GIỚI THIỆU
U xơ tử cung là khối u lành tính xuất phát từ cơ trơn của tử cung, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ; tuổi thường gặp 35-50. Kích thước khối u thường gặp khoảng dưới 15cm. U xơ tử cung đa số ít gây triệu chứng, tuy nhiên khi khối u phát triển lớn có thể gây rối loạn kinh nguyệt, đau do chèn ép và vô sinh.
TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN
Triệu chứng cơ năng
- Ra huyết từ buồng tử cung: là biểu hiện chủ yếu, chiếm 60% trường hợp; biểu hiện dưới dạng cường kinh, sau đó tiến triển thành rối loạn kinh nguyệt với rong kinh kéo dài và ra nhiều máu.
- Toàn thân do thiếu máu: xanh xao, gày sút khi tình trạng ra máu kéo dài.
- Đau vùng hạ vị hoặc hố chậu: đau kiểu tức, nặng bụng dưới, gặp ở 40% trường hợp, do khối u chèn ép các tạng lân cận hoặc do viêm khung chậu.
- Ra khí hư loãng hoặc ra khí hư do viêm âm đạo, viêm niêm mạc tử cung.
Triệu chứng thực thể
- Nhìn: có thể quan sát thấy khối u gồ lên vùng hạ vị khi khối u to.
- Nắn bụng: có thể phát hiện khối u ở vùng hạ vị (nếu to), mật độ chắc, di động liên quan đến tử cung.
- Đặt mỏ vịt: có thể thấy polip có cuống nằm ở ngoài cổ tử cung.
- Thăm khám âm đạo phối hợp nắn bụng: ghi nhận toàn bộ tử cung to, chắc; có thể thấy nhiều khối nổi trên mặt tử cung; di động cổ tử cung theo đó phản ánh khối u di động theo.
Cận lâm sàng
- Siêu âm: thấy tử cung to, đo được kích thước nhân xơ; siêu âm bơm nước buồng tử cung có thể phát hiện polyp buồng tử cung.
- Soi buồng tử cung: chẩn đoán và điều trị các polip dưới niêm mạc.
- Xét nghiệm tế bào học: phát hiện các tổn thương cổ tử cung kèm theo.
Chẩn đoán phân biệt
- Với tử cung có thai: khai thác bệnh sử, khám lâm sàng, thử thai và siêu âm.
- Khối u buồng trứng: thường có vị trí và tính chất di động biệt lập với tử cung; chẩn đoán dựa trên siêu âm.
- Ung thư niêm mạc tử cung: khai thác bệnh sử, khám lâm sàng, thực hiện xét nghiệm tế bào học và siêu âm.
TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
U xơ tử cung thường tiến triển chậm và có thể ngừng phát triển sau khi mãn kinh.
Biến chứng:
- Chảy máu: rong kinh, rong huyết; tình trạng kéo dài gây thiếu máu.
- Chèn ép các tạng chung quanh gây đau, táo bón và bí tiểu.
- Thoái hóa hoặc hoại tử vô khuẩn.
U XƠ TỬ CUNG VÀ THAI NGHÉN
- Chậm có thai hoặc vô sinh.
- Khi đẻ: có thể gây rối loạn cơn co, trở thành khối u tiền đạo và làm cho chuyển dạ kéo dài.
- Thoái hóa khối u gây đau bụng.
- Khi có thai:
- Khối u xơ thường to lên.
- U xơ có thể gây sảy thai, đẻ non và ngôi thai bất thường.
- Khi đẻ: có thể gây rối loạn cơn co, trở thành khối u tiền đạo và làm cho chuyển dạ kéo dài.
- Thoái hóa khối u gây đau bụng.
XỬ TRÍ
Tuyến xã
Phát hiện u xơ tử cung, nếu:
- Khối u nhỏ, không ảnh hưởng đến kinh nguyệt hoặc không có các rối loạn khác: theo dõi và khám định kỳ sau 6-12 tháng.
- U xơ tử cung gây băng huyết (đã loại trừ các nguyên nhân khác): tiêm bắp oxytocin 5UI x 2 ống, chuyển tuyến trên.
Tuyến huyện
- Điều trị nội khoa được chỉ định đối với một số khối u nhỏ nhằm hạn chế sự phát triển của khối u và hạn chế rong kinh rong huyết.
- Thuốc có thể sử dụng: Medroxyprogesteron acetat 10mg / ngày x 10 ngày từ ngày 16 kỳ kinh hoặc dùng Danazol 200mg / ngày x10 ngày.
- Điều trị ngoại khoa (mổ nội soi hoặc mổ mở):
- U xơ có biến chứng rong kinh, rong huyết; điều trị nội khoa không kết quả.
- U xơ phối hợp với các tổn thương khác như: u nang buồng trứng, loạn sản cổ tử cung, sa sinh dục...
- U xơ to gây chèn ép.
- U xơ làm biến dạng buồng tử cung; u xơ dưới niêm mạc gây chảy máu và nhiễm khuẩn.
Tài liệu tham khảo
- Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa