Thiểu ối

Post key: 1c1d848a-735e-5861-8c3c-a57c580f96c9
Slug: thieu-oi
Excerpt: Thiểu ối là tình trạng nước ối ít hơn bình thường, chẩn đoán khi chỉ số ối (AFI) < 5 cm và màng ối còn nguyên vẹn. Bài viết tóm tắt biến chứng: thiểu ối sớm làm tăng nguy cơ thiểu sản phổi, có thể liên quan bất thường thai và cản trở đánh giá hình thái (cân nhắc truyền ối trong trường hợp cần thiết). Biến chứng muộn phụ thuộc tuổi thai, mức độ thiểu ối và bệnh lý kèm theo; hiệu quả của uống nhiều nước/truyền dịch còn tranh cãi. Hướng xử trí gồm: loại trừ rỉ ối/vỡ ối (hỏi bệnh sử, Nitrazine test), siêu âm đánh giá hình thái thai (đặc biệt hệ niệu), tư vấn lợi ích – tai biến và cân nhắc truyền ối để cải thiện điều kiện khảo sát; đánh giá sức khỏe thai bằng siêu âm tim thai/Doppler (AFI, Doppler động mạch não giữa) và monitor sản khoa khi có thai chậm phát triển. Nếu thai dị tật nặng hệ niệu: cần hội chẩn đa chuyên khoa và theo dõi tại trung tâm chuyên sâu. Hỗ trợ trưởng thành phổi cho thai non tháng. Về chấm dứt thai kỳ: khởi phát chuyển dạ ở thai đủ trưởng thành/đủ liều hỗ trợ phổi; mổ lấy thai khi thai hết ối (AFI < 2 cm) hoặc có dấu hiệu nghi ngờ suy thai. Tài liệu tham khảo: Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế.
Recognized tags: bo-y-te, chan-doan, dieu-tri, theo-doi, xet-nghiem, hinh-anh, thu-thuat

GIỚI THIỆU

  • Thiểu ối là tình trạng lượng nước ối thấp hơn bình thường; chẩn đoán khi chỉ số ối (AFI) nhỏ hơn 5cm và màng ối còn nguyên vẹn.
  • Tỷ lệ thiểu ối được ghi nhận khác nhau giữa các nghiên cứu do sự không đồng nhất về tiêu chuẩn chẩn đoán, đặc điểm dân số (nguy cơ thấp hay nguy cơ cao, siêu âm tầm soát hay chọn lọc), cũng như tuổi thai tại thời điểm thực hiện siêu âm.
  • Thông thường, thiểu ối xuất hiện sớm trong thai kỳ ít gặp và tiên lượng kém.
  • Ngược lại, ở những trường hợp thai quá ngày sinh hoặc thai chậm phát triển trong tử cung, giảm lượng nước ối có lẽ gặp thường hơn.
  • Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa trên kết quả siêu âm thai và đánh giá nước ối.

BIẾN CHỨNG CỦA THIỂU ỐI

  • Thiểu ối ở giai đoạn sớm làm tăng nguy cơ thiểu sản phổi ở thai nhi. Kilbride và cộng sự (1996) theo dõi 115 thai phụ bị vỡ ối trước 29 tuần, ghi nhận 7 ca thai lưu, 40 trẻ sơ sinh tử vong; ước tính tỷ lệ tử vong chu sinh là 409/1000. Nguy cơ thiểu sản phổi gây tử vong cho thai khoảng 20%.
  • Thiểu ối sớm thường đi kèm các bất thường của thai nhi. Đồng thời, lượng nước ối giảm có thể gây trở ngại cho việc khảo sát hình thái học của thai qua siêu âm (nếu có). Trong bối cảnh này, chỉ định truyền ối có thể được cân nhắc.
  • Các biến chứng do thiểu ối xuất hiện muộn trong thai kỳ phụ thuộc vào tuổi thai, mức độ thiểu ối và các bệnh lý kèm theo của mẹ. Khuyến cáo cho sản phụ uống nhiều nước hoặc truyền dịch nhằm cải thiện lượng nước ối hiện vẫn còn nhiều tranh cãi.
  • Hỗ trợ trưởng thành phổi cho thai nhi là cần thiết trong trường hợp thai non tháng. Đồng thời cần đánh giá tình trạng sức khỏe thai nhi.

HƯỚNG XỬ TRÍ

  • Hỏi bệnh sử và thực hiện xét nghiệm dịch âm đạo bằng Nitrazine test nhằm loại trừ rỉ ối/ối vỡ.
  • Chỉ định siêu âm tiền sản để khảo sát và phát hiện bất thường hình thái thai, đặc biệt các bệnh lý hệ niệu của bào thai như loạn sản thận và tắc nghẽn đường niệu.
  • Tư vấn về lợi ích, các tai biến và cân nhắc thủ thuật truyền ối khi lượng nước ối quá ít gây cản trở việc đánh giá hình thái thai. Việc truyền ối cũng có thể đồng thời được sử dụng để lấy nước ối xét nghiệm miễn dịch và/hoặc di truyền, giảm chèn ép cho dây rốn, hỗ trợ vận động của thai nhi.
  • Đánh giá sức khỏe thai nhi bằng siêu âm tim thai và siêu âm Doppler (AFI, Doppler động mạch não giữa), kết hợp monitor sản khoa khi có thai chậm phát triển trong tử cung.
  • Nếu thai có dị tật bẩm sinh hệ niệu, việc chấm dứt thai kỳ chỉ nên đặt ra trong các trường hợp nặng và quyết định sau khi hội chẩn đa chuyên khoa (bác sĩ tiền sản, siêu âm tiền sản, sơ sinh và phẫu thuật nhi, nhà di truyền học). Trường hợp thiểu ối xuất hiện sớm cần theo dõi và quản lý tại trung tâm lớn, chuyên khoa sâu.
  • Chỉ định hỗ trợ trưởng thành phổi là cần thiết.

Phương pháp chấm dứt thai kỳ

  • Khởi phát chuyển dạ để chấm dứt thai kỳ ở các thai thiểu ối đã trưởng thành hoặc đã đủ liều hỗ trợ phổi ở thai non tháng có thể nuôi được.
  • Mổ lấy thai trong các trường hợp thai hết ối (AFI < 2cm) hoặc khi có dấu hiệu nghi ngờ thai suy cấp do thiểu ối.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa.