GIỚI THIỆU
Phần này trình bày khái quát BLS và hướng dẫn sử dụng AED ở trẻ từ 1 tuổi đến tuổi dậy thì (các dấu hiệu dậy thì bao gồm lông ngực hoặc lông nách ở bé trai và bất kỳ sự phát triển nào của tuyến vú ở bé gái).
Sau khi hoàn thành phần này, người học sẽ có thể:
- Thực hiện CPR chất lượng cao.
- Biết cách sử dụng AED cho trẻ em.
CÁC BƯỚC TIẾP CẬN VÀ CAN THIỆP
Sơ đồ tiếp cận
Sơ đồ BLS cho trẻ em với 1 người cứu hộ
Sơ đồ BLS ở trẻ em với 1 người cứu hộ
Sơ đồ BLS cho trẻ em với 2 người cứu hộ trở lên
Sơ đồ BLS cho trẻ em với 2 người cứu hộ trở lên
Xác nhận hiện trường an toàn
- Xác minh độ an toàn tại hiện trường.
- Đảm bảo an toàn cho nạn nhân và người cứu hộ.
Kiểm tra phản ứng
- Kích thích (gọi, gây đau) và nói chuyện với trẻ; quan sát đáp ứng bằng cử động của cơ thể và đánh giá tình trạng lồng ngực có thở bình thường hay không.
La lớn để kêu gọi trợ giúp gần đó
Nếu trẻ không phản ứng, la lớn để kêu gọi sự giúp đỡ gần đó.
Nếu 1 người cứu hộ:
- Kích hoạt hệ thống đáp ứng cấp cứu qua điện thoại di động nếu phù hợp.
Nếu 2 người cứu hộ:
- Người cứu hộ đầu tiên ở lại với trẻ (tiếp tục đánh giá).
- Người cứu hộ thứ hai kích hoạt hệ thống đáp ứng cấp cứu và lấy máy AED cùng trang thiết bị cấp cứu.
Kiểm tra hô hấp và mạch
Kiểm tra đồng thời việc thở (bộc lộ ngực, nhìn đi động lồng ngực theo nhịp hô hấp) và mạch (động mạch cảnh [cùng bên vị trí tiếp cận] hoặc động mạch đùi) trong 10 giây.
- Không thở hoặc chỉ thở ngáp.
- Bắt để xác định mạch trong 10 giây.
Ở trẻ em từ 1 đến 12 tuổi, kiểm tra mạch bằng cách bắt động mạch cảnh hoặc động mạch đùi.
Fingure 3B: In a child, feel for a carotid pulse
Fingure 3C: Or, a femoral pulse
Có mạch và thở bình thường
- Theo dõi cho đến khi đội cấp cứu đến.
Có mạch, nhưng thở không bình thường
- Cung cấp nhịp thở hỗ trợ: 1 nhịp thở mỗi 2 - 3 giây hoặc khoảng 20 - 30 nhịp thở/phút.
- Đánh giá tần số mạch không hơn 10 giây.
- Có: tiến hành CPR.
- Không: Tiếp tiệp hỗ trợ hô hấp, kiểm tra mạch mỗi 2 phút. Nếu không có mạch, tiến hành CPR.
Không mạch, không thở hoặc thở ngáp
- Nếu 1 người cứu hộ và chứng kiến trẻ đột ngột ngã quỵ: Kích hoạt hệ thống đáp ứng cấp cứu (nếu chưa kích hoạt) và lấy máy AED/máy phá rung. Sau đó mới quay lại CPR.
- Nếu 2 người cứu hộ trở lên, người cứu hộ đầu tiên đang đánh giá: Tiến hành CPR.
Bắt đầu CPR
- Nếu 1 ngưới cứu hộ: Thực hiện ép ngực và hỗ trợ hô hấp theo tỷ lệ 30:2.
- Nếu 2 người cứu hộ: Thực hiện ép ngực và hỗ trợ hô hấp theo tỷ lệ 15:2.
- Sử dụng máy khử rung AED ngay khi có sẵn: thực hiện kiểm tra nhịp tim và CPR theo hướng dẫn của máy AED.
- Trường hợp sau khoảng 2 phút, nếu vẫn 1 mình cứu hộ: Kích hoạt hệ thống phản ứng cấp cứu và lấy máy AED (nếu chưa thực hiện).
- Sử dụng phần gót bàn tay của 1 tay (tùy chọn với trẻ rất nhỏ) hoặc 2 tay.
- Vị trí: 1/2 dưới xương ức.
- Độ sâu ép ngực: 1/3 đường kính trước sau của ngực, khoảng 5 cm.
- Tần số ép ngực: 100 - 120 lần/phút, nhanh và mạnh.
- Cho phép nở phồng ngực trở lại hoàn toàn sau mỗi lần ép ngực.
- Hạn chế giáp đoạn ép ngực < 10 giây (để thông khí hoặc kiểm tra mạch).
- Nhịp thở hỗ trợ > 1 giây, quan sát ngực phồng lên.
- Hoán đổi vị trí người ép ngực sau mỗi 2 phút hoặc sớm hơn nếu thấy mệt.
- Máy AED/phá rung nhịp tim có thể sốc điện: tiến hành cho 1 cú sốc điện, tiến hành CRP ngay lập tức sau khi sốc điện xong.
- Tiếp tục tục CRP 2 phút (hoặc cho đến khi AED nhắc kiểm tra nhịp tim), sau đó kiểm tra lại mạch.
- Tiếp tục cho đến khi đội ALS (hỗ trợ sự sống nâng cao) đảm nhận hoặc trẻ bắt đầu cử động.
Sử dụng máy khử rung ngoài lồng ngực tự động (AED)
- Vị trí dán Pad là trước sau của ngực.
- Đối với trẻ < 8 tuổi chọn Pad dành cho trẻ em, ngược lại chọn Pad dành cho người lớn.
Fingure 9. Pad AED cho trẻ em
Fingure 10. Pad AED dành cho người lớn.
Fingure 11. Đặt Pad AED trước và sau ở bệnh nhân trẻ em.
Hướng dẫn sử dụng AED
Duy trì CPR trong suốt quá trình sử dụng, chỉ dừng CPR lại khi máy AED yêu cầu (khi phân tích và khi sốc điện).
- Lau khô ngực trước khi dán miếng dán điện cực.
- Chọn miếng dán điện cực dành cho trẻ em.
- Gạt sang chế độ khử rung dành cho trẻ em trên máy AED.
- Vị trí: Trước (giữa ngực)/ Sau (giữa 2 xương bả vai).
- Trình tự: Gạt sang chế độ trẻ em >> bật máy và làm theo hướng dẫn >> dán miếng dán điện cực vào ngực bệnh nhân >> phân tích nhịp tim (dừng CPR) >> nhấn nút sốc điện (nếu máy AED báo có chỉ định sốc, nút sốc điện nhấp nháy) >> CLEAR đảm bảo không ai chạm vào bệnh nhân khi sốc điện) >> Tiếp tục CPR ngay sau khi máy đã sốc điện xong hoặc máy AED báo không có chỉ định sốc điện (sau 5 chu kỳ CPR[mỗi 2 phút], phân tích nhịp tim lại theo hướng dẫn của máy AED, kiểm tra lại mạch).
- Có thể ép tim theo tần số bằng âm thanh báo hiệu của máy AED.
KỸ THUẬT KHAI THÔNG ĐƯỜNG THỞ VÀ HỖ TRỢ HÔ HẤP
Khai thông đường thở
Chứng kiến bất tỉnh và không có lý do nghi ngờ chấn thương cột sống cổ
- Đặt 1 bàn tay lên trán và tạo áp lực nghiêng đầu về phía sau.
- Đặt các ngón tay của bàn tay còn lại vào cằm và nâng ra trước và mở miệng.
- Loại bỏ dị vật nếu nhìn thấy.
Không chứng kiến bất tỉnh hoặc chết đuối hoặc chấn thương (không loại trừ chấn thương cột sống cổ)
- Dùng 2 ngón cái tỳ lên xương gò má.
- Các ngón còn lại của 2 bàn tay đặt vào vị trí xương hàm dưới.
- Tạo áp lực đưa hàm ra phía trước và mở miệng.
- Loại bỏ dị vật nếu nhìn thấy.
Hà hơi thổi ngạt
- Sử dụng thiết bị (Mask) nếu có.
- Nếu không có thiết bị hỗ trợ: 1 tay véo mũi, 1 tay giữ cằm, thổi ngạt vào miệng trẻ.
- Mỗi hơi thổi ngạt khoảng 1 giây.
- Theo dõi sự nâng lên của lồng ngực.
- Dành thời gian cho không khí thoát ra sau mỗi lần thổi ngạt.
Thông khí bằng Mask bóng
- Lựa chọn bóng và mask có cỡ phù hợp.
- Nối mask/bóng với nguồn oxy (FiO2 100%, 15 lít/ phút).
- Vị trí người cứu hộ: đứng phía trên đầu bệnh nhân.
- Kỹ thuật đặt Airway: đưa theo góc 90 hoặc 180 độ vào thành sau họng, sau đó xoay vào đúng vị trí.
- Airway đường miệng: chiều dài tương đương từ khóe miệng đến góc hàm.
- Airway đường mũi: chiều dài tương đương từ cánh mũi đến dái tai.
- Kỹ thuật cố định CE: đặt ngón cái và ngón trỏ lên mask, cố định vào mặt bệnh nhân tạo hình chữ C; ba ngón còn lại móc vào hàm dưới tạo hình chữ E.
- Duy trì khai thông đường thở (nâng hàm ra trước) trong suốt quá trình hỗ trợ hô hấp; tránh làm đè gập đường thở khi giữ cố định mask và bóp bóng.
Tài liệu tham khảo
- PALS 2020 AHA