Suy tim mất bù cấp và phù phổi cấp do tim

Post key: 1c7ffe06-4d7e-5efc-a0cc-1e91bc92ac56
Slug: suy-tim-mat-bu-cap-va-phu-phoi-cap-do-tim
Excerpt: Suy tim mất bù cấp (acute decompensated heart failure) là tình trạng suy tim xấu đi đột ngột, thường gây phù phổi cấp do tim (tích lũy dịch nhanh trong phổi), có thể xảy ra kèm hoặc không kèm phù phổi. **Chẩn đoán/đánh giá huyết động:** dựa vào lâm sàng và thăm dò huyết động (PCWP, CI, SVR, CVP) để phân nhóm quá tải thể tích, giảm tưới máu mô và phân loại Forrester; nhận diện sốc tim. Nêu tiêu chuẩn sốc tim theo CI < 1.8 L/min/m², SBP < 90 mmHg kéo dài > 30 phút, áp lực nhĩ trái > 20 mmHg, lượng nước tiểu < 20 mL/giờ… và bảng phân biệt nguyên nhân sốc theo CVP/PCWP/CI/SVR. **Điều trị theo tình trạng:** tiếp cận cấp cứu ban đầu (ABC, tư thế ngồi, monitor, oxy hóa; kiểm soát đau/an thần), xử trí theo cơ chế: - Quá tải thể tích/phù phổi: lợi tiểu quai (furosemide) ± lợi tiểu thiazide (metolazone/chlorothiazide) và dãn mạch (nitroglycerin…). - Giảm tưới máu/CI thấp: tăng co bóp cơ tim (dobutamine, milrinone/levosimedan) và vận mạch (noradrenaline, dopamine, adrenaline) tùy huyết áp. - Phù hợp phân loại Forrester (I–IV) để quyết định lợi tiểu/dãn mạch/hồi sức thể tích. - Điều trị căn nguyên và các biện pháp khác: chống đông dự phòng tăng đông (enoxaparin khi phù hợp), xử trí rối loạn nhịp (amiodarone hoặc sốc điện chuyển nhịp), cân nhắc hỗ trợ cơ học (ECMO, hỗ trợ thất trái), lọc máu kiểm soát thể tích. **Theo dõi:** theo dõi huyết động, đáp ứng lợi tiểu, điện giải (Na+, K+), khí máu/độ bão hòa oxy và dấu hiệu giảm tưới máu để hiệu chỉnh điều trị.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, cap-cuu, icu, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Suy tim mất bù cấp (acute decompensated heart failure) được hiểu là tình trạng các biểu hiện suy tim xấu đi đột ngột. Đây thường là nguyên nhân của phù phổi cấp do tim, với cơ chế tích lũy dịch nhanh chóng trong phổi. Tuy nhiên, suy tim cấp vẫn có thể xảy ra mà không kèm phù phổi.
Cardiogenic pulmonary edema

NGUYÊN NHÂN

Các nguyên nhân có thể xuất phát từ tim bao gồm rối loạn chức năng thất trái hoặc rối loạn chức năng tâm trương, có hoặc không kèm theo bệnh mạch vành hoặc bất thường van tim. Ngoài ra, suy tim mất bù cấp cũng có thể xảy ra ở bệnh nhân không có bệnh tim, chẳng hạn: tăng huyết áp nặng, quá tải dịch, suy thận nặng hoặc hẹp động mạch thận.

Suy tim nặng nhanh

  • Rối loạn nhịp tim
  • HC vành cấp
  • Biến chứng cơ học của HC vành cấp
  • Thuyên tắc phổi cấp(PE)
  • Cơn tăng huyết áp cấp cứu
  • Chèn ép tim cấp
  • Bóc tách động mạch chủ
  • Phẫu thuật và những vấn đề chu phẫu
  • Bệnh cơ tim chu sinh

Suy tim nặng từ từ

  • Nhiễm trùng
  • Đợt cấp COPD/hen
  • Thiếu máu
  • Suy thận
  • Không tuân thủ điều trị: chế độ ăn/ thuốc.
  • Do thuốc: Nonsteroid, Corticoid, tương tác thuốc
  • Rối loạn nhịp tim mức độ nhẹ hơn
  • Tăng huyết áp không kiểm soát được.
  • Nghiện rượu và các chất gây nghiện

TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN

Những dấu hiệu thực thể điển hình của suy tim bao gồm tiếng tim thứ ba (T3) và các biểu hiện của quá tải thể tích như tĩnh mạch cảnh nổi, phản hồi gan tĩnh mạch cửa dương tính, ran ở phổi và phù 2 chi dưới.
Cận lâm sàng:
  • Xquang ngực cho thấy bóng tim to và sung huyết tĩnh mạch phổi.
  • ECG bình thường và xét nghiệm BNP < 100 pg/mL hoặc NT-proBNP < 300 pg/mL giúp tiên doán loại trừ khả năng suy tim.
  • ECG không đặc hiệu, nhưng có thể ghi nhận rung nhĩ, phì đại thất; bằng chứng NMCT trước đó là căn nguyên gây suy tim cấp.
  • BNP hoặc NT-proBNP tăng cao không có giá trị giúp chẩn đoán suy tim cấp do có thể tăng trong nhiều tình trạng bệnh lý khác như: eGFR < 60 mL/phút, đột quỵ thiếu máu, rối loạn chức năng gan, nhiễm khuẩn nặng, bỏn nặng và rối loạn chuyển hóa nặng.
  • Siêu âm tim/ chụp mạch vành/ thăm dò huyết động xâm lấn hữu ích để xác định các rối loạn chức năng tâm thu hoặc tâm trương.
  • Các xét nghiệm có thể hỗ trợ tìm nguyên nhân gây suy tim: công thức máu, chức năng gan, thận, điện giải, khí máu động mạch, Lactate, đông máu (TQ, TCK), D-Dimer, men tim. Tuy nhiên, Troponin tăng nhẹ trong suy tim không nên hiểu nhầm là bằng chức của hội chứng vành cấp.

Quá tải thể tích - PCWP > 15 - 18 mmHg(ẩm)

PCWP: Áp lực mao mạch phổi bít

Cơ năng

  • Khó thở(khi gắng sức, kịch phát về đêm hoặc cả khi nghĩ ngơi), ho, khò khè
  • Khó chịu ở chân, bàn chân
  • Khó chịu ở bụng/ đầy bụng, chán ăn

Thực thể

  • Ran ở phổi, tràn dịch màng phổi
  • Phù ngoại biên(chân, vùng thấp)
  • Chướng bụng hoặc tăng vòng bụng hoặc tức ¼ bụng trên phải
  • Gan to, lách to, củng mạc vàng
  • TM cổ nổi, phản hồi gan-TM cổ (+)
  • Tiếng tim T3, T2 mạnh
  • Tăng cân, chân tay ẩm

Giảm tưới máu mô - CI < 2.2 L/min/m2 (lạnh)

CI: chỉ số tim

Cơ năng

  • Mệt mỏi.
  • Thay đổi ý thức: ngủ gà, mất tập trung, lú lẫn, choáng váng, gần ngất hoặc ngất

Thực thể

  • Chân tay lạnh, da tái nhợt.
  • Tụt huyết áp, huyết áp kẹt hoặc chênh áp tâm thu tâm trương thấp.
  • Mạch luân chuyển

Phân loại Forrester

Loại I: bình thường
CI >2.2 L/min/m2 (ấm) và PCWP < 18 mmHg(khô)
Điều trị: như suy tim mãn tính
Loại II: phù phổi, quá tải thể tích
CI >2.2 L/min/m2 (ấm) và PCWP > 18 mmHg(ẩm)
Điều trị: lợi tiểu, dãn mạch
Loại III: Giảm thể tích
CI < 2.2 L/min/m2 (lạnh) và PCWP < 18 mmHg(khô)
Điều trị: Bù dịch
Loại IV: Sốc tim
CI < 2.2 L/min/m2 (lạnh) và PCWP > 18 mmHg(ẩm)
Điều trị:
Phù phổi/ quá tải dịch: lợi tiểu
HA tâm thu < 85 mmHg: tăng co bóp cơ tim không dãn mạch ± vận mạch
HA tâm thu > 110 mmHg: xem xét dãn mạch
PCWP bình thường: 15 - 18 mmHg, hiện nay ít sử dụng do việc đặt Catheter động mạch phổi không còn được khuyến khích(chỉ sử dụng trong một số trường hợp chọn lọc). Đánh giá các dấu hiệu lâm sàng và có thể áp dụng các biện pháp thay thế như: đo CVP,
đo dIVC và độ xẹp % dIVC, và
các chỉ số PICCO như GEDI/ITBI, ELWI,..

Chẩn đoán sốc tim

Chẩn đoán sốc tim chủ yếu dựa vào lâm sàng. Khi phối hợp thăm dò huyết động và cận lâm sàng, sốc tim được định nghĩa như sau:
  • Chỉ số cung lượng tim (CI) < 1.8 L/min/m2
  • Huyết áp tâm thu (SBP) < 90 mmHg kéo dài > 30 phút
  • Áp lực nhĩ trái > 20 mmHg
  • Lượng nước tiểu < 20 mL/giờ
  • Sức cản mạch hệ thống (SVR) > 2100 dynes-s/cm5
  • Các tổn thương tim dẫn đến sốc tim có thể ở cơ tim, buồng tim hoặc do loạn nhịp tim.
Lưu ý: ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, 80% sốc tim do tổn thương cơ tim, chỉ 20% do yếu tố cơ học như hở van 2 lá cấp, thủng vách liên thất.

Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây sốc dựa vào thăm dò huyết động

Nguyên nhân sốcCVP (mmHg)PCWP (mmHg)CI (L/min/m2)SVR (dyn-s/cm5)
Suy thất trái↑(≥10)↑(>20)↓(<2)↑(<1000)
Suy thất phải↑(>10)↓(≤15)(↑>15 nếu kèm suy thất trái)↓(<2)↑(<1000)
Chèn ép tim↑(>15)↑(>15)↓(<2)↑(<1000)
Giảm thể tích↓(<8)↓(<15)↓(<2)↑(>1200)
Dãn mạch↓(<8)↓(<15)↓(<2)↓(<1000)
Nhiễm trùng↓(<10)↓(<15)↑(≥2)↓(<1000)
Ghi chú: CVP (áp lực tính mạch trung tâm) bình thường 8-12 mmHg (thở tự nhiên) và 12-15 mmHg (thở máy), PCWP (áp lực mao mạch phổi bít) bình thường 15 - 18 mmHg, CI (chỉ số tim) bình thường 3-5 L/min/m2 (ngưỡng cắt 2.2), SVR (sức cản mạch hệ thống) bình thường: 700-1600 dyn-s/cm5.

ĐIỀU TRỊ

Các bước tiếp cận suy tim mất bù cấp được thực hiện theo tình trạng lâm sàng và đáp ứng điều trị.

Tình trạng Can thiệp
Mất mạch hoặc ngừng thở BLS/ ACLS
Đau hoặc lo lắng Xem xét giảm đau hoặc an thần: Morphine
Giảm Oxy máu Tăng FiO2: liệu pháp Oxy, BiPAP hoặc đặt NKQ
Rối loạn nhịp Kiểm soát tần số và nhịp (tạc nhịp, sốc điện chuyển nhịp, amiodarone)
MAP > 65 mmHg Dãn mạch ± lợi tiểu nếu quá tải dịch
Giảm thể tích Hồi sức thể tích
Các dấu hiệu của giảm tưới máu (vd: toan chuyển hóa, SvO2 thấp) Tăng co bóp cơ tim(inotrope) ± hỗ trợ cơ học tạm thời
Đánh giá Bệnh nhân ổn: theo dõi thường xuyên
Cân nhắc catheter động mạch phổi nếu bệnh nhân vẫn không ổn định

Sơ đồ tiếp cận

Sơ đồ tiếp cận suy tim mất bù cấp

Thông thường cấp cứu ban đầu:

  • Tư thế bệnh nhân: ngồi, thỏng chân
  • Gắn Monitor theo dõi DHST, SpO2, ECG
  • Cung cấp liệu pháp Oxy nếu SpO2 < 90 %, thở máy nếu cần (xem thêm: Thở máy cho bệnh nhân suy tim )
  • Lập IV, đo ECG và điều trị rối loạn nhịp nếu có
  • Để kiểm soát tình trạng phù phổi, quá tải thể tích: lợi tiểu (Furosemide), dãn mạch (nitroglycerin).
  • Để kiểm soát tình trạng giảm cung lượng tim: Tăng co bóp cơ tim (Dobutamine), để nâng huyết áp (Noradrenaline).

Lợi tiểu

Trong trường hợp kháng với lợi tiểu phối hợp. Cân nhắc inotrope (dobutamine) nếu tưới máu thận không đầy đủ. Cân nhắc liệu pháp thay thế thận nếu suy thận (HD hoặc CVVHDF). Lưu ý theo dõi điện giải Na+, K+.

Furosemide

Bolus 20 – 80 mg IV, < 100 mg/ 6 giờ, < 240 mg/ 24 giờ.
Mức độ nặng bolus 40 - 120 mg IV, hoặc truyền IV 2 - 20 mg/ giờ nếu không đáp ứng với liều bolus.

Metolazone

Sử dụng phối hợp với Furosemide trong trường hợp kháng với liều lặp lại của Furosemide.
2.5 - 5 mg uống 30 phút trước mỗi liều Furosemide

Chlorothiazide

Sử dụng phối hợp với Furosemide trong trường hợp kháng với liều lặp lại của Furosemide.
250 - 500 mg IV 30 phút trước mỗi liều Furosemide

Giảm đau, an thần, dãn tĩnh mạch

Morphine Sulfate

  • 3 – 5 mg IV.
  • Nên sử dụng thận trọng, nguy cơ ức chế hô hấp, tụt huyết áp trầm trọng hơn

Midazolam

  • Được coi là lựa chọn an toàn hơn Propofol ở bệnh nhân suy tim sung huyết cấp.

Tăng co bóp cơ tim không dãn mạch và thuốc vận mạch

Dobutamin là thuốc được lựa chọn đầu tay trong sốc tim có tụt huyết áp và có bằng chứng giảm tưới máu mô. Dobutamin làm tăng co bóp cơ tim và tăng nhịp tim, thường giảm SVR, gia tăng cung lượng tim. Do thuốc làm tăng nhu cầu Oxy cơ tim vì vậy chỉ dùng trong trường hợp sốc; đồng thời thuốc còn gây dãn mạch nhẹ và có thể gây hạ huyết áp (nhất là trong trường hợp thiếu dịch). Trong tình huống khẩn cấp để duy trì huyết áp, sử dụng các thuốc vận mạch như Dopamine, Noradrenaline, Adrenaline, tuy nhiên có thể làm giảm thêm tình trạng tưới máu mô vì vậy nên cai sớm khi bệnh nhân ổn định.

Dobutamine

2.5 – 20 µ/kg/phút. Tăng co bóp cơ tim. Lựa chọn đầu tay trong suy tim mất bù cấp.

Dopamine

5 – 20 µ/kg/phút. Tăng co bóp cơ tim, vận mạch.

Noradrenaline

0.05 – 1.0 µ/kg/phút. Vận mạch. Ưu tiên phối hợp sau khi đã dùng Dobutamin để nâng huyết áp và tưới máu cơ quan quan trọng trong sốc tim.

Adrenaline

0.05 – 0.5 µ/kg/phút, bolus: 1mg/3-5 phút khi hồi sức ngừng tuần hoàn(mất mạch). Tăng co bóp cơ tim, vận mạch. Dùng nếu kháng trị với Dobutamine

Tăng co bóp cơ tim dãn mạch

Milrinone

Ở bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chẹn beta mãn tính hoặc có vấn đề về nhịp nhanh, Milrinone là lựa chọn thay thế hiệu quả cho Dobutamine. Thận trọng ở bệnh nhân suy thận vì thải qua thận, có thể gây hạ huyết áp đặc biệt trong trường hợp thiếu dịch.
  • Bolus: 25-75 µ/kg trong 10-20 phút
  • Duy trì: 0.1-0.75 µ/kg/ phút

Levosimedan

Bolus: 12 µ/kg trong 10 phút
Duy trì: 0.1-0.2 µ/kg/ phút

Dãn mạch

Thuốc dãn mạch làm giảm hậu tải. Nitroglycerin ở liều thấp làm dãn tĩnh mạch (dãn động mạch không đáng kể), khi ở liều cao làm dãn cả động mạch. Ở một số bệnh nhân chọn lọc như nhồi máu cơ tim kèm phù phổi Nitroglycerin IV là lựa chọn đầu tay, ở những bệnh nhân khác Nitroglycerin IV kết hợp với thuốc lợi tiểu quai (Furosemide) IV giúp giảm nhanh chóng triệu chứng. Nesiritide là một BNP tái tổ hợp, thuốc có tác dụng cân bằng dãn tĩnh mạch và động mạch, cũng thúc đẩy bài niệu natri khi kết hợp với lợi tiểu quai, giúp làm giảm PCWP ngay lập tức, cải thiện khó thở ở bệnh nhân suy tim sung huyết và sử dụng an toàn ở liều truyền tĩnh mạch liên tục mà không cần bolus.

Nitroglycerin, Glyceryl trinitrate

Dạng ngậm dưới lưỡi: 0.4 - 0.5 mg/ 5 - 10 phút.
Dạng tiêm truyền IV: khởi đầu 5 - 20 µ/ phút, duy trì 10 - 200 µ/ phút hoặc truyền IV 0.3 - 0.5 µ/kg/ phút. Chuẩn độ 3 - 5 phút / lần theo huyết áp, thuốc có nguy cơ gây hạ huyết áp.

Isosorbide Dinitrate

Khởi đầu: 1mg/ giờ
Duy trì: 2-10 mg/ giờ

Nesiritide

Khởi đầu: 2 µ/kg
Duy trì: 0.01-0.03 µ/kg/phút

Nitroprusside

  • Dùng trong tăng huyết áp cấp cứu, thận trọng độc tính isocyanate.
  • 0.5 - 5 µ/phút

Các điều trị khác

Enoxaparin

Bệnh nhân suy tim có tình trạng tăng đông: Khuyến cáo ở bệnh nhân chưa sử dụng kháng đông và không có chống chỉ định kháng đông.
Xem thêm: Dự phòng huyết khối tĩnh mạch

Aminodarone hoặc sốc điện chuyển nhịp

  • Truyền Amiodarone hoặc sốc điện chuyển nhịp cho rung nhĩ đáp ứng thất nhanh và một số tình trạng rối loạn nhịp tim khác

Thiết bị hỗ trợ cơ học và các điều trị khác

  • ECMO
  • Thiết bị hỗ trợ thất trái
  • Ghép tim
  • Lọc máu kiểm soát thể tích
  • Bóng đối sung động mạch chủ
  • Điều trị căn nguyên như tái thông mạch vành (mổ bắc cầu, nong và đặt stent mạch vành), thay van tim,..

Tài liệu tham khảo

  1. Acute Decompensated Heart Failure. Critical Care 2018.
  2. Treatment of acute decompensated heart failure: Specific therapies. Uptodate. Topic 3450 Version 80.0. Tháng 4/2021
  3. Acute Decompensated Heart Failure. Medscape. US Pharmacist. Tháng 01/ 2013
  4. Sốc tim. Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực. Bộ Y Tế. Tháng 4/2015
  5. Cardiogenic Shock. ICU Protocols Vol I. 2020. A Step-wise Approach. Rajesh Chawla Subhash Todi Editors. Second Edition. ISCCM
  6. Suy tim cấp. Hội Tim Mạch Việt Nam. 2015