GIỚI THIỆU
Than phiền chính: khó thở, thở ngắn và thay đổi ý thức.
Bài viết chi tiết được thảo luận tại:
Tiếp cận suy hô hấp
CÁC DẤU HIỆU
| Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Kiểm tra đường thở và đánh giá nghi ngờ đường thở khó |
| B (hô hấp) | Tần số thở giảm hoặc tăng; có sử dụng cơ hô hấp phụ |
| C (tuần hoàn) | Tăng huyết áp, tăng tần số tim |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | Ý thức thay đổi (V,P,U,D)*; hôn mê nếu do nhiễm độc/quá liều/thuốc |
| E (bộ lộ thăm khám) | ± Tím tái, khó thở; béo phì kèm vã mồ hôi; phù toàn thân nặng (anasarca) (nếu cấp tính trên mãn tính) |
| LPC (xét nghiệm tại giường) | Khí máu động mạch: giảm pH, giảm PaO2, tăng PaCO2 (> 45 mmHg), kèm diễn giải theo bộ tiêu chí tăng CO2. |
| UPC (siêu âm tại giường) | Siêu âm phổi: tràn dịch, liệt cơ hoành; bình thường nếu COPD |
*
V (tỉnh táo),
P (đáp ứng với lời nói),
U (đáp ứng với kích thích đau),
D (bất tỉnh/Mê sảng)
BỆNH SỬ
Triệu chứng
- Lo lắng, khó thở, nhức đầu, buồn ngủ, sảng, hoang tưởng, hôn mê, toát mồ hôi, tím tái, thờ ơ, bồn chồn, run rẩy, nói lắp bắp, hạn chế lưu lượng thở ra, thở khò khè (Wheezing), giảm âm thanh hơi thở, rung thanh tăng khi gõ, cơ bụng nghịch lý khi hít vào (thở nghịch thường), ngón tay dùi trống (Clubbing), phù gai thị, nhịp tim nhanh, dấu hiệu chèn ép thành ngực (béo phì, chướng bụng, gù lưng), bệnh thần kinh cơ (yếu cơ).
Tình trạng thuận lợi
- Hen phế quản/COPD nặng, sử dụng thuốc an thần hoặc dùng thuốc quá liều; rối loạn trung ương (ví dụ như ngưng thở khi ngủ); rối loạn thần kinh cơ (nhược cơ nặng, teo cơ xơ cứng cột bên [ALS], tủy cổ, chấn thương thân não); rối loạn lồng ngực hoặc gù vẹo cột sống; tràn dịch; giảm thông khí do béo phì.
Cơ chế
- Giảm điều khiển trung tâm hô hấp, bất thường của thành ngực dẫn đến hạn chế quá mức; bất thường đường thở dẫn đến quá nhiều khoảng chết hoặc tăng công thở và mệt mỏi; bệnh thần kinh cơ (hệ thần kinh ngoại biên).
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Thuyên tắc phổi, suy tim, bệnh não, nhiễm trùng huyết.
THĂM DÒ
Xét nghiệm
- Khí máu động mạch (ABG): pH, PaCO2 và HCO3- (để xác định tăng CO2 cấp tính và mãn tính).
- Công thức máu (CBC): đa hồng cầu (giảm oxy máu mãn tính).
- Xét nghiệm chức năng tuyến giáp để loại trừ suy giáp.
Theo dõi
- Khí máu động mạch (ABG) định kỳ có thể cần thiết để đánh giá diễn biến lâm sàng.
Hình ảnh học
- Chụp X-quang ngực: căng phồng phổi quá mức, cơ hoành dẹt (COPD), mạch máu phổi nổi rõ (tăng áp phổi), các bất thường về xương (gù, vẹo cột sống), nửa cơ hoành tăng cao (bệnh thần kinh cơ).
- Xem xét chụp CT khi cần thêm thông tin về tiến triển phổi.
- Xem xét chụp CT/MRI não để phát hiện đột quỵ, khối u hoặc chấn thương thân não.
CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP
- Thuốc: Điều trị nguyên nhân căn bản.
- Thông khí: Thông khí áp lực dương không xâm lấn (BIPAP), thông khí áp lực dương xâm lấn, và tư thế Trendelenburg ngược để giảm thiểu đè ép cơ hoành.
- Thở oxy: Sử dụng thận trọng khi giảm O2 máu ở bệnh nhân suy hô hấp tăng CO2 máu; mục tiêu SpO2 từ 88-94 % để tránh tình trạng tăng CO2 trầm trọng hơn.
- Giải lo âu & An thần: Dùng thận trọng medroxyprogesterone và acetazolamide như thuốc kích thích hô hấp trong tình huống phù hợp.
- Cân nhắc phẫu thuật: Phẫu thuật giảm béo trong hội chứng giảm thông khí do béo phì; phẫu thuật chỉnh sửa trong các trường hợp biến dạng lồng ngực nghiêm trọng (gù-vẹo cột sống).
ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO
Cấp độ chăm sóc
- Tùy thuộc vào mức độ nặng và đáp ứng ban đầu với điều trị, bệnh nhân có thể được theo dõi và điều trị tại khoa nội tổng hợp hoặc cần chuyển theo dõi tại ICU.
Chẩn đoán bổ sung
Dựa trên mức độ nghi ngờ, cần cân nhắc: đo điện cơ (EMG), CK và sinh thiết cơ cho bệnh thần kinh cơ.
- Đo oxy (SpO2) qua đêm và ghi capnography (ETCO2) qua da cho bệnh nhân mắc hội chứng giảm thông khí do béo phì.
- Có thể cần đo áp lực xuyên cơ hoành nếu yếu cơ hô hấp hoặc cơ hoành không rõ ràng.
- Đo phế dung tại giường có thể được sử dụng để chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn (FEV1/FVC < 70%) và mức độ nghiêm trọng của tắc nghẽn (FEV1% dự đoán) hoặc bệnh phổi hạn chế trong bệnh thần kinh cơ.
Phòng ngừa
- Đánh giá nhu cầu và liệu pháp oxy tại nhà ở những bệnh nhân cần liệu pháp oxy ngoại trú.
- Thông khí áp lực dương không xâm lấn mãn tính: khuyến khích tuân thủ; tiêm vắc xin phế cầu cho bệnh nhân mắc COPD hoặc bệnh phổi mãn tính khác.
THẬN TRỌNG
- Biến chứng: bệnh tim phổi, tăng áp phổi, tăng đáng kể tỷ lệ tử vong do tim mạch.
Tài liệu tham khảo
- Hypercapnic Respiratory Failure. CERTAIN