Captopril

Post key: 21ada0c1-09d4-5fb6-ad91-333c85449fd5
Slug: captopril
Excerpt: Captopril (viên 25 mg, 50 mg): - Liều dùng trẻ sơ sinh/sinh non: + Sơ sinh > 7 ngày và sinh non: khởi đầu 0,01 mg/kg/liều, mỗi 8–12 giờ. + Sơ sinh > 7 ngày: khởi đầu 0,05–0,1 mg/kg/liều, mỗi 8–12 giờ; tùy đáp ứng chỉnh liều dần đến 0,5 mg/kg/liều, mỗi 6–24 giờ. + Nhũ nhi: 0,3–2,5 mg/kg/ngày, chia mỗi 8–12 giờ. + Suy thận (chỉnh liều theo GFR): * GFR 10–50: cho 75% liều. * GFR < 10: cho 50% liều. * (Căn cứ liều trẻ nhũ nhi: 0,1–0,5 mg/kg/liều mỗi 6–8 giờ.) - Liều dùng trẻ em: + Trẻ nhỏ: 0,1–0,3 mg/kg/liều, mỗi 6–24 giờ (đường uống), điều chỉnh theo đáp ứng. + Trẻ lớn: 0,3–0,5 mg/kg/ngày, chia mỗi 8–12 giờ; có thể tăng liều nếu cần (tối đa 6 mg/kg/ngày). - Liều dùng người lớn: (Theo dữ liệu được trích dẫn trong phần “LIỀU DÙNG” của bài; cần tham chiếu đầy đủ mục người lớn nếu muốn áp dụng chính xác).
Recognized tags: dieu-chinh-lieu, so-sinh, tre-em, thuoc

GIỚI THIỆU

  • Viên: 25 mg, 50 mg.

LIỀU DÙNG

Trẻ sơ sinh

Bệnh viện Nhi Đồng 2

Sơ sinh > 7 ngày tuổi và sinh non:
  • Khởi đầu 0.01 mg/kg/liều, mỗi 8-12 giờ.
Sơ sinh > 7 ngày:
  • Khởi đầu 0.05-0.1 mg/kg/liều, mỗi 8-12 giờ; tùy theo đáp ứng, chỉnh liều dần đến 0.5 mg/kg/liều, mỗi 6-24 giờ.
Nhũ nhi:
  • 0.3-2.5 mg/kg/ngày, chia mỗi 8-12 giờ.
Chỉnh liều khi suy thận
Dựa trên liều ở trẻ nhũ nhi 0.1-0.5 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ.
  • GFR 10-50: cho 75% liều.
  • GFR < 10: cho 50% liều.

Bệnh viện Nhi Đồng 1

  • Uống: 0.01-0.05 mg/kg/liều, mỗi 12 giờ; điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng.
  • Riêng suy tim: 0.4-1.6 mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ.

Trẻ em

Bệnh viện Nhi Đồng 1

Uống, khởi đầu:
  • Trẻ nhỏ: 0.1-0.3 mg/kg/liều, mỗi 6-24 giờ.
  • Trẻ lớn: 0.3-0.5 mg/kg/ngày, chia mỗi 8-12 giờ.
  • Có thể tăng liều nếu cần thiết (tối đa 6 mg/kg/ngày).

Người lớn