Suy giáp

Post key: 2005be96-b449-5474-bcf1-0ca22833906a
Slug: suy-giap
Excerpt: Suy giáp là tình trạng suy giảm hormon tuyến giáp, điển hình giảm thyroxin (T4). Bài viết trình bày nguyên nhân (nguyên phát như viêm giáp Hashimoto, sau phẫu thuật/I131; thứ phát do tổn thương tuyến yên/vùng dưới đồi; và nguyên nhân do thuốc như kháng giáp quá liều, amiodarone, lithium, interferon; kèm thiếu iod), các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng (TSH tăng, FT4 giảm ở nguyên phát; ECG nhịp chậm, điện thế thấp; có thể có tràn dịch màng tim/màng phổi; siêu âm tuyến giáp xác định nguyên nhân). Phần điều trị nhấn mạnh bổ sung hormon bằng levothyroxine (LT4): cấp cứu suy giáp/hôn mê suy giáp với LT4 đường TM, theo phác đồ kèm hydrocortison khi nghi suy thượng thận; và điều chỉnh liều LT4 cho phụ nữ có thai (tăng liều sớm 25–50%, theo dõi TSH mỗi tháng trong thai kỳ và sau sinh theo mốc mỗi 6 tuần). Tài liệu tham khảo gồm: Thyroid Disorders. William E. Clutter. Critical Care 2018; Suy giáp. Phác đồ điều trị Nội Khoa 2020.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, xet-nghiem, thai-phu

GIỚI THIỆU

Suy giáp là tình trạng suy giảm hormon tuyến giáp, trong đó biểu hiện điển hình là giảm thyroxin (T4).

NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân nguyên phát

  • Viêm giáp Hashimoto, do thâm nhiễm bạch cầu Lympho.
  • Sau phẫu thuật tuyến giáp hoặc sau điều trị I131 (iod phóng xạ).
  • Suy giáp thoáng qua: viêm giáp bán cấp, viêm giáp không đau (hoặc sau đẻ).
  • Thuốc gây suy giáp: kháng giáp (PTU, Methimazole) dùng quá liều; amiodarone; lithium; interferon-α; interferon-2.
  • Thiếu iod.

Nguyên nhân thứ phát

  1. Tuyến yên:
    • Phẫu thuật, xạ trị.
    • Adenoma (u lành, u tuyến).
    • Phá hủy: u xâm lấn, HC Sheehan.
  2. Vùng dưới đồi: sử dụng test TRH để phân biệt; xét nghiệm TSH trước, tiêm TM 200mcg TRH, sau 30 – 60 phút làm lại XN TSH; nếu không tăng lên >> nguyên nhân do tuyến yên.

CHẨN ĐOÁN

Triệu chứng lâm sàng

  • Mệt mỏi, mặt tròn, tăng cân, thờ ơ, vô cảm, chậm chạp, ngủ gà, khó tập trung, trí nhớ kém, sa sút trí tuệ, phù mi mắt, phù mặt; da khô, giảm tiết mồ hôi; tóc thưa; lưỡi to-dày; khàn giọng; sợ lạnh, giảm thân nhiệt; táo bón, phù niêm; đau cơ khớp; HC ống cổ tay; giảm phản xạ gân xương; giảm thính lực; rối loạn kinh nguyệt; giảm ham muốn tình dục.
  • Nhịp tim chậm, HA tâm thu thấp.
  • Giảm thông khí hô hấp.
  • Bướu giáp (±).

Cận lâm sàng

  • TSH tăng (nguyên phát, giảm trong thứ phát) và FT4 giảm.
  • Kháng thể kháng TPO (±) (dương tính trong viêm giáp Hashimoto).
  • CTM: thiếu máu.
  • Sinh hóa: Natri giảm, Glucose giảm, Cholesterol/Triglyceride tăng, CK tăng.
  • ECG: nhịp chậm xoang, điện thế thấp, ST chênh xuống, T dẹt hoặc T âm.
  • Siêu âm tim phổi: tràn dịch màng tim/ màng phổi.
  • Siêu âm tuyến giáp: phát hiện nguyên nhân (có thể kết hợp sinh thiết bằng kim nhỏ).
  • X quang ngực: bóng tim to (thường là tràn dịch màng tim).

Yếu tố thuận lợi hôn mê suy giáp

  • Nhiễm trùng hô hấp.
  • Ứ CO2, thiếu O2.
  • Suy tim.
  • Hạ Natri, hạ Glucose máu.
  • Xuất huyết, chấn thương.
  • TBMM não.

ĐIỀU TRỊ

Điều trị chủ yếu là bổ sung hormon tuyến giáp bằng thuốc Levothyroxine (LT4).

Sơ đồ tiếp cận

Cấp cứu tình trạng suy giáp

  • LT4: 50 – 100 mcg TM x 6 – 8 giờ/lần trong 24 giờ, sau đó
  • LT4: 75 – 100 mcg x 24 giờ/lần tới khi có thể dùng được đường uống
  • Hydrocortison: 50 mg TM x 8 giờ/ lần (điều trị suy thượng thận)

Điều trị suy giáp bằng LT4 cho phụ nữ có thai

  • Tăng liều chậm 25 – 50 %.
  • Xét nghiệm theo dõi TSH mỗi tháng.
  • Duy trì trong suốt thai kỳ.
  • Sau sinh >> theo dõi TSH mỗi 6 tuần/ lần.

Tài liệu tham khảo

  1. Thyroid Disorders. William E.Clutter. Critical Care 2018
  2. Suy giáp. Phác đồ điều trị Nội Khoa 2020