dùng thuốc tối ưu chưa được thiết lập. Phác đồ dựa trên bằng chứng tốt nhất hiện có.
- BMI ≤50 kg/m2: Tiêm dưới da 40 mg mỗi 12 giờ, bắt đầu ít nhất 2 giờ trước phẫu thuật.
- BMI >50 kg/m2: Tiêm dưới da 60 mg mỗi 12 giờ, bắt đầu ít nhất 2 giờ trước phẫu thuật.
Phẫu thuật chỉnh hình không phải phẫu thuật lớn ở chi dưới (điều trị thay thế) (sử dụng ngoài nhãn)
Ưu tiên chỉ đi lại sớm và thường xuyên khi khả thi, nhưng có thể xem xét dự phòng bằng thuốc ở các bệnh nhân có nguy cơ cao hơn bình thường.
- Tiêm dưới da: 40 mg một lần mỗi ngày, bắt đầu ≥6 đến 10 giờ sau phẫu thuật; tiếp tục trong thời gian bất động.
Phẫu thuật không phải chỉnh hình ở bệnh nhân ung thư đang hoạt động (sử dụng ngoài nhãn)
- Tiêm dưới da: 40 mg bắt đầu từ 10 đến 12 giờ trước phẫu thuật và 40 mg mỗi ngày một lần sau đó. hoặc
- Tiêm dưới da: 40 mg bắt đầu từ 2 đến 4 giờ trước phẫu thuật và 40 mg mỗi ngày một lần sau đó. hoặc
- Tiêm dưới da: 40 mg một lần mỗi ngày bắt đầu ~12 đến 24 giờ sau phẫu thuật.
Phẫu thuật không phải chỉnh hình ở bệnh nhân không có ung thư đang hoạt động (sử dụng ngoài nhãn)
Đối với bệnh nhân có nguy cơ VTE trung bình và cao và nguy cơ chảy máu thấp:
- Tiêm dưới da: 40 mg một lần mỗi ngày, với liều ban đầu dùng ít nhất 2 giờ trước phẫu thuật bụng hoặc ~12 giờ trước phẫu thuật không phải phẫu thuật chỉnh hình khác. Ngoài ra, có thể trì hoãn dự phòng bằng thuốc cho đến sau phẫu thuật (ví dụ: khi nguy cơ chảy máu cao) để bắt đầu an toàn. Tiếp tục cho đến khi bệnh nhân có thể đi lại hoàn toàn và nguy cơ VTE giảm (thường khoảng 10 đến 14 ngày).
Bệnh nhân đa u tủy đang được điều trị bằng liệu pháp điều hòa miễn dịch có nguy cơ VTE cao hơn (sử dụng ngoài nhãn)
- Tiêm dưới da: 40 mg mỗi ngày một lần trong suốt quá trình điều trị bằng liệu pháp điều hòa miễn dịch.
Phụ nữ mang thai (sử dụng ngoài nhãn)
Dành cho bệnh nhân có nguy cơ VTE trung bình và cao trong giai đoạn trước sinh và sau sinh. Cường độ liều được cá nhân hóa dựa trên nguy cơ huyết khối và biến chứng chảy máu.
- Liều thấp: Tiêm dưới da: 40 mg một lần mỗi ngày cho bệnh nhân <100 kg hoặc 60 mg một lần mỗi ngày cho bệnh nhân ≥100 kg.
- Liều trung bình: Tiêm dưới da: 40 mg mỗi 12 giờ; tuy nhiên, một số chuyên gia sử dụng phác đồ trung bình thay thế là 40 mg tiêm dưới da một lần mỗi ngày, sau đó tăng liều khi thai kỳ tiến triển lên 1 mg/kg một lần mỗi ngày.
- Liều hiệu chỉnh (liều điều trị): Tiêm dưới da: 1 mg/kg mỗi 12 giờ; dành riêng cho các bệnh nhân có nguy cơ cao nhất (ví dụ: tiền sử huyết khối tái phát hoặc bệnh huyết khối nặng).
- Trước khi sinh: Việc quản lý thuốc chống đông được cá nhân hóa. Các lựa chọn bao gồm thay thế bằng UFH khi thai được ~36 tuần hoặc tiếp tục đến tuần thai thứ ~39 ở những bệnh nhân có nguy cơ chuyển dạ rất thấp. Ngừng enoxaparin ≥12 giờ trước khi sinh (đối với liều thấp) hoặc ≥24 giờ trước khi sinh (đối với liều điều trị trung bình hoặc hiệu chỉnh), đặc biệt nếu có kế hoạch gây tê trục thần kinh.
- Sau sinh: Ở các bệnh nhân có nguy cơ cao VTE cần điều chỉnh liều điều trị, có thể bắt đầu lại ≥4 đến 6 giờ sau khi sinh ngã âm đạo hoặc ≥6 đến 12 giờ sau khi sinh mổ, trừ khi xảy ra chảy máu đáng kể. Ở các bệnh nhân không có nguy cơ cao VTE, bắt đầu lại liều thấp hoặc trung bình từ 6 đến 12 giờ sau sinh ngã âm đạo và 12 đến 24 giờ sau sinh mổ. Thuốc chống đông tiếp tục đến 6 tuần sau sinh, nhưng có thể lâu hơn (Tham khảo: Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở phụ nữ mang thai và dự phòng trong sản khoa).
Phẫu thuật thay khớp háng toàn phần hoặc phẫu thuật gãy xương chậu
- Tiêm dưới da: 40 mg một lần mỗi ngày hoặc 30 mg mỗi 12 giờ; liều ban đầu dùng ≥12 giờ trước phẫu thuật hoặc ≥12 giờ sau phẫu thuật sau khi đã cầm máu. Thời gian dự phòng tối ưu chưa biết nhưng thường tối thiểu 10 đến 14 ngày và có thể kéo dài đến 35 ngày (Tham khảo: Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẫu thuật chấn thương chỉnh hình(CTCH)); một số chuyên gia đề xuất thời gian 35 ngày.
Phẫu thuật khớp gối toàn phần
- Tiêm dưới da: 30 mg mỗi 12 giờ hoặc 40 mg mỗi ngày một lần; liều ban đầu dùng ≥12 giờ trước phẫu thuật hoặc ≥12 giờ sau phẫu thuật sau khi đã cầm máu. Thời gian dự phòng tối ưu chưa biết, nhưng thường dùng tối thiểu 10 đến 14 ngày và có thể kéo dài đến 35 ngày ở bệnh nhân không thể đi lại hoàn toàn (Tham khảo: Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẫu thuật chấn thương chỉnh hình(CTCH)).
Chấn thương; nguy cơ từ trung bình đến cao (sử dụng ngoài nhãn)
Thời điểm bắt đầu là sự cân bằng giữa lợi ích phòng ngừa VTE và nguy cơ chảy máu. Với đa số bệnh nhân chấn thương, bắt đầu trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi nhập viện khi đã cầm máu và nguy cơ chảy máu thấp. Dự phòng có thể trì hoãn ở một số phân nhóm, ví dụ: chấn thương sọ não, đang chảy máu, rối loạn đông máu, chấn thương tủy sống, phẫu thuật cột sống hoặc chấn thương tạng đặc, nhưng có thể bắt đầu trong vòng 72 giờ ở đa số trường hợp. Với chấn thương chủ yếu dẫn đến chấn thương chỉnh hình, tham khảo mục chỉ dẫn "
Phẫu thuật thay khớp háng toàn phần hoặc gãy xương chậu" và "
Phẫu thuật thay khớp gối toàn phần". Thực hành có thể khác nhau do nguy cơ VTE và nguy cơ chảy máu của từng nhóm bệnh nhân; tham khảo các phác đồ cụ thể của cơ sở y tế.
Hướng dẫn liều lượng chung dưới đây.
Bệnh nhân >65 tuổi, <50 kg, CrCl 30 đến 60 mL/phút, chấn thương sọ não hoặc chấn thương cột sống:
Bệnh nhân dưới 65 tuổi, ≥50 kg và CrCl >60 mL/phút:
- Liều lượng không dựa trên cân nặng: Tiêm dưới da: 40 mg mỗi 12 giờ; xem xét điều chỉnh liều dựa trên mức độ kháng yếu tố Xa, nhắm mục tiêu nồng độ đỉnh là 0,2 đến 0,4 đơn vị/mL hoặc nồng độ đáy là 0,1 đến 0,2 đơn vị/mL
- Liều lượng dựa trên cân nặng: Tiêm dưới da: 0,5 mg/kg mỗi 12 giờ; xem xét điều chỉnh liều dựa trên mức độ kháng yếu tố Xa, nhắm mục tiêu nồng độ đỉnh là 0,2 đến 0,4 đơn vị/mL hoặc nồng độ đáy là 0,1 đến 0,2 đơn vị/mL.
- Tiêm dưới da: 30 mg mỗi 12 giờ; xem xét điều chỉnh liều dựa trên mức độ kháng yếu tố Xa, nhắm mục tiêu nồng độ đỉnh là 0,2 đến 0,4 đơn vị/mL hoặc nồng độ đáy là 0,1 đến 0,2 đơn vị/mL.
- Bệnh nhân >90 kg: Tiêm dưới da: 40 mg mỗi 12 giờ; nên điều chỉnh liều dựa trên mức độ kháng yếu tố Xa, nhắm mục tiêu nồng độ đỉnh là 0,2 đến 0,4 đơn vị/mL hoặc nồng độ đáy là 0,1 đến 0,2 đơn vị/mL.
- Bệnh nhân ≤90 kg: Tiêm dưới da: 30 mg mỗi 12 giờ; nên điều chỉnh liều dựa trên mức độ kháng yếu tố Xa, nhắm mục tiêu nồng độ đỉnh là 0,2 đến 0,4 đơn vị/mL hoặc nồng độ đáy là 0,1 đến 0,2 đơn vị/mL.
Điều trị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và/hoặc thuyên tắc phổi (PE) (thuyên tắc phổi: sử dụng ngoài nhãn)
- Tiêm dưới da: 1mg/kg mỗi 12 giờ (ưu tiên) hoặc 1,5mg/kg mỗi 24 giờ một lần.
- Thời gian điều trị chống đông (giai đoạn đầu tiên, khuyến cáo chung): Thời gian điều trị tối ưu chưa xác định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như có xuất hiện biến cố kích phát hay không, nguy cơ tái phát và chảy máu của bệnh nhân cũng như sở thích cá nhân.
- Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch có yếu tố kích phát (nguyên nhân): 3 tháng (với điều kiện yếu tố kích phát đã không còn tồn tại).
- Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch vô căn (không rõ yếu tố kích phát) hoặc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch có yếu tố kích phát kèm yếu tố nguy cơ dai dẳng: ≥3 tháng tùy theo nguy cơ tái phát VTE và chảy máu.
Điều trị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân ung thư đang hoạt động
- Tháng 1 đến 6: Tiêm dưới da: Ban đầu 1 mg/kg cứ sau 12 giờ hoặc 1,5 mg/kg mỗi ngày một lần trong tổng thời gian từ 3 đến 6 tháng. Sau đó chuyển sang thuốc chống đông đường uống trực tiếp (DOAC) hoặc warfarin để hoàn thành liệu pháp điều trị.
- Duy trì trên 6 tháng: Hướng dẫn của ACCP và ASCO về điều trị/dự phòng VTE khuyến cáo cân nhắc tiếp tục dùng thuốc chống đông sau 6 tháng ở một số bệnh nhân chọn lọc do nguy cơ tái phát cao dai dẳng trong bối cảnh ung thư đang hoạt động; cân nhắc nguy cơ so với lợi ích chảy máu và tái phát (Tham khảo: Thuyên tắc huyết tắc tĩnh mạch ở bệnh nhân ung thư).
Điều trị huyết khối tĩnh mạch khi mang thai
- Tiêm dưới da: 1 mg/kg cứ sau 12 giờ. Xem xét theo dõi yếu tố kháng Xa để điều chỉnh liều.
- Trước khi sinh: Việc quản lý thuốc chống đông được cá nhân hóa. Các lựa chọn bao gồm thay thế bằng UFH khi thai được ~36 tuần hoặc tiếp tục đến tuần thai thứ ~39 ở những bệnh nhân có nguy cơ chuyển dạ rất thấp. Ngừng enoxaparin ≥24 giờ trước khi sinh, đặc biệt nếu có kế hoạch gây tê trục thần kinh.
- Sau sinh: Có thể bắt đầu lại ≥4 đến 6 giờ sau khi sinh ngã âm đạo hoặc ≥6 đến 12 giờ sau khi sinh mổ, trừ khi xảy ra chảy máu đáng kể. Thời gian chống đông tối ưu chưa được biết. Nhìn chung, tổng thời gian (trước sinh và sau sinh) phải ít nhất từ 3 đến 6 tháng và ít nhất 6 tuần sau sinh (Tham khảo: Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở phụ nữ có thai và dự phòng trong sản khoa).
Chuyển đổi giữa các loại thuốc chống đông
Chuyển đổi từ thuốc chống đông khác sang Enoxaparin
- Chuyển từ truyền UFH (Heparin không phân đoạn) tĩnh mạch để điều trị sang enoxaparin liều điều trị: ngừng UFH và bắt đầu dùng Enoxaparin trong vòng 1 giờ. Lưu ý: Nếu aPTT không nằm trong phạm vi điều trị tại thời điểm ngừng UFH, hãy tham khảo phác đồ tại cơ sở y tế.
- Có thể bắt đầu Enoxaparin tại thời điểm dự kiến dùng liều NOAC (Thuốc chống đông đường uống không kháng Vitamin K) tiếp theo.
Chuyển đổi từ Enoxaparin sang thuốc chống đông khác
- Chuyển từ enoxaparin liều điều trị sang liệu pháp truyền UFH (Heparin không phân đoạn) đường tĩnh mạch (IV): bắt đầu truyền UFH IV (tỷ lệ dựa trên chỉ định) 1 đến 2 giờ trước khi dùng liều enoxaparin tiếp theo. Lưu ý: Bỏ qua liều nạp UFH IV.
- Chuyển từ enoxaparin liều dự phòng sang liệu pháp UFH IV: UFH nên được bắt đầu ngay lập tức (không trì hoãn). Có thể sử dụng liều bolus/liều nạp UFH nếu được chỉ định.
- Chuyển từ enoxaparin liều điều trị sang warfarin: bắt đầu warfarin và tiếp tục enoxaparin cho đến khi INR nằm trong phạm vi điều trị (ví dụ: 2-3 hoặc 2,5-3,5). Để điều trị VTE, dùng đồng thời enoxaparin với warfarin cho đến khi INR ≥2 trong ít nhất 2 lần đo cách nhau ~24 giờ (thời gian dùng đồng thời ít nhất là 5 ngày) (Tham khảo: Khởi đầu và chỉnh liều thuốc chống đông kháng vitamin K (VKA) ở người lớn).
- Chuyển từ enoxaparin liều điều trị sang thuốc chống đông đường uống trực tiếp (DOAC): bắt đầu DOAC trong vòng 2 giờ trước liều enoxaparin theo lịch trình tiếp theo.
Điều chỉnh liều lượng khi điều trị đồng thời với thuốc khác
Có tương tác thuốc đáng kể; cần điều chỉnh liều/tần suất hoặc tránh phối hợp. Tham khảo cơ sở dữ liệu tương tác thuốc để biết thêm thông tin.
Suy thận
Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ kháng yếu tố Xa có thể được sử dụng để theo dõi tác dụng chống đông máu.
CrCl >50 mL/phút
Không cần điều chỉnh liều cho hầu hết các chỉ định.
Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân chấn thương, nguy cơ từ trung bình đến cao (sử dụng ngoài nhãn):
- CrCl 50 đến 60 mL/phút: Tiêm dưới da 30 mg mỗi 12 giờ; xem xét điều chỉnh liều dựa trên mức độ kháng yếu tố Xa, nhắm mục tiêu nồng độ đỉnh là 0,2 đến 0,4 đơn vị/mL hoặc nồng độ đáy là 0,1 đến 0,2 đơn vị/mL
CrCl 30 đến 50 mL/phút
Không cần điều chỉnh liều cho hầu hết các chỉ định.
Lưu ý:
Nguy cơ xuất huyết có thể tăng lên khi sử dụng liều điều trị tiêu chuẩn (ví dụ: điều trị VTE); theo dõi chặt chẽ các bằng chứng chảy máu. Các chiến lược giảm liều theo kinh nghiệm đã được đề xuất nhưng thiếu bằng chứng thuyết phục.
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân chấn thương, nguy cơ từ trung bình đến cao (sử dụng ngoài nhãn):
- Tiêm dưới da 30 mg mỗi 12 giờ; xem xét điều chỉnh liều dựa trên mức độ kháng yếu tố Xa, nhắm mục tiêu nồng độ đỉnh là 0,2 đến 0,4 đơn vị/mL hoặc nồng độ đáy là 0,1 đến 0,2 đơn vị/mL.
CrCl <30 mL/phút
Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (trừ bệnh nhân chấn thương):
Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân chấn thương, nguy cơ từ trung bình đến cao (sử dụng ngoài nhãn):
- Tiêm dưới da: 30 mg mỗi ngày một lần. Lưu ý: Nhãn (hướng dẫn) của Canada khuyến nghị 20 hoặc 30 mg một lần mỗi ngày (dựa trên đánh giá nguy cơ/lợi ích) để dự phòng trong phẫu thuật bụng hoặc đại trực tràng hoặc ở bệnh nhân nội khoa trong thời gian bị bệnh cấp tính.
- Sử dụng một hình thức dự phòng bằng thuốc khác (ví dụ: UFH).
- Tiêm dưới da: 1 mg/kg mỗi ngày một lần.
- <75 tuổi: bắt đầu IV: 30 mg như một liều duy nhất với liều đầu tiên của chế độ duy trì tiêm dưới da, được dùng đồng thời với liều bolus IV; duy trì: Tiêm dưới da 1 mg/kg mỗi ngày một lần. Lưu ý : Nhãn (hướng dẫn) của Canada khuyến nghị liều tối đa 100 mg cho liều tiêm dưới da đầu tiên.
- ≥75 tuổi: bỏ qua liều bolus IV; duy trì: Tiêm dưới da 1 mg/kg mỗi ngày một lần. Lưu ý : Nhãn (hướng dẫn) của Canada khuyến nghị liều tối đa 100 mg cho liều tiêm dưới da đầu tiên.
- Tiêm dưới da: 1 mg/kg mỗi ngày một lần.
Thận nhân tạo (thẩm tách máu), ngắt quãng (3 lần mỗi tuần) (chống đông hệ thống)
- Tiêm dưới da: Không lọc máu (Klingel 2004a): Tránh sử dụng nếu có thể, vì có thể tích tụ các chất chuyển hóa heparin có hoạt tính mà xét nghiệm kháng yếu tố Xa không phát hiện được. Các biến chứng chảy máu nghiêm trọng đã được báo cáo khi sử dụng ở những bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo hoặc suy thận nặng. Lưu ý rằng một số nghiên cứu hồi cứu gợi ý enoxaparin có thể được dùng để dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo mà không làm tăng nguy cơ chảy máu.
Thẩm phân phúc mạc
- Tiêm dưới da: Không thẩm phân phúc mạc: Tránh sử dụng nếu có thể. Trong một thử nghiệm dược động học, các đối tượng thẩm phân phúc mạc có nồng độ kháng yếu tố Xa cao hơn trong 12 giờ so với các đối tượng tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
CRRT hoặc PIRRT (chống đông hệ thống)
- Tiêm dưới da: Tránh sử dụng nếu có thể. Không có khả năng thanh thải đáng kể. Nếu buộc phải sử dụng, theo dõi chặt chẽ tình trạng chảy máu và sử dụng phương pháp theo dõi kháng yếu tố Xa.
Suy gan
Không có thông tin điều chỉnh liều nào được cung cấp trên nhãn (hướng dẫn) của nhà sản xuất (chưa được nghiên cứu); cần sử dụng thận trọng.
Béo phì
Nhồi máu cơ tim ST chênh lên: Béo phì độ 1, 2 và 3 (BMI ≥30 kg/m2)
- Sau liều tiêm bolus tĩnh mạch (IV) đơn đầu tiên (ở bệnh nhân <75 tuổi) hoặc không tiêm bolus tĩnh mạch (ở bệnh nhân ≥75 tuổi), sử dụng 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ theo trọng lượng cơ thể thực tế. Khuyến cáo liều tối đa 100 mg cho 2 liều đầu tiên ở bệnh nhân <75 tuổi và tối đa 75 mg ở bệnh nhân ≥75 tuổi. Tham khảo "Liều lượng: Người lớn (ở trên)".
Hội chứng vành cấp không ST chênh lên: Béo phì độ 1, 2 và 3 (BMI ≥30 kg/m2)
- Tiêm dưới da: 1 mg/kg mỗi 12 giờ dựa trên trọng lượng cơ thể thực tế; tỷ lệ chảy máu có thể cao hơn khi cân nặng vượt quá 150 kg. Cân nhắc liều thấp hơn (0,7 đến 1 mg/kg mỗi 12 giờ) hoặc chiến lược giới hạn liều (ví dụ: liều tối đa 150 mg mỗi 12 giờ).
Điều trị huyết khối tĩnh mạch: Béo phì độ 1, 2 và 3 (BMI ≥30 kg/m2)
- Tiêm dưới da: 1 mg/kg cứ sau mỗi 12 giờ (dựa trên trọng lượng cơ thể thực tế); khoảng liều thông thường 0,7 đến 1 mg/kg cứ sau mỗi 12 giờ. Ở bệnh nhân BMI ≥50 kg/m2, sử dụng liều thấp hơn trong khoảng liều thông thường; đối với bệnh nhân có BMI cực cao (~114 kg/m2), có thể chỉ định liều dưới mức liều thông thường. Theo dõi yếu tố kháng Xa được khuyến cáo ở các bệnh nhân chọn lọc (ví dụ: nguy cơ chảy máu cao và/hoặc ≥150 kg).
Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Để biết các khuyến cáo về bệnh nhân phẫu thuật giảm béo, xem phần "
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật giảm béo, nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cao".
- Béo phì loại 1 và 2 (BMI 30 đến 39 kg/m2): Sử dụng liều lượng tiêu chuẩn.
-
Béo phì loại 3 (BMI ≥40 kg/m2):
Lựa chọn chiến lược dùng thuốc cố định hoặc liều lượng dựa trên cân nặng là vấn đề còn tranh cãi trên lâm sàng; cả hai chế độ đều hợp lý.
Tiêm dưới da: 40 mg hai lần mỗi ngày hoặc 0,5 mg/kg hai lần mỗi ngày (dựa trên trọng lượng cơ thể thực tế). Đối với bệnh nhân có BMI >50 kg/m2, cân nhắc dùng 60 mg hai lần mỗi ngày hoặc 0,5 mg/kg hai lần mỗi ngày (dựa trên trọng lượng cơ thể thực tế). Lưu ý: Có sự khác biệt lớn về khoảng liều được báo cáo và mức kháng yếu tố Xa mục tiêu.
Người cao tuổi
- Tiêm dưới da: Tham khảo liều dành cho người lớn.
- Tăng tỷ lệ chảy máu với liều 1,5 mg/kg/ngày hoặc 1 mg/kg mỗi 12 giờ; chảy máu liên quan đến tiêm và các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cũng tăng lên ở bệnh nhân lớn tuổi. Cần chú ý cẩn thận đối với người cao tuổi, đặc biệt là những người <45 kg. Có thể cần điều chỉnh/thay đổi liều lượng.
PHẢN ỨNG BẤT LỢI (ĐÁNG KỂ): NHỮNG ĐIỀU CÂN NHẮC
Chảy máu nặng
Enoxaparin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, bao gồm các xuất huyết nặng nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong. Theo định nghĩa của Hiệp hội quốc tế về huyết khối và cầm máu (ISTH), các trường hợp chảy máu này cần được nhận diện như một biến cố đáng kể.
Chảy máu có thể hồi phục một phần khi sử dụng protamine. Mặc dù nguy cơ chảy máu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng ở liều khuyến cáo, enoxaparin không ảnh hưởng đáng kể đến PT hoặc aPTT; vì vậy, nếu cần theo dõi tác động chống đông thì phải sử dụng nồng độ kháng yếu tố Xa.
Cơ chế:
Liên quan đến liều lượng; liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc chống đông, cụ thể là ức chế yếu tố Xa với ít ức chế yếu tố IIa.
Khởi phát:
Thay đổi. Thời điểm bắt đầu chảy máu không thể dự đoán trước và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Trong một nghiên cứu, thời gian đến khi xảy ra chảy máu dao động từ sau liều thứ hai đến sau 25 ngày điều trị.
Các yếu tố nguy cơ:
- Liều lượng
- Suy thận (CrCl <50 mL/phút)
- Tăng huyết áp không kiểm soát được
- Nữ
- Tuổi >75
- Béo phì
- Bắc cầu điều trị bằng warfarin
- Dùng đồng thời với thuốc kháng kết tập tiểu cầu
- Suy gan
- Tiền sử xuất huyết tiêu hóa
- Bệnh loét dạ dày tá tràng
- Thiếu máu
- Rối loạn chảy máu bẩm sinh hoặc mắc phải
- Đột quỵ xuất huyết hoặc sử dụng ngay sau khi phẫu thuật não, cột sống hoặc nhãn khoa
- Giảm tiểu cầu hoặc khiếm khuyết tiểu cầu hoặc có tiền sử giảm tiểu cầu do heparin
- Bệnh võng mạc tăng huyết áp hoặc tiểu đường
- Bệnh nhân trải qua các thủ thuật xâm lấn
Tụ máu vùng cột sống hoặc ngoài màng cứng
Tụ máu vùng cột sống (Spinal hematoma) hoặc xuất huyết nội sọ ngoài màng cứng có thể xảy ra ở người bệnh đang được điều trị bằng enoxaparin và đồng thời đang được gây tê trục thần kinh hoặc đang được chọc dò tủy sống. Biến cố này có thể dẫn đến tê liệt lâu dài hoặc vĩnh viễn. Ngoài ra, tụ máu ngoài màng cứng cột sống tự phát (SEH) cũng đã được báo cáo.
Ngừng enoxaparin và điều trị ngay lập tức, đồng thời xem xét giảm áp lực tủy sống, có thể cải thiện triệu chứng; tuy nhiên, điều này không chắc chắn ngăn ngừa hoặc đảo ngược hoàn toàn các di chứng thần kinh.
Cơ chế:
SEH ở bối cảnh gây tê trục thần kinh hoặc chọc dò tủy sống liên quan đến chấn thương trong quá trình cầm máu kém khi có sự hiện diện của enoxaparin. SEH tự phát có thể do vỡ tĩnh mạch và xuất huyết thứ phát bởi áp lực lồng ngực và/hoặc ổ bụng tăng đột ngột.
Khởi phát:
- Với các bệnh nhân điều trị bằng enoxaparin khi thực hiện gây tê trục thần kinh hoặc chọc dò tủy sống: khởi phát thường nhanh; một số nghiên cứu ghi nhận thời điểm khởi phát trong vòng 2 đến 3 ngày sau khi bắt đầu.
- Trường hợp SEH tự phát: các triệu chứng khởi phát xảy ra trong vòng 1 liều đến 1 tuần điều trị bằng enoxaparin.
Các yếu tố nguy cơ:
- Sử dụng ống thông ngoài màng cứng
- Dùng đồng thời với các thuốc khác có ảnh hưởng đến cầm máu (ví dụ aspirin, thuốc chống viêm không steroid, thuốc ức chế tiểu cầu, thuốc chống đông máu khác)
- Tiền sử chấn thương hoặc chọc dò màng cứng hoặc cột sống nhiều lần
- Tiền sử biến dạng cột sống hoặc phẫu thuật
- Nếu không xác định được thời điểm tối ưu giữa việc sử dụng enoxaparin và các thủ thuật trục thần kinh
- Bệnh nhân lớn tuổi
- Nữ
- Rối loạn đông máu bẩm sinh
- Tổn thương mạch máu cơ bản
- Yếu tố nguy cơ SEH tự phát: các tình trạng gây tăng áp lực trong ổ bụng (ví dụ ho, nghiệm pháp Valsalva, nâng tạ)
Giảm tiểu cầu
Giảm tiểu cầu do heparin (HIT) và huyết khối trong giảm tiểu cầu do heparin (HITT) đã được ghi nhận, bao gồm một số trường hợp diễn tiến phức tạp do nhồi máu nội tạng, thiếu máu cục bộ chi và/hoặc tử vong. Số lượng tiểu cầu thấp do HIT cấp tính có thể hồi phục khi ngừng enoxaparin và bắt đầu các biện pháp can thiệp thích hợp.
Cơ chế:
Miễn dịch. Nguyên nhân là do kháng thể IgG gắn với phức hợp heparin và yếu tố 4 tiểu cầu (PF4), từ đó gây kích hoạt, tiêu thụ tiểu cầu và cuối cùng dẫn đến huyết khối.
Khởi phát:
Thay đổi; phụ thuộc vào mức độ tiếp xúc với heparin trong 30 ngày qua. Thường xảy ra 5 đến 14 ngày sau khi tiếp xúc ở người bệnh chưa dùng heparin (5 đến 7 ngày với enoxaparin) hoặc <1 ngày sau khi tiếp xúc lại ở người bệnh đã dùng heparin trong 30 ngày qua (Tham khảo:
Biến chứng giảm tiểu cầu do Heparin[HIT]
).
Các yếu tố nguy cơ:
- Thời gian điều trị (>5 ngày)
- Nhóm bệnh nhân (bệnh nhân phẫu thuật và chấn thương có nguy cơ cao nhất so với bệnh nhân nội khoa và sản khoa)
- Nữ
- Liều lượng (liều điều trị có nguy cơ cao hơn liều dự phòng)
- Cao hơn với heparin không phân đoạn so với heparin trọng lượng phân tử thấp (ví dụ enoxaparin)
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định ở người bệnh đã biết quá mẫn với enoxaparin (ví dụ ngứa, nổi mề đay, phản ứng phản vệ/dạng phản vệ), heparin, các sản phẩm từ thịt lợn hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức (bao gồm rượu benzyl trong lọ nhiều liều); có tiền sử giảm tiểu cầu do heparin qua trung gian miễn dịch (HIT) trong 100 ngày qua hoặc có kháng thể lưu hành; và chảy máu nặng đang hoạt động.
Ghi nhãn (hướng dẫn sử dụng) ở Canada: Chống chỉ định bổ sung (không ghi nhãn ở Hoa Kỳ) bao gồm: sử dụng lọ nhiều liều ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ sơ sinh non tháng; viêm nội tâm mạc do vi khuẩn cấp hoặc bán cấp; rối loạn đông máu nặng; loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động; tai biến mạch máu não xuất huyết (trừ trường hợp có thuyên tắc hệ thống); tăng huyết áp nặng không kiểm soát được; bệnh võng mạc tiểu đường hoặc xuất huyết; các tình trạng hoặc bệnh khác làm tăng nguy cơ xuất huyết; chấn thương và phẫu thuật não, tủy sống, mắt và tai; gây tê tủy sống/ngoài màng cứng khi dùng liều enoxaparin lặp lại (1 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 1,5 mg/kg mỗi ngày) do tăng nguy cơ chảy máu.
Tài liệu tham khảo
- Enoxaparin (including biosimilars available in Canada): Drug information. Uptodate 2024. Topic 9407 Version 657.0