Huyết thanh SAV rắn lục

Post key: 18fb10d9-c80f-5fb4-a29c-bafddea4ec7b
Slug: huyet-thanh-sav-ran-luc
Excerpt: Huyết thanh kháng nọc rắn lục tre (Trimeresurus albolabris) tinh chế của IVAX là dung dịch không màu đến vàng nhạt, nguồn gốc từ máu ngựa (chứa kháng thể kháng nọc rắn lục tre). Dùng để điều trị người bị rắn lục tre cắn. - Đường dùng: tiêm bắp thịt hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch; thường tiêm sau mỗi 1 giờ/lọ cho đến khi cải thiện triệu chứng nhiễm độc. - Chỉ định: rắn lục tre cắn. - Chống chỉ định: tiền sử sốc phản vệ do huyết thanh nguồn gốc máu ngựa. - Tác dụng phụ: phản ứng dị ứng (mề đay, ngứa, phù), nặng có thể choáng/sốc phản vệ. - Thử mẫn cảm và dự phòng: thử phản ứng mẫn cảm trước tiêm (pha loãng 1%, tiêm trong da 0,1 ml; đọc sau 15 phút; nếu quầng đỏ < 1 cm coi như âm tính); chuẩn bị sẵn thuốc và phương tiện chống sốc. Nếu dương tính có thể áp dụng thoát mẫn cảm theo Besredka và/hoặc dùng kháng histamin trước tiêm. - Lưu ý: không dùng để tiêm dự phòng; không lạm dụng khi chức năng sống đã hồi phục bình thường; bệnh nhân đến quá trễ có thể kém hiệu quả. - Phụ nữ có thai/cho con bú: không có chống chỉ định trong các trường hợp cần thiết. - Tương tác thuốc quan trọng: thuốc chẹn beta-adrenergic làm tăng mức độ nặng và kéo dài phản vệ cấp tính, có thể làm giảm đáp ứng với epinephrin/thuốc tăng cường adrenergic; có thể cần liều lớn hơn. - Bảo quản: 2–8°C, tránh đông đá.
Recognized tags: tuong-tac-thuoc

GIỚI THIỆU

Huyết thanh kháng nọc rắn lục tre (Trimeresurus albolabris) tinh chế là dung dịch không màu hoặc có màu vàng nhạt, được sản xuất từ máu ngựa và chứa kháng thể kháng nọc rắn lục tre.

  • Hãng sản xuất: Viện Vắc xin và Sinh Phẩm Y Tế (IVAX).
  • Nước sản xuất: Việt Nam.
  • Thành phần: Huyết thanh kháng nọc rắn lục tre tinh chế 1000 LD50; N- protein ≤ 150 mg/ml; Total protein ≤ 15 g%; Sodium chloride 0,85 - 0,9 g%; Methiolate ≤ 0,01 g%.
  • Đóng gói: Hộp 10 lọ, mỗi lọ có hiệu giá 1000 LD 50

THÔNG TIN HUYẾT THANH

Đường dùng

  • Đường tiêm: Huyết thanh được dùng theo đường tiêm bắp thịt hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch; mỗi 1 giờ tiêm 1 lọ cho đến khi triệu chứng nhiễm độc được cải thiện.

Chỉ định

  • Điều trị cho người bị rắn lục tre cắn.

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử sốc phản vệ do các loại huyết thanh có nguồn gốc từ máu ngựa. Trong các trường hợp này, cần dùng kèm thuốc kháng Histamin và chuẩn bị sẵn các thuốc chống sốc khác.

Tác dụng phụ

  • Những người có cơ địa dị ứng hoặc đã từng sử dụng huyết thanh nhiều lần có nguy cơ gặp phản ứng dị ứng với huyết thanh, biểu hiện như nổi mề đay, ngứa, phù và có thể kèm viêm thận; trường hợp nặng có thể xảy ra choáng hoặc sốc phản vệ.

Thận trọng và cảnh báo

  • Khi tiến hành thử phản ứng mẫn cảm, nếu kết quả dương tính thì áp dụng phương pháp thoát mẫn cảm theo Besredka như sau: tiêm dưới da 0,5 ml dung dịch 1% huyết thanh; theo dõi 15 phút. Nếu không có phản ứng thì tiêm 0,1ml huyết thanh không pha loãng; theo dõi sau 15 phút. Nếu không có phản ứng thì tiêm hết phần còn lại. Trường hợp cần thiết có thể dùng thuốc kháng Histamin trước khi tiêm. Luôn bảo đảm sẵn có thuốc và phương tiện chống sốc.
  • Không lạm dụng sử dụng SAV khi chức năng sống (sinh lý, sinh hóa) của bệnh nhân đã hồi phục bình thường.
  • Nếu tiền sử người bệnh có dị ứng với các huyết thanh có nguồn gốc ngựa thì khi sử dụng cần chuẩn bị các thuốc kháng Histamin và chống sốc để sẵn sàng cấp cứu.
  • Không dùng SAV để tiêm dự phòng.
  • Người bệnh đến quá trễ có thể có đáp ứng kém hiệu quả.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: không có chống chỉ định đối với người mang thai khi cần phải chỉ định.
  • Thời kỳ cho con bú: không có chống chỉ định dùng huyết thanh kháng nọc rắn đối với phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

Quá liều và xử lý

  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Việc điều trị bằng các thuốc chẹn beta-adrenergic, bao gồm cả thuốc chọn lọc trên tim, làm tăng mức độ nặng của phản vệ cấp tính.
  • Phản vệ có thể bị kéo dài và kháng với liệu pháp thông thường ở người bệnh dùng thuốc chẹn beta-adrenergic. Các tác dụng điều trị của epinephrin và các thuốc tăng cường adrenergic khác có thể bị thay đổi, và có thể phải dùng những liều lớn hơn liều thường dùng.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ +2 o C đến +8 o C, tránh đông đá.

PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM

Hướng dẫn của nhà sản xuất

  • Thử phản ứng mẫn cảm trước khi tiêm: pha loãng thành dung dịch 1%, tiêm trong da 0,1 ml; sau 15 phút, nếu đường kính quầng đỏ xung quanh vùng tiêm dưới 1 cm thì phản ứng được coi là âm tính.
  • Đường tiêm: huyết thanh được tiêm bắp thịt hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch; cứ sau 1 giờ tiêm 1 lọ cho đến lúc triệu chứng nhiễm độc được cải thiện.
  • Liều điều trị: tùy mức độ nhiễm độc và tình trạng của bệnh nhân để bác sĩ điều trị lựa chọn liều thích hợp (có thể từ 1 đến nhiều lọ).

Hướng dẫn điều trị

Xem thêm:

Rắn độc cắn

Rắn lục xanh đuôi đỏ cắn

Tài liệu tham khảo

  1. Huyết thanh kháng nọc rắn Lục tre tinh chế. IVAC