U xơ tử cung (FIBROID)

Post key: 216e62dc-ea19-50da-9856-1e70f8675d8a
Slug: u-xo-tu-cung-fibroid
Excerpt: U xơ tử cung là khối u lành tính xuất phát từ cơ trơn tử cung, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (tuổi thường gặp 35–50). Phần lớn ít triệu chứng; khi khối u lớn có thể gây rối loạn kinh nguyệt (rong kinh/rong huyết), đau vùng hạ vị do chèn ép, triệu chứng thiếu máu nếu ra huyết kéo dài, ngoài ra có thể kèm ra khí hư do viêm. Chẩn đoán dựa trên thăm khám và cận lâm sàng, đặc biệt siêu âm đo kích thước nhân xơ; cân nhắc các thăm dò để loại trừ thai trong tử cung, u buồng trứng và ung thư nội mạc tử cung. Bài viết trình bày tiến triển–biến chứng, liên quan thai nghén (sảy thai, đẻ non, ngôi thai bất thường, rau tiền đạo/rau bong non…), và hướng xử trí theo tuyến: theo dõi nếu khối u nhỏ không ảnh hưởng kinh; điều trị nội khoa trong một số trường hợp; chỉ định ngoại khoa khi có biến chứng chảy máu, thất bại nội khoa, u to gây chèn ép hoặc làm biến dạng buồng tử cung; tùy tuổi, số lần mang thai và mong muốn có thai để lựa chọn bảo tồn hay cắt bỏ. Tham chiếu Quyết định 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 (Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa).
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, bo-y-te

GIỚI THIỆU

U xơ tử cung là khối u lành tính xuất phát từ cơ trơn của tử cung, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ; tuổi thường gặp 35-50. Kích thước khối u thường gặp khoảng dưới 15cm. U xơ tử cung đa số ít gây triệu chứng, tuy nhiên khi khối u phát triển lớn có thể gây rối loạn kinh nguyệt, đau do chèn ép và vô sinh.

TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN

Triệu chứng cơ năng

  • Ra huyết từ buồng tử cung: là biểu hiện chủ yếu, chiếm 60% trường hợp; biểu hiện dưới dạng cường kinh, sau đó tiến triển thành rối loạn kinh nguyệt với rong kinh kéo dài và ra nhiều máu.
  • Toàn thân do thiếu máu: xanh xao, gày sút khi tình trạng ra máu kéo dài.
  • Đau vùng hạ vị hoặc hố chậu: đau kiểu tức, nặng bụng dưới, gặp ở 40% trường hợp, do khối u chèn ép các tạng lân cận hoặc do viêm khung chậu.
  • Ra khí hư loãng hoặc ra khí hư do viêm âm đạo, viêm niêm mạc tử cung.

Triệu chứng thực thể

  • Nhìn: có thể quan sát thấy khối u gồ lên vùng hạ vị khi khối u to.
  • Nắn bụng: có thể phát hiện khối u ở vùng hạ vị (nếu to), mật độ chắc, di động liên quan đến tử cung.
  • Đặt mỏ vịt: có thể thấy polip có cuống nằm ở ngoài cổ tử cung.
  • Thăm khám âm đạo phối hợp nắn bụng: ghi nhận toàn bộ tử cung to, chắc; có thể thấy nhiều khối nổi trên mặt tử cung; di động cổ tử cung theo đó phản ánh khối u di động theo.

Cận lâm sàng

  • Siêu âm: thấy tử cung to, đo được kích thước nhân xơ; siêu âm bơm nước buồng tử cung có thể phát hiện polyp buồng tử cung.
  • Soi buồng tử cung: chẩn đoán và điều trị các polip dưới niêm mạc.
  • Xét nghiệm tế bào học: phát hiện các tổn thương cổ tử cung kèm theo.

Chẩn đoán phân biệt

  • Với tử cung có thai: khai thác bệnh sử, khám lâm sàng, thử thai và siêu âm.
  • Khối u buồng trứng: thường có vị trí và tính chất di động biệt lập với tử cung; chẩn đoán dựa trên siêu âm.
  • Ung thư niêm mạc tử cung: khai thác bệnh sử, khám lâm sàng, thực hiện xét nghiệm tế bào học và siêu âm.

TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

U xơ tử cung thường tiến triển chậm và có thể ngừng phát triển sau khi mãn kinh.
Biến chứng:
  • Chảy máu: rong kinh, rong huyết; tình trạng kéo dài gây thiếu máu.
  • Chèn ép các tạng chung quanh gây đau, táo bón và bí tiểu.
  • Thoái hóa hoặc hoại tử vô khuẩn.

U XƠ TỬ CUNG VÀ THAI NGHÉN

- Chậm có thai hoặc vô sinh.
- Khi có thai:
  • Khối u xơ thường to lên.
  • U xơ có thể gây sảy thai, đẻ non và ngôi thai bất thường.
- Gây rau tiền đạo, rau bong non.
- Khi đẻ: có thể gây rối loạn cơn co, trở thành khối u tiền đạo và làm cho chuyển dạ kéo dài.
- Thoái hóa khối u gây đau bụng.

XỬ TRÍ

Tuyến xã

Phát hiện u xơ tử cung, nếu:
  • Khối u nhỏ, không ảnh hưởng đến kinh nguyệt hoặc không có các rối loạn khác: theo dõi và khám định kỳ sau 6-12 tháng.
  • U xơ tử cung gây băng huyết (đã loại trừ các nguyên nhân khác): tiêm bắp oxytocin 5UI x 2 ống, chuyển tuyến trên.

Tuyến huyện

- Điều trị nội khoa được chỉ định đối với một số khối u nhỏ nhằm hạn chế sự phát triển của khối u và hạn chế rong kinh rong huyết.
  • Thuốc có thể sử dụng: Medroxyprogesteron acetat 10mg / ngày x 10 ngày từ ngày 16 kỳ kinh hoặc dùng Danazol 200mg / ngày x10 ngày.
- Điều trị ngoại khoa (mổ nội soi hoặc mổ mở):
  • U xơ có biến chứng rong kinh, rong huyết; điều trị nội khoa không kết quả.
  • U xơ phối hợp với các tổn thương khác như: u nang buồng trứng, loạn sản cổ tử cung, sa sinh dục...
  • U xơ to gây chèn ép.
  • U xơ làm biến dạng buồng tử cung; u xơ dưới niêm mạc gây chảy máu và nhiễm khuẩn.
Tùy theo tuổi, số lần có thai và mong muốn có thai để quyết định cách xử trí: bóc nhân xơ bảo tồn tử cung, gây tắc mạch hoặc cắt tử cung bán phần hoặc hoàn toàn.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa