Hướng dẫn kiểm soát đường huyết cho bệnh nhân người lớn hồi sức 2024

Post key: 1d00c377-8a3b-579b-9f55-a34f60298ab6
Slug: huong-dan-kiem-soat-duong-huyet-cho-benh-nhan-nguoi-lon-hoi-suc-2024
Excerpt: Hướng dẫn kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân người lớn hồi sức tích cực (ICU) năm 2024: bắt đầu phác đồ/quy trình quản lý đường huyết để điều trị tăng đường huyết dai dẳng ≥10 mmol/L (180 mg/dL). Ưu tiên chiến lược giảm nguy cơ hạ đường huyết; không chuẩn độ insulin đến mục tiêu thấp 4,4–7,7 mmol/L (80–139 mg/dL) so với mục tiêu cao 7,8–11,1 mmol/L (140–200 mg/dL) nhằm giảm hạ đường huyết. Khuyến cáo dùng truyền insulin tĩnh mạch (IV) liên tục cho tăng đường huyết cấp trong ICU; theo dõi glucose thường xuyên (≤1 giờ, liên tục hoặc gần liên tục) khi đường huyết không ổn định và áp dụng phác đồ có công cụ hỗ trợ quyết định. Tài liệu tham khảo: Guidelines on Glycemic Control for Critically Ill Children and Adults 2024 (SCCM).
Recognized tags: dieu-tri, theo-doi, icu, nguoi-lon, algorithm

GIỚI THIỆU

Việc duy trì kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân hồi sức có thể tác động đến kết cục lâm sàng, bao gồm khả năng sống sót, mức độ nhiễm trùng và phục hồi thần kinh cơ. Tuy nhiên, cần cân bằng giữa nồng độ mục tiêu trong máu, tần suất theo dõi và phương thức can thiệp.
  • Thuật ngữ sử dụng dịch thuật: Critically ill = Hồi sức tích cực = bị bệnh nặng
KHUYẾN CÁO
Bệnh nhân người lớn hồi sức tích cực
Các bác sĩ lâm sàng nên khởi động các phác đồ và quy trình quản lý đường huyết nhằm điều trị tình trạng tăng đường huyết dai dẳng ≥ 10 mmol/L (180 mg/dL) ở bệnh nhân người lớn hồi sức tích cực.
BP
N
Thực hành tốt(Best Practice), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Các bác sĩ lâm sàng nên áp dụng các phác đồ và quy trình quản lý đường huyết đã được chứng minh có nguy cơ thấp hạ đường huyết ở bệnh nhân người lớn hồi sức tích cực và cần điều trị hạ đường huyết mà không trì hoãn.
BP
N
Thực hành tốt(Best Practice), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Căn cứ dữ liệu RCT (thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng) hiện có, ở bệnh nhân người lớn hồi sức tích cực, đề xuất không chuẩn độ truyền insulin đến mục tiêu đường máu(BG) thấp hơn INT (kiểm soát đường máu tích cực): 4,4-7,7 mmol/L (80-139 mg/dL) so với phạm vi mục tiêu BG cao hơn, CONV (kiểm soát đường máu thông thường): 7,8-11,1 mmol/L (140-200 mg/dL) để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
C
M
Khuyến cáo có điều kiện(Conditional), chất lượng bằng chứng trung bình(Moderate)
Chuyển đổi đơn vị: 1 mmol/L x 18 = mg/dL
Dữ liệu quan sát cho thấy lợi ích tiềm năng của mục tiêu glucose được cá thể hóa phù hợp chặt chẽ hơn với việc kiểm soát đường huyết mãn tính trước khi nhập viện. Do đó, khuyến cáo các thử nghiệm can thiệp chất lượng cao nhằm đánh giá mục tiêu đường huyết được cá thể hóa ở bệnh nhân người lớn hồi sức tích cực, có phân tầng theo mức độ kiểm soát đường huyết trước đó.
R
N
Nghiên cứu(Research), không ghi nhận bằng chứng(No evidence)
Đề nghị sử dụng truyền insulin tĩnh mạch(IV) liên tục thay cho tiêm insulin dưới da ngắt quãng trong xử trí cấp tính tình trạng tăng đường huyết ở bệnh nhân người lớn hồi sức tích cực.
C
VL
Khuyến cáo có điều kiện(Conditional), chất lượng bằng chứng rất thấp(Very Low)
Khuyến nghị theo dõi glucose thường xuyên (≤ 1 giờ, liên tục hoặc gần liên tục) thay vì theo dõi với khoảng thời gian lớn hơn mỗi giờ ở bệnh nhân người lớn hồi sức tích cực đang được truyền insulin đường tĩnh mạch trong giai đoạn đường huyết không ổn định.
C
L
Khuyến cáo có điều kiện(Conditional), chất lượng bằng chứng thấp(Low)
Đề nghị sử dụng một phác đồ có tích hợp các công cụ hỗ trợ quyết định rõ ràng thay cho phác đồ không có các công cụ như vậy ở bệnh nhân người lớn hồi sức tích cực được truyền insulin qua đường tĩnh mạch để kiểm soát tình trạng tăng đường huyết.
C
M
Khuyến cáo có điều kiện(Conditional), chất lượng bằng chứng trung bình(Moderate)
Xem thêm, công cụ: Glucose Control in the ICU

HƯỚNG DẪN

Mức độ khuyến cáo và chất lượng bằng chứng

Mức độ khuyến cáo
Ký hiệu Mô tả
C (Conditional) Có điều kiện
S (Strong) Mạnh
BP (Best Practice) Thực hành tốt
S (Research) Nghiên cứu
Chất lượng bằng chứng
Ký hiệu Mô tả
H (High) Cao
M (Moderate) Trung bình
L (Low) Thấp
VL (Very Low) Rất thấp
N (No evidence) Không ghi nhận bằng chứng

Tài liệu tham khảo

  1. Guidelines on Glycemic Control for Critically Ill Children and Adults 2024. SCCM