GIỚI THIỆU
Suy giáp là tình trạng suy giảm hormon tuyến giáp, trong đó biểu hiện điển hình là giảm thyroxin (T4).
NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân nguyên phát
- Viêm giáp Hashimoto, do thâm nhiễm bạch cầu Lympho.
- Sau phẫu thuật tuyến giáp hoặc sau điều trị I131 (iod phóng xạ).
- Suy giáp thoáng qua: viêm giáp bán cấp, viêm giáp không đau (hoặc sau đẻ).
- Thuốc gây suy giáp: kháng giáp (PTU, Methimazole) dùng quá liều; amiodarone; lithium; interferon-α; interferon-2.
- Thiếu iod.
Nguyên nhân thứ phát
-
Tuyến yên:
- Phẫu thuật, xạ trị.
- Adenoma (u lành, u tuyến).
- Phá hủy: u xâm lấn, HC Sheehan.
- Vùng dưới đồi: sử dụng test TRH để phân biệt; xét nghiệm TSH trước, tiêm TM 200mcg TRH, sau 30 – 60 phút làm lại XN TSH; nếu không tăng lên >> nguyên nhân do tuyến yên.
CHẨN ĐOÁN
Triệu chứng lâm sàng
- Mệt mỏi, mặt tròn, tăng cân, thờ ơ, vô cảm, chậm chạp, ngủ gà, khó tập trung, trí nhớ kém, sa sút trí tuệ, phù mi mắt, phù mặt; da khô, giảm tiết mồ hôi; tóc thưa; lưỡi to-dày; khàn giọng; sợ lạnh, giảm thân nhiệt; táo bón, phù niêm; đau cơ khớp; HC ống cổ tay; giảm phản xạ gân xương; giảm thính lực; rối loạn kinh nguyệt; giảm ham muốn tình dục.
- Nhịp tim chậm, HA tâm thu thấp.
- Giảm thông khí hô hấp.
- Bướu giáp (±).
Cận lâm sàng
- TSH tăng (nguyên phát, giảm trong thứ phát) và FT4 giảm.
- Kháng thể kháng TPO (±) (dương tính trong viêm giáp Hashimoto).
- CTM: thiếu máu.
- Sinh hóa: Natri giảm, Glucose giảm, Cholesterol/Triglyceride tăng, CK tăng.
- ECG: nhịp chậm xoang, điện thế thấp, ST chênh xuống, T dẹt hoặc T âm.
- Siêu âm tim phổi: tràn dịch màng tim/ màng phổi.
- Siêu âm tuyến giáp: phát hiện nguyên nhân (có thể kết hợp sinh thiết bằng kim nhỏ).
- X quang ngực: bóng tim to (thường là tràn dịch màng tim).
Yếu tố thuận lợi hôn mê suy giáp
- Nhiễm trùng hô hấp.
- Ứ CO2, thiếu O2.
- Suy tim.
- Hạ Natri, hạ Glucose máu.
- Xuất huyết, chấn thương.
- TBMM não.
ĐIỀU TRỊ
Điều trị chủ yếu là bổ sung hormon tuyến giáp bằng thuốc Levothyroxine (LT4).
Sơ đồ tiếp cận
Cấp cứu tình trạng suy giáp
- LT4: 50 – 100 mcg TM x 6 – 8 giờ/lần trong 24 giờ, sau đó
- LT4: 75 – 100 mcg x 24 giờ/lần tới khi có thể dùng được đường uống
- Hydrocortison: 50 mg TM x 8 giờ/ lần (điều trị suy thượng thận)
Điều trị suy giáp bằng LT4 cho phụ nữ có thai
- Tăng liều chậm 25 – 50 %.
- Xét nghiệm theo dõi TSH mỗi tháng.
- Duy trì trong suốt thai kỳ.
- Sau sinh >> theo dõi TSH mỗi 6 tuần/ lần.
Tài liệu tham khảo
- Thyroid Disorders. William E.Clutter. Critical Care 2018
- Suy giáp. Phác đồ điều trị Nội Khoa 2020