Vắc xin DPT 0,5 mL

Post key: 1da3a754-beb1-5ee6-a6bc-fb016f711a4a
Slug: vac-xin-dpt-0-5-ml
Excerpt: Vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván hấp phụ (DPT) là vắc xin phối hợp gồm giải độc tố bạch hầu và uốn ván tinh chế, cùng vi khuẩn ho gà bất hoạt, được hấp phụ trên tá chất nhôm phosphate (AlPO4). Vắc xin IVAC (Việt Nam); mỗi liều 0,5 mL chứa tối thiểu 30 UI giải độc tố bạch hầu, tối thiểu 60 UI giải độc tố uốn ván, tối thiểu 4 UI ho gà bất hoạt, AlPO4 ≤ 3 mg và Merthiolate 0,05 mg. - Đường tiêm: tiêm bắp sâu. - Chỉ định: gây miễn dịch chủ động phòng bạch hầu, ho gà và uốn ván cho trẻ < 48 tháng. - Chống chỉ định: nhiễm trùng cấp tính, sốt chưa rõ nguyên nhân; bệnh cấp/mạn đang tiến triển; rối loạn thần kinh (co giật, viêm não, bệnh lý não); bệnh tim (bẩm sinh hoặc mắc phải). - Tương tác/đồng thời: các thuốc ức chế miễn dịch hoặc liệu pháp phóng xạ có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch với DPT; nếu ngừng ức chế miễn dịch ngắn hạn thì hoãn tiêm DPT 1 tháng. Có thể dùng đồng thời với nhiều vắc xin sống/ bất hoạt khác (Haemophilus influenzae type b, bại liệt bất hoạt/sống uống, viêm gan B, sởi/quai bị/rubella sống). Có thể tiêm vắc xin cúm đồng thời với DPT (tiêm vị trí khác) để đơn giản chương trình. - Tác dụng phụ: tại chỗ (đau/sưng/đỏ); toàn thân (sốt, kích thích, khó chịu, khóc dai dẳng ≥ 3 giờ). Hiếm gặp: phản vệ/sốc phản vệ, co giật sốt, hội chứng não. - Cẩn trọng: phản ứng phụ tăng ở các liều sau; tránh để tá chất AlPO4 dính/tiêm nhầm dưới da; có thể hạ sốt sớm để giảm phản ứng (đặc biệt nhóm nguy cơ). Không tiêm quá liều; vắc xin không có bằng chứng gây tổn hại thần kinh lâu dài. - Phác đồ tiêm: 0,5 mL mỗi mũi theo lịch (mũi 1 lúc 2 tháng tuổi; mũi 2 cách ≥ 1 tháng; mũi 3 cách ≥ 1 tháng; nhắc lại cách mũi 3 ít nhất 1 năm, trong khoảng 12–48 tháng). Tài liệu tham khảo: DPT (Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván). IVAC; BẠCH HẦU – HO GÀ – UỐN VÁN VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ DPT. VNVC.
Recognized tags: tiem-chung, tuong-tac-thuoc, an-toan-thuoc, tre-em

GIỚI THIỆU

Vắc xin Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván hấp phụ (DPT) là vắc xin phối hợp, bao gồm giải độc tố bạch hầu tinh chế, giải độc tố uốn ván tinh chế và huyền dịch vi khuẩn ho gà bất hoạt, được hấp phụ trên tá chất Aluminium phosphate.
  • Hãng sản xuất: Viện Vắc xin và Sinh phẩm y tế (IVAC)
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Thành phần: Trong 1 liều 0,5 ml vắc xin chứa: Giải độc tố bạch hầu tinh chế ít nhất 30 UI; Giải độc tố uốn ván tinh chế ít nhất 60 UI; Vi khuẩn ho gà bất hoạt ít nhất 4 UI; AlPO4 cao nhất 3 mg; Merthiolate (chất bảo quản) 0,05 mg
  • Đóng gói: Mỗi lọ 10 ml - 20 liều. Hộp 10 lọ - 200 liều

THÔNG TIN VẮC XIN

Đường tiêm

  • Tiêm bắp sâu.

Chỉ định

  • Gây miễn dịch chủ động phòng bệnh Bạch hầu, Ho gà và Uốn ván cho trẻ dưới 48 tháng tuổi (4 tuổi).

Chống chỉ định

  • Các bệnh nhiễm trùng cấp tính và sốt chưa rõ nguyên nhân.
  • Các bệnh cấp tính và mãn tính đang trong giai đoạn tiến triển.
  • Các trường hợp có rối loạn thần kinh (co giật, viêm não và các bệnh về não).
  • Trẻ em bị các bệnh về tim (bẩm sinh hoặc mắc phải).
  • Không tiêm.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc ức chế miễn dịch và liệu pháp phóng xạ, tùy theo liều lượng, có thể tương tác với dpt. Do cơ chế phòng vệ bình thường bị ức chế, việc sử dụng các chất ức chế miễn dịch hoặc liệu pháp phóng xạ đồng thời với DPT có thể làm giảm sự đáp ứng tạo kháng thể của người bệnh đối với DPT hoặc dẫn đến những đáp ứng sai lệch trong quy trình tiêm chủng. Cẩn trọng này không áp dụng đối với trường hợp dùng liệu pháp corticosteroid ngắn hạn (dưới 2 tuần) đường toàn thân hoặc các đường sử dụng khác mà không gây ức chế miễn dịch. Nếu ngừng ngắn hạn liệu pháp ức chế miễn dịch, việc tiêm chủng DPT phải hoãn lại 1 tháng. Nếu liệu pháp ức chế miễn dịch vẫn tiếp tục, vẫn phải tiêm chủng theo thường quy.
  • DPT có thể dùng đồng thời với vắc xin liên hợp Haemophilus B, vắc xin bại liệt bất hoạt, vắc xin bại liệt sống dùng đường uống, vắc xin viêm gan B, vắc xin virus sởi sống, vắc xin virus quai bị sống và vắc xin virus rubella sống.
  • Trước đây khuyến cáo không dùng đồng thời vắc xin virus cúm trong vòng 3 ngày sau khi tiêm chủng DPT vì lo ngại các phản ứng sốt đối với các vắc xin này có thể cộng hợp. Tuy nhiên, do phản ứng sốt không phải là vấn đề lớn trong thực hành sử dụng vắc xin virus cúm hiện nay ở phần lớn trẻ em, để đơn giản hóa chương trình tiêm chủng cho trẻ em, có thể tiêm vắc xin virus cúm đồng thời với DPT (nhưng ở vị trí khác).

Tác dụng phụ

  • Tại vị trí tiêm: đau, sưng, đỏ.
  • Toàn thân: sốt trên 38 độ C, dễ kích thích, cảm giác khó chịu và các triệu chứng toàn thân; khóc dai dẳng (≥ 3 giờ).
  • Triệu chứng thần kinh (hiếm gặp): suy sụp (cơn giảm trương lực - giảm phản ứng), cơn sốt cao co giật 0 - 2 ngày, sốc phản vệ 0 - 1 giờ, hội chứng não 0 - 2 ngày.

Cẩn trọng và cảnh báo

  • Phản ứng phụ tăng ở các liều sau.
  • Phản ứng phụ có thể nặng hơn nếu người tiêm không cẩn thận để chất hấp phụ (ALPO4) dính vào tổ chức dưới da hoặc tiêm nhầm dưới da.
  • Sử dụng các loại thuốc hạ sốt ngay khi tiêm hoặc sau khi tiêm vắc xin 4 - 8 giờ sẽ làm giảm các phản ứng phụ, đặc biệt là phản ứng sốt (theo APP, 1997) ở các đối tượng thuộc nhóm nguy cơ cao (IPP 1987, CDC 1987).
  • Không tiêm quá liều.
  • Chưa có bằng chứng vắc xin gây hậu quả tổn hại thần kinh lâu dài; không có liên quan đến chứng co thắt ở trẻ sơ sinh, hội chứng Reye và đột tử (Hội đồng an toàn vắc xin Mỹ, 1994).
  • Thời kỳ mang thai: không dùng vắc xin DPT cho người đang mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: không dùng vắc xin DPT trong thời kỳ cho con bú.
  • Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: vắc xin này không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8 độ C, không để đông băng.
  • Chú ý lắc kỹ trước khi dùng.

PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM

Tiêm sâu vào bắp thịt mỗi liều 0,5ml.
  • Mũi 1: khi trẻ được 2 tháng tuổi (60 ngày tuổi).
  • Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 1 tháng.
  • Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 1 tháng.
  • Mũi nhắc lại: cách mũi 3 ít nhất 1 năm (từ 12 đến 48 tháng).

Tài liệu tham khảo

  1. DPT (Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván). IVAC
  2. BẠCH HẦU – HO GÀ – UỐN VÁN VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ DPT. VNVC