GIỚI THIỆU
Thông khí nhân tạo xâm nhập (thở máy) nhằm đạt 2 mục tiêu cốt lõi:
- Cung cấp oxy hóa: hướng tới PaO2 ≥ 60 mmHg (giá trị tham chiếu bình thường 80–100 mmHg).
- Đảm bảo thông khí/đào thải CO2: hướng tới mục tiêu pH 7,35–7,45 (giá trị bình thường) ưu tiên hơn là tối ưu PaCO2 (giá trị bình thường 35–44 mmHG).
Đồng thời cần tránh các biến cố liên quan đến thở máy và các mục tiêu điều trị khác như bảo vệ đường thở, điều trị tăng áp lực nội sọ,..
Xem thêm:
Cài đặt máy thở ban đầu
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Xác định cân nặng lý tưởng
Công thức cân nặng lý tưởng (CN lý tưởng, kg):
CN lý tưởng(kg) = 0,91 x (chiều cao cm – 152,4) + 50(nam) hoặc + 45,5(nữ)
| CÂN NẶNG LÝ TƯỞNG, Vt | ||
|---|---|---|
| Chiều cao (cm) |
NỮ CNLT(Vt 6-8ml/kg) |
NAM CNLT(Vt 6-8ml/kg) |
| 140 | 34 (205-274) | 38 (232-310) |
| 145 | 39 (233-310) | 43 (260-346) |
| 150 | 43 (260-347) | 48 (267-383) |
| 155 | 48 (287-383) | 52 (314-419) |
| 160 | 52 (315-420) | 56 (341-455) |
| 165 | 57 (342-456) | 61 (369-492) |
| 170 | 62 (269-492) | 66 (396-528) |
| 175 | 66 (396-529) | 71 (423-565) |
| 180 | 71 (424-565) | 75 (451-601) |
| 185 | 75 (451-601) | 80 (478-637) |
| 190 | 80 (478-638) | 84 (505-674) |
| 195 | 84 (506-674) | 89 (533-710) |
| 200 | 89 (533-711) | 93 (560-747) |
Lựa chọn Mode thở
Thông thường:
khởi đầu với Mode A/C → điều chỉnh theo mode thở phù hợp tình trạng bệnh → cải thiện và cai máy → SIMV hoặc PSV khi bệnh nhân tập thở → cải thiện → SBT (tập thở tự nhiên) → rút nội khí quản.
1. IPPV hay CMV:
bệnh nhân thở theo máy; toàn bộ do máy kiểm soát.
2. A/C assist–control:
hỗ trợ–kiểm soát.
- Máy thở cung cấp tần số thở dự phòng (trường hợp bệnh nhân không tự thở).
- Bệnh nhân có thể trigger (khởi tạo nhịp thở) hoặc không (máy khởi tạo tần số dự phòng).
- Toàn bộ nhịp thở do máy kiểm soát (thể tích AC/VC hoặc áp lực AC/PC). Do đó giúp giảm công thở, không yêu cầu nỗ lực hít vào. Nhược điểm: cơ hô hấp suy giảm do ít hoạt động; nếu bệnh nhân trigger quá nhiều có thể gây kiềm hô hấp.
3. PRVC:
điều hòa áp lực kiểm soát theo thể tích.
- Máy thở điều chỉnh áp lực hít vào thấp nhất sao cho đạt Vt.
4. SIMV:
Thông khí bắt buộc ngắt quãng đồng thời hỗ trợ bệnh nhân tự thở dần.
- Máy cung cấp nhịp thở Assist (hỗ trợ) đồng bộ trong 1 phút với nhịp thở của bệnh nhân. Trong nhịp thở của máy, máy hoàn toàn quyết định (điều khiển thể tích SIMV(VCV) hay áp lực SIMV(PCV)).
- Bệnh nhân có thể trigger và kiểm soát toàn bộ nhịp thở do mình khởi tạo (bao gồm thể tích hay áp lực hít vào phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng: sức khỏe, nỗ lực và cơ học phổi của bệnh nhân). Hoặc có hỗ trợ áp lực + PSV.
- SIMV(VCV) + PS: điều khiển thể tích (nhịp thở của máy), hỗ trợ áp lực (nhịp thở của bệnh nhân).
- SIMV(PCV) + PS: điều khiển áp lực (nhịp thở của máy), hỗ trợ áp lực (nhịp thở của bệnh nhân).
5. PSV:
thông khí hỗ trợ áp lực.
- Tất cả các nhịp thở là tự nhiên: tần số (f) do bệnh nhân quyết định.
- Máy thở hỗ trợ PS (áp lực hỗ trợ) thì hít vào.
- Nhược điểm: nếu bệnh nhân trigger quá nhiều → tăng thông khí. Nếu PS quá cao khiến bệnh nhân không thể duy trì Vt (thể tích thông khí) tự nhiên phù hợp.
6. CPAP:
thông khí áp lực dương liên tục (máy thở thổi liên tục để duy trì áp lực).
- Bệnh nhân kiểm soát toàn bộ nhịp thở: f (tần số thở), Vt (thể tích khí lưu thông).
- PEEP là áp lực mà máy duy trì liên tục trong suốt quá trình thở.
7. BIPAP = CPAP / PS = PSV + PEEP:
như CPAP nhưng có hỗ trợ áp lực thì hít vào.
- IPAP = PS + PEEP: áp lực hỗ trợ thì hít vào.
- EPAP = PEEP: áp lực dương liên tục (cuối thì thở ra).
- Nếu bệnh nhân ngưng thở: máy thở sẽ trả về mode thở đã cài đặt trong back up.
8. SBT:
tập thở tự nhiên.
- Bệnh nhân tập thở tự nhiên; máy không can thiệp vào quá trình thở.
- Có thể cài đặt mở phế nang tại đây; lưu ý phải cài đặt Mode back up trước để tránh back up về Mode AC/VC mà PEEP cao vẫn nguyên.
Thiết lập theo tình trạng bệnh
| CÀI ĐẶT CƠ BẢN BAN ĐẦU | |
|---|---|
| MODE | AC/VC |
| FiO2 | 100% |
| f (tần số) lần/phút |
12 - 16 |
| Tỷ lệ I:E | 1/2 |
| Vt (ml/kg) theo CN lý tưởng |
400ml (50kg)(8ml/kg) |
| PEEP | 5 |
| Trường hợp áp dụng | Tất cả |
| HẬU PHẪU | |
|---|---|
| Mục tiêu | Pplat ≤ 30 mmHg |
| MODE | AC-SIMV/VC-PC |
| FiO2 | 30 - 40% |
| f (tần số) lần/phút |
8 – 20 (người lớn) 12 - 16 (phổi bình thường) |
| Tỷ lệ I:E | 1/2 |
| Vt (ml/kg) theo CN lý tưởng |
8 – 10 ml/kg |
| PEEP | 4 – 5 |
| Trường hợp áp dụng | Sau phẫu thuật |
| THẦN KINH – CƠ | |
|---|---|
| Mục tiêu | Pplat ≤ 30 mmHg |
| MODE | AC/VC-PC |
| FiO2 | 30 - 40% |
| f (tần số) lần/phút |
8 – 20 (người lớn) 12 - 16 (phổi bình thường) |
| Tỷ lệ I:E | 1/2 |
| Vt (ml/kg) theo CN lý tưởng |
10 – 12 ml/kg + Vt cao ≥15ml/kg, f thấp#10 lần/phút cho BN có phổi BT. + Vt≤10ml/kg,f>15lần/phút đối với phổi hạn chế(gù vẹo cột sống,..). |
| PEEP | 4 – 6 |
| Trường hợp áp dụng |
• Nhược cơ • Guillian -Barre • Do thuốc giãn cơ • Bệnh lý tủy cổ |
| TĂNG AL NỘI SỌ | |
|---|---|
| Mục tiêu |
Giữ PaCO2 [Cũ: 25-30 mmHg(bỏ)]: • 30 – 35mmHg trong thời gian ngắn. • 35 – 40 mmHg |
| MODE | AC/VC-PC |
| FiO2 | 40 – 60% |
| f (tần số) lần/phút |
> 16 |
| Tỷ lệ I:E | 1/2 |
| Vt (ml/kg) theo CN lý tưởng |
8 – 10 ml/kg |
| PEEP | 0 – 5 |
| Trường hợp áp dụng |
• Tai biến mạch máu não • Chấn thương sọ não |
| COPD/ HEN PHẾ QUẢN | |
|---|---|
| Mục tiêu |
• SaO2: 88 – 92% (HenPQ SaO2 >96%) • Pplat ≤30mmHg • pH: 7,2 – 7,4 |
| MODE | AC/VC-PC |
| FiO2 |
60% giữ PaO2 > 60mmHg (50 – 100%) |
| f (tần số) lần/phút |
10 – 15 (phải an thần, giãn cơ) 20 ban đầu. chấp nhận ứ PaCO2: 50 – 60 mmHg |
| Tỷ lệ I:E | 1/2 – 1/3 – 1/4 nếu có autoPEEP |
| Vt (ml/kg) theo CN lý tưởng |
6 – 8 ml/kg (đảm bảo Pplateau ≤ 30 mmHg). |
| PEEP | 50%autoPEEP |
| Trường hợp áp dụng |
Kháng lực đường thở (R) tăng: • Co thắt phế quản(Hen phế quản, COPD) • Đàm nhớt nhiều • NKQ nhỏ so với BN |
| ALI/ ARDS | |
|---|---|
| Mục tiêu |
• PaO2: 55 – 88 mmHg hay SaO2: 88 – 95% (PEEP ≥10 mmHg) • Pplat ≤30mmHg(Vt 4 – 6ml/kg, chấp nhận ứ PaCO2: 50 – 60mmHg) • pH: 7,2 – 7,4 (f ≥20 < 35 lần / phút) |
| MODE | AC/VC-PC |
| FiO2 |
60% giữ PaO2 > 60mmHg BĐ: 100%, giảm dần ≤60%(40%) |
| f (tần số) lần/phút |
20 – 30 (max: 35) BĐ: 20, tăng dần tới max Nếu PaCO2 vẫn cao => tăng Vt 7 – 8 ml/kg(đb Pplat≤30 mmHg), nếu PaCO2 vẫn cao, chấp nhận, xem xét NaHCO3. |
| Tỷ lệ I:E | 1/2 – 1/1,5 – 1/1 nếu có thiếu O2 với FiO2 > 60% |
| Vt (ml/kg) theo CN lý tưởng |
=<6 ml/kg (đảm bảo Pplateau ≤ 30 mmHg). Chấp nhận ứ PaCO2 : 50 – 60 mmHg BĐ : 6 ml/kg hoặc BĐ : 8 ml/kg, giảm 1ml/kg mõi ≤2h đến khi Vt=6 ml/kg |
| PEEP |
10 – 20(max: 24)(< 35) BĐ: 10 chỉnh PEEP để SpO2: 88–95% hoặc theo bảng ARDS network |
| Trường hợp áp dụng |
Độ giãn nở phổi (C) giảm: • Suy tim sung huyết • Đông đặc/ xẹp/ xơ hóa phổi • Phế nang căng quá mức • TK-TD màng phổi • Tăng AL ổ bụng • Phù/ dị dạng thành ngực • ARDS NN tại phổi: + Viêm phổi do VK,VR, hít, ngạt nước + Đụng dập phổi, ngộ độ khí/ thuốc + Tắc mạch phổi(mỡ, khí, nước ối) • ARDS NN ngoài phổi: nhiễm khuẩn nặng(Gram-), sốc(NK, chấn thương), viêm tụy cấp, đa chấn thương, bỏng, K, truyền máu lượng lớn, ECMO. |
ARDS
BẢNG CẶP PEEP – FiO2 (theo ARDS Network)| FiO2 cao | PEEP thấp |
|---|---|
| 30-40 | 5 |
| 40 | 5 - 8 |
| 50 | 8 - 10 |
| 60 | 10 |
| 70 | 10 - 12 - 14 |
| 80 | 14 |
| 90 | 14 - 16 - 18 |
| 100 | 18 - 24 |
| FiO2 thấp | PEEP cao |
|---|---|
| 30 | 5 - 8 - 10 - 12 - 14 |
| 40 | 14 - 16 |
| 50 | 16 - 18 - 20 |
| 50 - 80 | 20 |
| 80 | 22 |
| 90 | 22 |
| 100 | 22 |
| 100 | 24 |
Xem thêm:
Cài đặt máy thở ban đầu ở người lớn
Điều chỉnh thông số và xử lý báo động
1. Vt (Volume Tidal): thể tích khí lưu thông (thông khí thể tích)
Khởi đầu:
8ml/kg hoặc 6ml/kg (tổn thương phổi hoặc phổi hạn chế - xu hướng dùng Vt thấp).
CO2 tăng:
Xử trí: tăng Vt (nếu f quá nhanh => ứ CO2 => xử trí: an thần, opioid).
CO2 giảm:
Xử trí: giảm Vt (PaCO2 < 35mmHg mà f< 35 => xử trí: đổi sang SIMV, PS. Nếu f > 30 lần/ phút thì giảm f hơn là giảm Vt bằng an thần, opioid).
2. P: áp lực hỗ trợ (thông khí áp lực)
Mode AC/PC lấy P bằng cách
Cách 1:
Từ mode AC/VC => với Vt mong muốn => P = Pplate hoặc nếu không đo được Pplate thì P = PIP(áp lực đỉnh) – 5.
Cách 2:
P = 15 cm H2O => điều chỉnh để đạt Vt mong muốn.
Mode PSV: lấy P bằng cách
• P = 10 cm H2O => tăng 2 – 3 cm (P max < 20 cm H2O) để đạt :Vt mong muốn 6 – 8 ml/kg, f < 25 – 30 lần/ phút, giảm hoạt động cơ hô hấp.
3. f: tần số thở
• Khởi đầu phổi bình thường: 12 – 16 lần/ phút.
• Tăng f khi PaCO2 cao (mà giữ Vt mong muốn): f đến 24 – 28 lần/ phút (chú ý autoPEEP) (trong Hen cài tần số thấp để tránh autoPEEP chấp nhận PaCO2 cao).
• Nếu f tự thở > f máy => tăng f ≈ f tự thở để đảm bảo I/E.
• Nếu f tự thở > f máy => làm cho PCO2 giảm => xử trí: giảm f bằng an thần, opioid.
• Nếu f tự thở > 30 lần/ phút => autoPEEP => xử trí giảm f bằng an thần, opioid.
4. Tỉ lệ I/E: hít vào/ thở ra
1/2
• Tăng PaCO2, autoPEEP => xử trí: I/E = 1/3 hoặc 1/4.
• PaO2 thấp mà FiO2 > 60% => xử trí: I/E = 1/1,5 hoặc 1/1.
5. Trigger hoặc Sensitivity (khởi phát nhịp thở)
• Trigger áp lực: -1 đến -3 cmH2O.
• Trigger dòng: 3 – 5 LMP.
6. FiO2
100%, trao đổi khí bình thường: 50%.
7. PEEP áp lực dương liên tục
5 cmH2O.
• 5 – 7 cmH2O tránh xẹp phổi. 50% autoPEEP(hen, COPD)(#8 – 12 cmH2O) để giảm công thở.
• ARDS, PPC, Viêm phổi mà PaO2 giảm trong khi FiO2 ≥60%: mục tiêu SpO2 ≥ 90%, FiO2 ≤ 60% mà không tụt HA và không tăng áp lực đường thở quá mức.
Cách 1:
Khởi đầu 10 cmH2O, tăng dần 2 -3 cmH2O, max 24 H2O.
Cách 2:
Cài PEEP cao => giảm dần theo SpO2 mục tiêu.
8. Sign thở sâu
Dùng trên BN có bệnh lý TK-Cơ hoặc xẹp phổi.
9. Alarm: báo động
Low pressure alarm(áp lực thấp):
10 cmH2O dưới PIP.
Nguyên nhân: đường dẫn khí bị sút, hở, thủng, bóng Cuff xẹp.
High pressure alarm(áp lực cao):
10 cmH2O trên PIP, max 40 H2O, trừ co thắt PQ nặng(Hen PQ) max 70 cmH2O.
Nguyên nhân: cắn ống NKQ, NKQ bị gập, đàm trong NKQ, tắc NKQ do nút đàm hoặc máu, co thắt PQ, TK-TD màng phổi, thở quá nhanh.
Xử trí: điều trị nguyên nhân: nếu co thắt phế quản giảm Vt còn 5 – 6 ml/kg chấp nhận tăng PaCO2 chờ hiệu quả điều trị. Nếu sức đàn hồi của phổi giảm thì giảm Vt còn 5 – 6 ml/kg đồng thời tăng f để đảm bảo thông khí phù hoặc đổi dạng dòng hình chữ nhật sang dạng giảm dần hoặc chuyển thông khí thể tích AC/VC sang AC/PC.
High pressure limit(giới hạn áp lực cao):
không cho áp lực vượt quá ngưỡng này, tự chấm chứt hít vào.
Low min . Vol. alarm(thông khí phút thấp):
90% thông khí phút(Ve cài đặt = Vt x f).
Low Vte alarm(thể tích khí lưu thông thở ra thấp):
80% Vt(thể tích khí lưu thông cài đặt) hoặc 80% Vt mong muốn với thông khí áp lực.
Nguyên nhân: đường ống bị hở, ứ khí phế nang, bộ phận Flow transduser thở ra bị hỏng.
10. Tình huống
KIỀM HÔ HẤP:
pH tăng, PaCO2 giảm.
• Nguyên nhân: sốt, thiếu O2=> thở nhanh.
Xử trí: điều trị nguyên nhân, sau đó cho an thần để giảm bớt tần số.
• Nguyên nhân: do f, Vt cao hơn nhu cầu BN. Có thể f tự thở > f cài đặt.
Xử trí: giảm f, Vt, an thần.
TOAN HÔ HẤP:
pH giảm, PaCO2 tăng.
Xử trí: tăng Vt, f, tốc độ dòng, I/E.
GIẢM OXY
Tăng FiO2.
Cài PEEP nếu có tổn thương phổi 2 bên.
Khởi đầu:
8ml/kg hoặc 6ml/kg (tổn thương phổi hoặc phổi hạn chế - xu hướng dùng Vt thấp).
CO2 tăng:
Xử trí: tăng Vt (nếu f quá nhanh => ứ CO2 => xử trí: an thần, opioid).
CO2 giảm:
Xử trí: giảm Vt (PaCO2 < 35mmHg mà f< 35 => xử trí: đổi sang SIMV, PS. Nếu f > 30 lần/ phút thì giảm f hơn là giảm Vt bằng an thần, opioid).
Vt điều chỉnh = [PaCO2 hiện tại x Vt hiện tại] / PaCO2 mong muốn
2. P: áp lực hỗ trợ (thông khí áp lực)
Mode AC/PC lấy P bằng cách
Cách 1:
Từ mode AC/VC => với Vt mong muốn => P = Pplate hoặc nếu không đo được Pplate thì P = PIP(áp lực đỉnh) – 5.
Cách 2:
P = 15 cm H2O => điều chỉnh để đạt Vt mong muốn.
Mode PSV: lấy P bằng cách
• P = 10 cm H2O => tăng 2 – 3 cm (P max < 20 cm H2O) để đạt :Vt mong muốn 6 – 8 ml/kg, f < 25 – 30 lần/ phút, giảm hoạt động cơ hô hấp.
3. f: tần số thở
• Khởi đầu phổi bình thường: 12 – 16 lần/ phút.
• Tăng f khi PaCO2 cao (mà giữ Vt mong muốn): f đến 24 – 28 lần/ phút (chú ý autoPEEP) (trong Hen cài tần số thấp để tránh autoPEEP chấp nhận PaCO2 cao).
• Nếu f tự thở > f máy => tăng f ≈ f tự thở để đảm bảo I/E.
• Nếu f tự thở > f máy => làm cho PCO2 giảm => xử trí: giảm f bằng an thần, opioid.
• Nếu f tự thở > 30 lần/ phút => autoPEEP => xử trí giảm f bằng an thần, opioid.
f điều chỉnh = [PaCO2 hiện tại x f hiện tại] / PaCO2 mong muốn
4. Tỉ lệ I/E: hít vào/ thở ra
1/2
• Tăng PaCO2, autoPEEP => xử trí: I/E = 1/3 hoặc 1/4.
• PaO2 thấp mà FiO2 > 60% => xử trí: I/E = 1/1,5 hoặc 1/1.
5. Trigger hoặc Sensitivity (khởi phát nhịp thở)
• Trigger áp lực: -1 đến -3 cmH2O.
• Trigger dòng: 3 – 5 LMP.
6. FiO2
100%, trao đổi khí bình thường: 50%.
- Tránh ngộ độ O2 => FiO2 ≤ 40%, tối đa 60%.
- Tụt HA: giữ 100% đến khi nâng được HA.
- Chỉnh FiO2 dựa vào SpO2 hoặc PaO2.
- PaO2 > 300mmHg=>xử trí: giảm FiO2 còn 40%.
- Nếu PaO2 ≤ 300 mmHg => xử trí: giảm FiO2 từ từ => duy trì SpO2 ≥ 90% hay PaO2 ≥ 60 mmHg.
FiO2 hiệu chỉnh = [ PaO2 mong muốn x FiO2 hiện tại ]/ PaO2 hiện tại
7. PEEP áp lực dương liên tục
5 cmH2O.
• 5 – 7 cmH2O tránh xẹp phổi. 50% autoPEEP(hen, COPD)(#8 – 12 cmH2O) để giảm công thở.
• ARDS, PPC, Viêm phổi mà PaO2 giảm trong khi FiO2 ≥60%: mục tiêu SpO2 ≥ 90%, FiO2 ≤ 60% mà không tụt HA và không tăng áp lực đường thở quá mức.
Cách 1:
Khởi đầu 10 cmH2O, tăng dần 2 -3 cmH2O, max 24 H2O.
Cách 2:
Cài PEEP cao => giảm dần theo SpO2 mục tiêu.
8. Sign thở sâu
Dùng trên BN có bệnh lý TK-Cơ hoặc xẹp phổi.
- Vt gấp 1,5 – 2 lần.
- f từ 6 – 12 lần/ giờ (ngừa xẹp phổi).
9. Alarm: báo động
Low pressure alarm(áp lực thấp):
10 cmH2O dưới PIP.
Nguyên nhân: đường dẫn khí bị sút, hở, thủng, bóng Cuff xẹp.
High pressure alarm(áp lực cao):
10 cmH2O trên PIP, max 40 H2O, trừ co thắt PQ nặng(Hen PQ) max 70 cmH2O.
Nguyên nhân: cắn ống NKQ, NKQ bị gập, đàm trong NKQ, tắc NKQ do nút đàm hoặc máu, co thắt PQ, TK-TD màng phổi, thở quá nhanh.
Xử trí: điều trị nguyên nhân: nếu co thắt phế quản giảm Vt còn 5 – 6 ml/kg chấp nhận tăng PaCO2 chờ hiệu quả điều trị. Nếu sức đàn hồi của phổi giảm thì giảm Vt còn 5 – 6 ml/kg đồng thời tăng f để đảm bảo thông khí phù hoặc đổi dạng dòng hình chữ nhật sang dạng giảm dần hoặc chuyển thông khí thể tích AC/VC sang AC/PC.
High pressure limit(giới hạn áp lực cao):
không cho áp lực vượt quá ngưỡng này, tự chấm chứt hít vào.
Low min . Vol. alarm(thông khí phút thấp):
90% thông khí phút(Ve cài đặt = Vt x f).
Low Vte alarm(thể tích khí lưu thông thở ra thấp):
80% Vt(thể tích khí lưu thông cài đặt) hoặc 80% Vt mong muốn với thông khí áp lực.
Nguyên nhân: đường ống bị hở, ứ khí phế nang, bộ phận Flow transduser thở ra bị hỏng.
10. Tình huống
KIỀM HÔ HẤP:
pH tăng, PaCO2 giảm.
• Nguyên nhân: sốt, thiếu O2=> thở nhanh.
Xử trí: điều trị nguyên nhân, sau đó cho an thần để giảm bớt tần số.
• Nguyên nhân: do f, Vt cao hơn nhu cầu BN. Có thể f tự thở > f cài đặt.
Xử trí: giảm f, Vt, an thần.
TOAN HÔ HẤP:
pH giảm, PaCO2 tăng.
Xử trí: tăng Vt, f, tốc độ dòng, I/E.
GIẢM OXY
Tăng FiO2.
Cài PEEP nếu có tổn thương phổi 2 bên.
Tác động của thở máy và các biện pháp dự phòng
| Hô hấp | |
|---|---|
| Ảnh hưởng | Dự phòng |
|
Tổn thương đường thuở:
+ Loét đường thở + NKQ: tụt, vào sâu, nhầm, tắc |
NKQ: cố định, kiểm tra bóng chèn, hút đờm, rút sớm. |
|
Chấn thương phổi do áp lực
>> vỡ phế nang>> tràn khí trung thất, dưới da |
Cài đặt đảm bảo Plate < 30 mmHg |
|
Auto-PEEP
do BN không thở ra hết khí vừa hít vào >> căng phế nang quá mức: + Tổn thương phổi do áp lực + Tăng công thở + Giảm cung lượng tim + Tăng áp lực nộ sọ |
Theo dõi và đo Auto PEEP |
|
Thay đổi Shunt có sẳn(máu từ tim P sang tim T mà không được trao đổi khí):
+ Giảm Shunt mao mạch và cải thiện Oxy hóa máu ĐM
+ Tăng Shunt giải phẫu: do tăng P phế nang, Tăng R mao mạch phổi |
|
|
Thay đổi quá trình thông khí
>> tăng, giảm >> PaCO2, pH. + Tăng thông khí >> giảm PaCO2, pH >> giảm ALNS >> nguy cơ tổn thương phổi + Giảm thông khí >> tăng PaCO2, pH >> có lợi ARDS, COPD >> nguy cơ tăng ALNS |
Tránh nguy cơ |
|
Xẹp phổi
do (VT thấp, tắc đờm, NKQ sâu) |
PEEP >> duy trì CRF
Hút đờm, vỗ rung Tránh FiO2 cao(>60%), kéo dài |
|
Ngộ độc Oxy do FiO2 cao và kéo dài
+ Tăng PaCO2 ( hiệu ứng Haldane) + Tổn thương tế bào(tăng gốc tự do) >> viêm xẹp phổi |
FiO2 = 100% dưới 2 giờ
FiO2 > 60% dưới 48 giờ |
|
Viêm phổi bệnh viện
do thở máy ( Gram âm đa kháng thuốc, MRSA, nấm) + Nội sinh: hầu họng, tiêu hóa + Ngoại sinh: bàn tay nhân viên, hệ thống dẫn khí |
+ Nội sinh: tư thế, an thần, chăm sóc, dùng thuốc chống loét dày
không can thiệp vào acid dịch vị… + Ngoại sinh: rửa tay, thay ống, môi trường. |
| Tim mạch | |
| Ảnh hưởng | Dự phòng |
|
Giảm tuần hoàn trở về: có lợi cho OAP, NMCT trái cấp nặng
+ Hại: giảm lưu lượng máu lưu hành Tăng sức cản mao mạch phổi + Giảm đổ đầy, tăng ép vào thất trái >> giảm cung lượng tim + Tăng hậu tải thất P >> đẩy VLT sang trái >> tăng shunt P sang T |
+ Giữ MAP thấp nhất có thể
+ Khi HA thấp: vận mạch, dịch truyền |
| Thần kinh | |
| Ảnh hưởng | Dự phòng |
|
Tăng lồng ngực >> giảm tuần hoàn trở về >> giảm HA, ứ trệ TM >> giảm tưới máu não, tăng ALNS
+ PaCO2: < 25 mmHg >> co mạch não nghiêm trọng >> chuyển hóa yếm khí + PaCO2: 30 - 35 mmHg >> co mạch não vừa phải >> giảm ALNS + PaCO2: > 45 mmHg >> giãn mạch não >> tăng ALNS |
Khi tăng ALNS cần
+ Tránh dùng PEEP + Tăng thông khí + Giữ HATB > 70 mmHg |
| Thận | |
| Ảnh hưởng | Dự phòng |
| Thiểu niệu do: giảm cung lượng tim >> giảm tưới máu thận, tăng ADH, tăng NAP | |
| Dạ dày | |
| Ảnh hưởng | Dự phòng |
|
Giảm tưới máu >> loét do Stress và XHTH
Chướng bụng >> giảm hấp thu |
|
| Chống máy | |
| Ảnh hưởng | Dự phòng |
| Không đồng bộ giữ BN và máy do cài đặt: độ nhạy Trigger kém, Mode, Auto PEEP,.. |
Cài đặt lại, chống Auto PEEP
Thuốc dãn cơ, an thần |
| Trục trặc | |
| Ảnh hưởng | Dự phòng |
| Hở thoát khí, tuột máy, mất nguồn: Oxy, áp lực, điện | Kiểm tra |
Tài liệu tham khảo
- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật HSCC dành cho học viên. Bệnh viện Chợ Rẫy