Viêm phần phụ

Post key: 1a3acc31-5ecf-56fe-ad07-10576503926f
Slug: viem-phan-phu
Excerpt: Viêm phần phụ là tình trạng viêm nhiễm đường sinh dục thường gặp ở phụ nữ, liên quan mật thiết với quan hệ tình dục và có thể xuất hiện sau biến chứng sản khoa (nạo sót nhau, bóc rau sau đẻ), thủ thuật phụ khoa/đặt dụng cụ tử cung không đảm bảo vô khuẩn hoặc sau phá thai. Bệnh có thể biểu hiện dưới dạng cấp tính, bán cấp và mãn tính, với các triệu chứng đau vùng hạ vị/bụng dưới, sốt, rối loạn kinh nguyệt và khí hư; khám hai tay có thể thấy tử cung đau khi lay và phần phụ nề đau. Cận lâm sàng: bạch cầu và CRP tăng, có thể cấy máu/dịch cổ tử cung tìm tác nhân lậu và Chlamydia, siêu âm phát hiện khối viêm/áp xe phần phụ. Chẩn đoán phân biệt gồm bệnh đường tiêu hóa - tiết niệu và chửa ngoài tử cung. Tiến triển có thể dẫn tới viêm phúc mạc đáy chậu, áp xe phần phụ/buồng trứng và di chứng như vô sinh do tắc vòi tử cung, đau vùng chậu mạn. Phòng bệnh nhấn mạnh khám phụ khoa sớm, điều trị sớm viêm nhiễm đường sinh dục dưới, tuân thủ vô khuẩn khi làm thủ thuật, sử dụng bao cao su với nguy cơ lây truyền qua đường tình dục và giáo dục vệ sinh giao hợp/vệ sinh kinh nguyệt. Tài liệu tham khảo: Quyết định 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 (Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa).
Recognized tags: bo-y-te, du-phong, xet-nghiem, hinh-anh, giao-duc-suc-khoe

GIỚI THIỆU

Viêm nhiễm đường sinh dục là một trong những bệnh thường gặp ở phụ nữ, có mối liên quan chặt chẽ với quan hệ tình dục. Bên cạnh đó, bệnh còn có thể phát sinh như một hậu quả của các biến chứng trong sinh đẻ, gồm nạo sót nhau, bóc rau sau đẻ, cũng như đặt dụng cụ tử cung (DCTC) không đảm bảo vô khuẩn; đặc biệt trong các trường hợp phá thai an toàn.
  • Tùy thuộc căn nguyên vi khuẩn, bệnh cảnh lâm sàng có thể biểu hiện dưới dạng cấp tính, bán cấp tính và mãn tính.
  • Ở người phụ nữ, phần phụ gồm: buồng trứng, vòi tử cung (vòi trứng), dây chằng rộng. Viêm phần phụ thường khởi phát từ viêm vòi tử cung, sau đó lan tỏa ra các tổ chức xung quanh.

TRIỆU CHỨNG

Hình thái cấp tính

Viêm phần phụ cấp thường xuất hiện sau đẻ, sau sẩy thai hoặc sau các can thiệp thủ thuật vùng tiểu khung như nạo hút, đặt vòng, tháo vòng; đồng thời có thể gặp sau viêm âm đạo cấp do vi khuẩn lậu.

Triệu chứng lâm sàng

  • Nổi bật là đau vùng bụng dưới khởi phát đột ngột ở phụ nữ; đau tăng khi đi lại, thường đau cả hai bên (chiếm 90%).
  • Rối loạn kinh nguyệt xuất hiện trong 50% các trường hợp; các dấu hiệu nặng gợi kích thích vùng bụng như mót rặn, đi nặng, tiểu khó, tiểu không hết nước tiểu (chiếm 15-25% các trường hợp).
  • Sốt thường đi kèm các triệu chứng trên với nhiệt độ lên đến 39o C; có thể kèm nôn hoặc buồn nôn.
  • Khi khám bụng: ghi nhận đề kháng vùng bụng dưới, nhưng không có co cứng thành bụng; có dấu giảm áp – Blumberg (+).
  • Đặt mỏ vịt: có nhiều khí hư, đôi khi là mủ, chiếm từ 39-65% các trường hợp; nên lấy dịch âm đạo làm xét nghiệm.
  • Khám phối hợp bằng 2 tay tỏng âm đạo và trên bụng cho thấy tử cung mềm; khi lay động sẽ gây đau; hai phần phụ nề và đau. Đôi khi phát hiện khối cạnh tử cung thường ở mặt sau của tử cung, dính, không di động.

Cận lâm sàng

  • Công thức máu: bạch cầu tăng, đặc biệt bạch cầu trung tính tăng cao.
  • CRP tăng.
  • Cấy máu có thể phát hiện vi khuẩn gây bệnh.
  • Xét nghiệm dịch cổ tử cung để phát hiện tác nhân lậu và Chlamydia. Trên thực tế, xét nghiệm không phải lúc nào cũng cho kết quả dương tính vì viêm phần phụ có thể xảy ra do tạp khuẩn. Siêu âm giúp phát hiện các khối viêm nhiễm và áp xe phần phụ.

Hình thái bán cấp

Hình thái bán cấp chiếm 30% các trường hợp.

Triệu chứng lâm sàng: thường nhẹ hơn với

  • Đau âm ỉ vùng bụng hạ vị hoặc thắt lưng.
  • Rong kinh thường hay gặp.
  • Khí hư không rõ ràng, không đặc hiệu.
  • Sốt nhẹ 37,5 - 38 độ.
  • Khám bụng: thường thấy bụng mềm; thăm khám ghi nhận có đề kháng cục bộ vùng bụng dưới.
  • Khám âm đạo: có thể thấy đau một hoặc hai bên của phần phụ; có khối nề khó phân biệt ranh giới với tử cung. Có dấu hiệu đau khi lay động tử cung.
  • Khám trực tràng: người bệnh rất đau khi thăm khám.

Cận lâm sàng

  • Bạch cầu tăng, với bạch cầu trung tính ở mức vừa phải.
  • CRP tăng.
  • Siêu âm xác định được khối phần phụ với âm vang hỗn hợp.
  • Nội soi ổ bụng: có thể gặp các thương tổn phối hợp viêm phần phụ; viêm quanh gan dạng màng dính giữa gan và cơ hoành, hoặc mặt trên gan với thành trước ổ bụng như các sợi dây đàn violon (hội chứng Fitz- Hugh- Curtis: viêm quanh gan thứ phát sau viêm sinh dục không đặc hiệu). Hội chứng này có các dấu hiệu sốt, đau hạ sườn phải lan lên vai, đồng thời có các dấu hiệu của tiểu khung gợi ý đến viêm phần phụ. Tuy nhiên không có vàng da, các xét nghiệm chức năng gan và siêu âm đường mật đều bình thường.

Hình thái mãn tính

Nguyên nhân

Do viêm phần phụ cấp tính không được điều trị đầy đủ, kịp thời.

Triệu chứng

- Cơ năng:
  • Đau: đau vùng hạ vị hoặc hai bên hố chậu; thường có một bên trội hơn, thay đổi về cường độ và về thời gian từng cơn hay liên tục. Khi đi lại nhiều hoặc làm việc nặng thì đau tăng; khi nghỉ ngơi thì đau ít hơn.
  • Khí hư: không nhiều, không đặc hiệu.
  • Ra máu: có thể ra máu bất thường trước và sau khi hành kinh hoặc rong kinh.
- Thực thể:
  • Khám âm đạo phối hợp nắn bụng để phát hiện.
  • Tử cung di động hạn chế khi lay động.
  • Có thể có khối cạnh tử cung, ấn đau; ranh giới không rõ do vòi tử cung dính với buồng trứng thành một khối.

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

  • Đau do bệnh đường tiêu hoá và tiết niệu.
  • Viêm ruột thừa cấp: viêm phần phụ có thể thấy đau cả hai bên, trong khi điểm đau của phần phụ phải thấp hơn điểm đau của ruột thừa viêm.
  • Viêm mủ bể thận.
  • Viêm đại tràng.
  • Chửa ngoài tử cung: chậm kinh, đau bụng một bên hố chậu, rong huyết; HCG(+); siêu âm không thấy túi ối trong buồng tử cung.
  • Viêm, ứ nước vòi tử cung do lao.

TIẾN TRIỂN

- Viêm phúc mạc đáy chậu.
- Áp xe phần phụ.
- Áp xe buồng trứng.
- Viêm tấy lan tỏa đáy chậu.
- Viêm phúc mạc toàn thể.
Di chứng: di chứng thường gặp của viêm nhiễm hố chậu gồm:
  • Vô sinh do tắc vòi tử cung hai bên, dính tua loa vòi…
  • Thai ngoài tử cung.
  • Đau vùng chậu kinh niên.

PHÒNG BỆNH

  • Tổ chức khám phụ khoa ở tuyến cơ sở nhằm phát hiện sớm và điều trị sớm, đặc biệt ở nhóm nguy cơ hoặc những người làm việc trong môi trường nước bẩn.
  • Phát hiện sớm và điều trị tích cực viêm nhiễm đường sinh dục dưới ngay khi mới nhiễm.
  • Phát hiện và điều trị viêm niệu đạo ở nam và nữ có hiệu quả.
  • Sử dụng bao cao su ở những người có nguy cơ cao với bệnh lây truyền qua đường tình dục.
  • Tôn trọng nguyên tắc vô khuẩn khi làm các thủ thuật sản phụ khoa.
  • Tuyên truyền, hướng dẫn vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh cá nhân, vệ sinh giao hợp; đồng thời tuyên truyền lối sống lành mạnh.
  • Vận động sinh đẻ có kế hoạch nhằm tránh có thai ngoài ý muốn.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa.