Hội chứng mạch vành mạn

Post key: 243d8b41-d569-5da8-bf1e-c4b5e6989c42
Slug: hoi-chung-mach-vanh-man
Excerpt: Hội chứng động mạch vành mạn (CCS/HCMVM) là bệnh cảnh mạch vành liên quan đến tổn thương xơ vữa ổn định tương đối hoặc sau pha cấp/can thiệp; thường biểu hiện bằng đau thắt ngực và/hoặc khó thở khi gắng sức. Tài liệu trình bày: nhận diện 6 bệnh cảnh lâm sàng, đặc điểm triệu chứng và phân loại đau thắt ngực; khám và thăm dò cận lâm sàng cơ bản và các thăm dò đặc hiệu (ĐTĐ gắng sức, siêu âm tim gắng sức, CLVT ĐMV, chụp ĐMV qua da kèm IVUS/FFR); chiến lược tiếp cận chẩn đoán theo 6 bước (đánh giá triệu chứng, bệnh phối hợp, test cận lâm sàng, ước lượng xác suất tiền nghiệm, lựa chọn thăm dò phù hợp, phân tầng nguy cơ); đồng thời nêu điều trị nội khoa tối ưu, thuốc dự phòng biến cố tim mạch và chiến lược tái thông (PCI/CABG) theo bằng chứng thiếu máu/đặc điểm tổn thương; cuối cùng là theo dõi dài hạn sau hội chứng vành cấp hoặc sau tái thông. Khuyến cáo dựa trên ESC/ACC và đặc biệt cập nhật theo Hướng dẫn của Bộ Y tế (QĐ-BYT 2248/QĐ-BYT, 19/05/2023) và Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam (2022).
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, theo-doi, bo-y-te

GIỚI THIỆU

  • Trong hướng dẫn này, ban biên soạn dựa trên các đồng thuận và khuyến cáo cập nhật nhất của Hội Tim Mạch Châu Âu (ESC 2019 - 2022) và của Hội Tim Mạch Hoa Kỳ cùng Trường môn Tim Mạch Hoa Kỳ (2020 - 2022).
  • Hội chứng động mạch vành mạn (HCMVM) (Chronic coronary syndrome - CCS) là thuật ngữ được đưa ra tại Hội Nghị Tim Mạch Châu Âu (ESC) 2019, thay thế cho các tên gọi trước đây như đau thắt ngực ổn định, bệnh động mạch vành (ĐMV) ổn định, bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạn tính hoặc suy vành.
  • Hội chứng động mạch vành mạn là bệnh cảnh liên quan đến sự ổn định tương đối của mảng xơ vữa động mạch vành, khi không có nứt vỡ đột ngột hoặc xảy ra sau giai đoạn cấp, hoặc sau khi đã thực hiện can thiệp/phẫu thuật. Khi mảng xơ vữa tiến triển và gây hẹp đáng kể lòng ĐMV (thường là hẹp trên 70% đường kính lòng mạch) thì có thể xuất hiện triệu chứng, điển hình là đau thắt ngực và/hoặc khó thở khi gắng sức và giảm khi người bệnh nghỉ.
  • Trong diễn tiến của mảng xơ vữa, có thể gặp một số trường hợp xuất hiện biến cố cấp tính do nứt vỡ mảng xơ vữa, dẫn tới hình thành huyết khối gây hẹp hoặc tắc lòng mạch diễn ra nhanh chóng; tình huống này được gọi là hội chứng động mạch vành cấp (HCMVC).
  • Cần lưu ý rằng cơ chế sinh lý bệnh không chỉ giới hạn ở tổn thương mạch vành thượng tâm mạc, mà còn bao gồm cơ chế tổn thương hệ vi tuần hoàn vành và co thắt mạch. Vì vậy, thuật ngữ “Hội chứng động mạch vành mạn” đã được chính thức công bố.
  • Diễn tiến bệnh có thể thay đổi thông qua điều chỉnh lối sống, sử dụng thuốc và các biện pháp xâm lấn nhằm giúp bệnh ổn định hoặc thoái lui (Hình 1).
Hình 1. Tiến triển liên tục giữa các pha cấp và mạn của bệnh động mạch vành và phụ thuộc vào việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ cũng như thực hành điều trị có đầy đủ hay không mà diễn tiến của bệnh rất khác nhau
Hình 1. Tiến triển liên tục giữa các pha cấp và mạn của bệnh động mạch vành và phụ thuộc vào việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ cũng như thực hành điều trị có đầy đủ hay không mà diễn tiến của bệnh rất khác nhau
Hội chứng động mạch vành mạn (HCMVM) có thể được nhận diện qua 6 hình thái lâm sàng thường gặp.
6 hình thái lâm sàng của bệnh nhân HCMVM
6 hình thái lâm sàng của bệnh nhân HCMVM

CÁC BỆNH CẢNH LÂM SÀNG

HCMVM được chia thành 6 bệnh cảnh lâm sàng như sau:
  1. Người bệnh có nghi ngờ mắc bệnh ĐMV kèm triệu chứng đau thắt ngực ổn định và/hoặc khó thở.
  2. Người bệnh mới khởi phát triệu chứng suy tim/giảm chức năng thất trái và nghi ngờ có bệnh lý bệnh ĐMV.
  3. Người bệnh có tiền sử hội chứng động mạch vành cấp hoặc đã được tái thông ĐMV trong vòng 1 năm, có hoặc không có triệu chứng.
  4. Người bệnh sau hội chứng động mạch vành cấp hoặc sau khi được tái thông ĐMV trên 1 năm.
  5. Người bệnh đau thắt ngực nghi ngờ liên quan đến bệnh lý vi mạch hoặc co thắt ĐMV.
  6. Người bệnh không có triệu chứng; phát hiện bệnh động mạch vành qua khám sàng lọc.

TRIỆU CHỨNG

Nội dung trong mục này tập trung mô tả giai đoạn bệnh cảnh đầu tiên, tương ứng với người bệnh có triệu chứng cần được tiếp cận chẩn đoán. Các bệnh cảnh khác được xử trí theo tình huống lâm sàng cụ thể và có chiến lược tiếp cận riêng.

Triệu chứng cơ năng

Trong chẩn đoán bệnh động mạch vành, cơn đau thắt ngực là triệu chứng lâm sàng quan trọng nhất nhằm nhận diện người bệnh có đau ngực kiểu động mạch vành. Cần lưu ý một số trường hợp mắc bệnh động mạch vành nhưng không có cơn đau ngực điển hình; biểu hiện bằng các triệu chứng khác như khó thở, mệt… hoặc thậm chí hoàn toàn không có triệu chứng (bệnh động mạch vành thầm lặng). Với các bệnh cảnh khác, ví dụ suy tim, sau can thiệp, hoặc trong bối cảnh sàng lọc, các triệu chứng sẽ tương ứng với chính bệnh cảnh đó.

Cơn đau thắt ngực

  • Vị trí:
    • Thường khu trú sau xương ức và là một vùng (không phải một điểm). Đau có thể lan lên cổ, vai, tay, hàm, thượng vị, sau lưng…
    • Hướng lan hay gặp nhất là lan lên vai trái rồi lan xuống mặt trong tay trái; có thể lan đến tận các ngón tay 4, 5.
  • Hoàn cảnh xuất hiện:
    • Thường khởi phát khi gắng sức, khi xúc cảm mạnh, gặp lạnh, sau bữa ăn nhiều hoặc hút thuốc lá; cơn đau thường nhanh chóng giảm hoặc biến mất trong vòng vài phút khi các yếu tố trên giảm.
    • Cơn đau có thể xuất hiện tự nhiên. Một số trường hợp có thể xuất hiện về đêm, khi thay đổi tư thế, hoặc khi kèm cơn nhịp nhanh.
  • Tính chất:
    • Hầu hết người bệnh mô tả cơn đau thắt ngực dưới dạng cảm giác thắt lại, bó nghẹt hoặc đè nặng trước ngực; đôi khi kèm cảm giác buốt giá hoặc bỏng rát.
    • Một số người bệnh kèm theo khó thở, mệt lả, đau đầu, buồn nôn, vã mồ hôi…
  • Thời gian:
    • Thường kéo dài khoảng vài phút (3 - 5 phút). Có thể dài hơn nhưng nhìn chung không quá 20 phút. Nếu đau kéo dài hơn và xuất hiện ngay cả khi nghỉ, cần nghĩ đến cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim.
    • Những cơn đau xuất hiện do xúc cảm thường kéo dài hơn so với cơn đau do gắng sức. Những cơn đau chỉ kéo dài dưới 1 phút cần cân nhắc các nguyên nhân khác ngoài tim.

Một số trường hợp đặc biệt

  • Khó thở: Ở người bệnh có nguy cơ bệnh động mạch vành cao, khó thở được xem là triệu chứng có giá trị và được khuyến cáo coi là triệu chứng gợi ý HCMVM bên cạnh triệu chứng đau thắt ngực.
  • Một số trường hợp không biểu hiện rõ cơn đau mà chỉ cảm giác tức nặng ngực hoặc khó chịu ở ngực; một số khác lại mô tả cảm giác như cứng hàm khi gắng sức…
  • Ngược lại, có thể gặp cơn đau giả thắt ngực (đặc biệt ở nữ giới).
  • Một số người bệnh lại có đau ngực khi hoạt động gắng sức những lần đầu; sau đó, triệu chứng giảm/đỡ đau khi hoạt động lặp lại với cường độ tương tự (hiện tượng “hâm nóng” - warming up).

Phân loại đau thắt ngực

  • Đau thắt ngực điển hình kiểu động mạch vành bao gồm 3 yếu tố:
    • Đau thắt ngực sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình.
    • Xuất hiện hoặc tăng lên khi gắng sức hoặc xúc cảm.
    • Đỡ đau khi nghỉ hoặc dùng nitroglycerin nhanh xịt/ngậm dưới lưỡi trong vòng 5 phút.
  • Đau thắt ngực không điển hình: chỉ gồm 2 yếu tố nói trên.
  • Không giống đau thắt ngực: chỉ có một hoặc không có yếu tố nào trong các yếu tố đã nêu.
Phân loại mức độ đau thắt ngực ổn định: theo Hội Tim mạch Canada 1976
Độ Đặc điểm Chú thích
I Đau thắt ngực xảy ra khi làm việc nặng hoặc gắng sức nhiều Đau thắt ngực chỉ xuất hiện khi hoạt động thể lực rất mạnh, nhanh hoặc các hoạt động thể lực bình thường nhưng thời gian kéo dài (đi bộ, leo cầu thang)
II Đau thắt ngực xảy ra khi hoạt động thể lực ở mức độ trung bình Ít hạn chế các hoạt động thường ngày khi chúng được tiến hành nhanh, sau bữa ăn, trong trời lạnh, trong gió, trong trạng thái căng thẳng hay vài giờ sau khi thức dậy; nhưng vẫn thực hiện được leo dốc, leo cao được hơn 1 tầng gác với tốc độ bình thường và trong điều kiện bình thường.
III Đau thắt ngực xảy ra khi hoạt động thể lực ở mức độ nhẹ Khó khăn khi đi bộ dài từ 1 - 2 dãy nhà hoặc leo cao 1 tầng gác với tốc độ và điều kiện bình thường.
IV Đau thắt ngực xảy ra khi nghỉ ngơi Không cần gắng sức để khởi phát cơn đau thắt ngực.

Khám lâm sàng

Phần hỏi bệnh: cần khai thác kỹ tiền sử bản thân và tiền sử gia đình (có người bị bệnh động mạch vành, đã từng đặt stent ĐMV, tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu, …).
Khám lâm sàng trong HCMVM nhằm phát hiện các yếu tố nguy cơ gây bệnh, các biến chứng, phân tầng nguy cơ, các bệnh đồng mắc cũng như chẩn đoán phân biệt. Trong HCMVM không có dấu hiệu thực tổn nào đặc hiệu; vì vậy cần thăm khám toàn diện.
  • Đếm mạch/nhịp tim: Nếu thiếu máu cơ tim vùng thành dưới sẽ làm chậm nhịp tim do thiếu máu nút nhĩ thất. Nhịp nhanh lúc nghỉ thường do hoạt hoá hệ thần kinh giao cảm, nhưng cũng có thể là biểu hiện rối loạn nhịp tim do thiếu máu.
  • Đo huyết áp: cần thiết để chẩn đoán tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp (do suy tim hoặc do quá liều thuốc).
  • Khám tim: tìm các dấu hiệu do giãn thất trái, nghe tim thấy tiếng thổi bất thường do giãn buồng tim, hẹp van động mạch chủ, hở hai lá (do rối loạn chức năng cơ nhú), bất thường bẩm sinh của tim…
  • Tìm kiếm dấu hiệu suy tim: khó thở, tĩnh mạch cổ nổi, gan to, chân phù, tràn dịch ở các màng.
  • Tìm kiếm dấu hiệu của bệnh động mạch ngoại vi đi kèm: sờ tìm khối phình động mạch chủ bụng, bắt mạch cảnh và mạch chi, nghe mạch cảnh, mạch thận, mạch đùi; đánh giá nuôi dưỡng chi dưới.
  • Tìm các dấu hiệu của tăng cholesterol: tìm biểu hiện tích tụ cholesterol trên da như u xanthoma trên mi mắt, trên da, trên gân đặc biệt gân Achilles; các biểu hiện này gợi ý tăng cholesterol máu tính chất gia đình ở người trẻ, làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành, bệnh lý xơ vữa mạch máu…
  • Có thể phát hiện dấu hiệu phục vụ chẩn đoán phân biệt: tiếng cọ trong viêm màng ngoài tim, các dấu hiệu tràn khí màng phổi, viêm khớp ức sườn...

Các thăm dò cận lâm sàng cơ bản

Xét nghiệm sinh hóa cơ bản

  • Xét nghiệm hs Troponin nhằm loại trừ hội chứng động mạch vành cấp.
    Các xét nghiệm máu cơ bản:
    • Tổng phân tích tế bào máu, chú ý hemoglobin.
    • Xét nghiệm creatinin và đánh giá chức năng thận.
    • Bilan lipid máu (LDL-C, cholesterol toàn phần, HDL-C; Triglycerid).
    Sàng lọc đái tháo đường type 2 ở người bệnh nghi ngờ hoặc đã có HCMVM với HbA1c, đường máu lúc đói. Nghiệm pháp dung nạp đường được thực hiện khi HbA1c và đường máu lúc đói không kết luận được.
    Đánh giá chức năng tuyến giáp khi lâm sàng nghi ngờ bệnh lý tuyến giáp.

Điện tâm đồ

  • Điện tâm đồ lúc nghỉ: được chỉ định cho tất cả người bệnh HCMVM:
    • Có tới > 60% số người bệnh HCMVM có điện tâm đồ bình thường.
    • Một số người bệnh có sóng Q (chứng tỏ có NMCT cũ).
    • Một số người bệnh khác có ST chênh xuống, cứng, thẳng đuỗn.
    • Điện tâm đồ còn giúp phát hiện các tổn thương khác như phì đại thất trái, block nhánh, hội chứng tiền kích thích, rối loạn nhịp, rối loạn dẫn truyền…
  • Điện tâm đồ trong cơn đau: có thể ghi nhận thay đổi sóng T và đoạn ST (ST chênh xuống, sóng T âm). Tuy nhiên, nếu điện tâm đồ bình thường cũng không thể loại trừ chẩn đoán có HCMVM.
Thay đổi đoạn ST trong cơn nhịp nhanh trên thất không nên được xem như bằng chứng bệnh lý ĐMV.
Hình 2. Điện tâm đồ người bệnh hội chứng động mạch vành mạn (Có ST dẹt, thẳng đuỗn tại các chuyển đạo DIII, aVF.)

X-quang tim phổi thẳng

  • X-quang giúp đánh giá mức độ giãn các buồng tim, ứ trệ tuần hoàn phổi hoặc hỗ trợ phân biệt với các nguyên nhân khác gây đau ngực.
  • Cần chụp X-quang ngực cho người bệnh có triệu chứng đau ngực không điển hình, có dấu hiệu/triệu chứng suy tim hoặc nghi ngờ bệnh lý động mạch chủ, bệnh lý hô hấp.

Siêu âm tim

  • Siêu âm Doppler tim và 2D qua thành ngực đánh giá cấu trúc và chức năng tim, qua đó chẩn đoán phân biệt với một số bệnh tim khác cũng có thể gây đau ngực (bệnh van tim, bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn đường ra thất trái, viêm màng ngoài tim...).
  • Đánh giá vùng thiếu máu cơ tim (giảm vận động vùng) khi siêu âm tim; có thể tiến hành trong cơn đau ngực hoặc ngay sau cơn đau ngực.
  • Siêu âm Doppler mô và đánh giá sức căng cơ tim cũng có thể giúp phát hiện suy tim với EF bảo tồn, đồng thời giải thích các triệu chứng liên quan đến gắng sức của người bệnh.

Các thăm dò đặc hiệu giúp chẩn đoán

Điện tâm đồ gắng sức

Vai trò của điện tâm đồ gắng sức hiện nay giảm so với các khuyến cáo và hướng dẫn trước đây do độ nhạy và độ đặc hiệu thấp hơn so với các phương pháp khác. Tuy vậy, đây vẫn là thăm dò kinh điển và dễ thực hiện trong điều kiện thực tế tại cơ sở; đặc biệt có vai trò đánh giá khả năng dung nạp với gắng sức trên lâm sàng.
  • Giúp đánh giá dung nạp gắng sức, triệu chứng, rối loạn nhịp, đáp ứng huyết áp và nguy cơ biến cố của người bệnh. Thông tin này hỗ trợ phân tầng nguy cơ để quyết định biện pháp điều trị và theo dõi điều trị.
  • Có thể xem xét như một thăm dò thay thế để xác định/loại trừ bệnh ĐMV khi không có sẵn các phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn.
  • Cân nhắc thực hiện ở người bệnh đang điều trị nhằm đánh giá hiệu quả điều trị triệu chứng và thiếu máu cơ tim.
  • Không nên thực hiện để chẩn đoán ở người bệnh có ST chênh xuống ≥ 0,1 mV trên điện tâm đồ khi nghỉ hoặc khi đang điều trị Digitalis.

Siêu âm tim gắng sức

  • Siêu âm tim gắng sức là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán HCMVM dựa trên vùng thiếu máu cơ tim bộc lộ trong lúc người bệnh gắng sức. Phương pháp này được khuyến cáo ưu tiên lựa chọn trong chẩn đoán và theo dõi HCMVM.
  • Nguyên lý: phân tích hình ảnh gắng sức dựa trên so sánh vận động vùng khi nghỉ và trong quá trình gắng sức. Đánh giá bán định lượng bằng chỉ số vận động vùng thành tim. Các tiến bộ mới trong đánh giá vận động vùng bằng Doppler mô và đánh dấu mô cơ tim (speckle tracking) dựa trên sức căng và tốc độ căng cơ tim. Lưu ý: rối loạn vận động vùng xuất hiện trong vòng vài giây của thiếu máu cấp tính, và giai đoạn hồi phục xảy ra trong vòng 2 đến 3 phút. Do đó, cần đánh giá khẩn trương trong hoặc ngay sau gắng sức (ghi lại hình ảnh).
  • Các hình thức siêu âm tim gắng sức: siêu âm gắng sức có thể bằng thể lực hoặc bằng thuốc; lựa chọn phụ thuộc vào khả năng gắng sức của người bệnh, trang thiết bị và trình độ của cơ sở y tế, cũng như mục đích của siêu âm gắng sức. Độ nhạy của siêu âm tim gắng sức phụ thuộc vào chất lượng hình ảnh và trình độ kinh nghiệm của người thực hiện.

Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành

  • Là phương pháp chẩn đoán hình ảnh giải phẫu tổn thương động mạch vành, được khuyến cáo với mức độ ngày một cao hiện nay.
  • Chụp CLVT động mạch vành thực hiện bằng cách tiêm thuốc cản quang có chứa iod vào tĩnh mạch ngoại biên. Khi nồng độ thuốc cản quang trong động mạch chủ đạt đến mức độ nhất định, máy tiến hành quét và ghi nhận hình ảnh. Các hình ảnh được phân tích bằng phần mềm máy tính, cho phép tái tạo hình ảnh 2D và dựng hình ảnh 3D của động mạch vành, các buồng tim, đồng thời cung cấp các thông số thể tích.
  • Hiện nay, với các thế hệ máy chụp nhiều lớp cắt (multi slice CT: 64, 128, 256 và 328 dãy) có thể dựng hình và cho phép chẩn đoán chính xác mức độ tổn thương hẹp cũng như vôi hóa ĐMV.
  • Với độ nhạy và độ đặc hiệu khá cao cùng tính chất không xâm lấn, chụp CLVT ĐMV nên được xem xét như một phương pháp thăm dò không xâm lấn ưu tiên để đánh giá tổn thương giải phẫu ĐMV khi các biện pháp không xâm lấn khác không chẩn đoán được.
  • Không khuyến cáo chụp CLVT ĐMV khi: vôi hóa mạch vành lan tỏa, nhịp tim không đều, béo phì, không thể phối hợp nền thở hoặc bất kỳ tình trạng nào ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh.
  • Cần lưu ý vôi hóa động mạch vành phát hiện trên cắt lớp vi tính không đồng nghĩa người bệnh có bệnh động mạch vành.

Chụp ĐMV qua da và các thăm dò đi kèm với chụp ĐMV

Chụp ĐMV qua da

  • Là phương pháp thăm dò xâm lấn quan trọng nhằm chẩn đoán xác định có hẹp ĐMV hay không, mức độ hẹp, vị trí hẹp của từng nhánh ĐMV và dòng chảy trong lòng ĐMV. Chụp ĐMV chỉ cho phép đánh giá hình ảnh trong lòng ĐMV, không đánh giá được chức năng dòng chảy ĐMV và tưới máu cơ tim.
  • Chụp ĐMV qua da chỉ được chỉ định chặt chẽ, khi có chỉ định tái thông động mạch vành. Do đó, đây là biện pháp thường dành cho người bệnh có khả năng cao mắc bệnh ĐMV, triệu chứng nặng không kiểm soát được với điều trị nội khoa hoặc đau ngực điển hình khi gắng sức nhẹ và đánh giá lâm sàng cho thấy nguy cơ biến cố cao. Chụp ĐMV nhằm chẩn đoán xác định bệnh đơn thuần chỉ khi các biện pháp thăm dò hình ảnh và/hoặc chức năng không xâm lấn khác không thể tiến hành hoặc không đưa ra kết luận.
Hình 3. Phim chụp động mạch vành cho thấy hẹp nhiều lỗ vào và đoạn đầu của động mạch liên thất trước trên góc chụp chếch chân.

Siêu âm trong lòng mạch (Intravascular Ultrasound - IVUS)

Là kỹ thuật sử dụng nguyên lý siêu âm với đầu dò siêu âm gắn ở đầu ống thông (catheter) đưa vào lòng ĐMV. Hình ảnh ĐMV được khảo sát theo mặt cắt ngang của ĐMV, cho phép xác định chính xác diện tích lòng mạch tại vị trí hẹp nhất, diện tích lòng mạch tham chiếu, gánh nặng mảng xơ vữa, bản chất của mảng xơ vữa,… Từ đó đưa ra quyết định điều trị có nên can thiệp đặt stent ĐMV hay không. IVUS cũng cho phép ước lượng kích cỡ stent (đường kính, độ dài) để hướng dẫn đặt stent ĐMV, đồng thời đánh giá sau khi đặt stent ĐMV nhằm đạt kết quả tối ưu nhất. Hiện nay, chỉ định làm IVUS trong chụp và can thiệp ĐMV được đồng thuận: hẹp vừa ĐMV cần xác định rõ diện tích lòng mạch tại chỗ hẹp nhất; khi tổn thương hẹp vừa hoặc có chỉ định can thiệp ở thân chung ĐMV trái; đánh giá tổn thương tái hẹp ở người bệnh đã đặt stent; hình ảnh mảng xơ vữa khó đánh giá trên chụp mạch cản quang… Đặc biệt, IVUS giúp hướng dẫn can thiệp đặt stent tối ưu nhất trong các tổn thương khó và phức tạp…
Hình 4. Hình ảnh siêu âm trong lòng mạch trước và sau đặt stent.

Đo phân suất dự trữ lưu lượng vành (FFR)

  • Chụp ĐMV qua hình ảnh không đánh giá được sinh lý dòng chảy ĐMV bị hẹp. Siêu âm nội mạch có thể cung cấp thông tin về kích thước lòng mạch và thành phần của mảng xơ vữa, tuy nhiên không cung cấp thông tin về ảnh hưởng của mảng xơ vữa lên huyết động dòng chảy mạch vành. Hiểu rõ các tác động sinh lý lên dòng chảy tại vùng tổn thương quan sát được trên chụp ĐMV có ý nghĩa trong hướng dẫn can thiệp ĐMV qua da.
  • Phân suất dự trữ lưu lượng mạch vành (FFR) tương quan với áp lực tưới máu cơ tim đoạn xa của mạch vành khi giãn tối đa (sử dụng adenosin hoặc papaverin). FFR là tỷ số giữa lưu lượng lúc giãn mạch tối đa qua ĐMV bị hẹp với lưu lượng tối đa lý thuyết.
  • Vì vậy, thông tin thu được từ FFR cho phép xác định chỗ hẹp mạch vành đó có gây giảm tưới máu cơ tim (thiếu máu cơ tim và triệu chứng đau ngực) hay không, từ đó quyết định tái thông động mạch vành. Hiện nay, chỉ định tối ưu cho việc sử dụng FFR là công cụ để chẩn đoán và đánh giá những tổn thương mạch vành hẹp mức độ vừa (hẹp 40-70%) trên hình ảnh chụp mạch vành qua đường ống thông, với độ nhạy cao và ngưỡng chỉ định từ dưới 0,8. Có thể sử dụng thông số iwFR (không cần dùng thuốc giãn mạch tối đa) với ngưỡng là dưới 0,89. Kỹ thuật này còn được dùng để tối ưu kết quả đặt stent mạch vành.
  • Trong trường hợp có tổn thương hẹp ĐMV ở HCMVM mà chưa có bằng chứng chứng minh thiếu máu cơ tim trước đó trên các biện pháp thăm dò không chảy máu (siêu âm gắng sức, xạ đồ tưới máu cơ tim, MRI…), và đặc biệt khi có nhiều tổn thương, vai trò của FFR rất quan trọng để quyết định có can thiệp vào vị trí hẹp đó hay không.

Một số thăm dò khác

Xạ hình tưới máu cơ tim

  • Dùng chất phóng xạ đặc hiệu (thường dùng Thallium 201 hoặc Technetium 99m) gắn với cơ tim để đo mức độ tưới máu cơ tim bằng kỹ thuật plannar hoặc SPECT (Positron Emission Computed Tomography - Chụp cắt lớp bằng bức xạ đơn photon); chất đánh dấu phóng xạ dùng là Rubidium 82.
  • Vùng giảm tưới máu cơ tim, đặc biệt khi gắng sức (thể lực hoặc thuốc) có giá trị chẩn đoán và định khu ĐMV bị tổn thương. Độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp trong chẩn đoán ĐMV khá cao (89% và 76%). Độ nhạy và độ đặc hiệu có thể giảm ở người bệnh béo phì, hẹp cả ba nhánh ĐMV, block nhánh trái, nữ giới,…
  • Ngoài ra, phương pháp chẩn đoán này còn giúp đánh giá khả năng sống còn, sự thiếu máu và chức năng cơ tim trong rối loạn chức năng thất trái do thiếu máu cục bộ.
  • Đây là một biện pháp không xâm lấn kinh điển trong chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ. Tuy nhiên, cần có trang thiết bị và kinh nghiệm của thầy thuốc.

Chụp cộng hưởng từ tim

  • Cộng hưởng từ tim được chỉ định trong những trường hợp nghi ngờ bệnh động mạch vành mà trên siêu âm tim chưa cho kết luận rõ ràng. Đây là biện pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu khá cao trong chẩn đoán HCMVM.
  • Cộng hưởng từ tim cung cấp các thông tin hữu ích về giải phẫu tim và chức năng tim. Phối hợp với các thuốc như dobutamin hoặc adenosin giúp đánh giá mức độ tưới máu cơ tim, vận động vùng, các vùng thiếu máu cơ tim khi gắng sức và khả năng sống còn cơ tim với những trường hợp sau NMCT. Nhược điểm của phương pháp là giá thành cao, thời gian thực hiện lâu, thường chỉ có tại các trung tâm lớn; cần lưu ý chỉ định ở người bệnh đã có cấy ghép các thiết bị kim loại (VD như máy tạo nhịp tim).

TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN

Chiến lược tiếp cận chẩn đoán đối với người bệnh đau thắt ngực hoặc có triệu chứng tương tự (nặng ngực, khó chịu ở ngực, khó thở…) khi nghi ngờ bệnh động mạch vành (ĐMV) được tiến hành theo 6 bước. Do diễn tiến của hội chứng mạch vành mạn (HCMVM) là quá trình động và điều trị cũng là một quá trình trong hệ thống chăm sóc, sơ đồ dưới đây mô tả chuỗi 6 bước tiếp cận người bệnh HCMVM.
Hình 5. Các bước chẩn đoán bệnh động mạch vành
Hình 5. Các bước chẩn đoán bệnh động mạch vành

Bước 1: Đánh giá triệu chứng và thăm khám lâm sàng

  • Khai thác tiền sử bệnh lý tim mạch và các yếu tố nguy cơ.
  • Đặc điểm của cơn đau thắt ngực: xác định có phải cơn đau thắt ngực kiểu mạch vành hay không; phân loại điển hình hay không điển hình; đánh giá mức độ ổn định hay không ổn định.
  • Chú ý các triệu chứng tương tự cần nghĩ đến bệnh lý ĐMV, bao gồm cảm giác nặng ngực, cảm giác khó chịu ở ngực, khó thở… xuất hiện khi gắng sức.
  • Phân biệt đau ngực do các nguyên nhân khác: thiếu máu, huyết áp cao, bệnh lý van tim, bệnh lý màng ngoài tim, bệnh cơ tim phì đại, các rối loạn nhịp tim.
  • Đặc biệt phân biệt tình trạng thiếu máu do hẹp ĐMV thượng tâm mạc với co thắt ĐMV hoặc bệnh vi mạch. Nếu triệu chứng không điển hình, có thể cần làm thêm nghiệm pháp gắng sức để đánh giá thiếu máu cơ tim hoặc thăm dò hình ảnh ĐMV.
Nếu đánh giá là cơn đau thắt ngực nặng, kéo dài và mang tính chất không ổn định thì xử trí như với hội chứng động mạch vành cấp. Ngược lại, nếu đã loại trừ hoặc không nghĩ đến, chuyển tiếp sang bước 2.

Bước 2: Đánh giá các bệnh lý phối hợp và chất lượng cuộc sống

  • Trước khi tiến hành bất kỳ thăm dò nào, cần đánh giá tổng quan người bệnh về tình hình sức khỏe nói chung, gánh nặng bệnh tật kèm theo và chất lượng cuộc sống. Nếu người bệnh quá nặng, ở giai đoạn cuối của các bệnh lý, kỳ vọng sống thấp… và khả năng chụp cũng như tái thông ĐMV không mang lại lợi ích thì nên hạn chế các thăm dò sâu hơn và có thể bắt đầu điều trị nội khoa.
  • Nếu không phải đau thắt ngực do bệnh động mạch vành, có thể thực hiện thêm các thăm dò để chẩn đoán nguyên nhân đau ngực khác như bệnh lý dạ dày ruột, hô hấp, cơ xương khớp. Tuy nhiên, các trường hợp này vẫn cần được đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể (ví dụ theo thang điểm SCORE 2 theo liên kết tương ứng).

Bước 3: Thăm dò cận lâm sàng

  • Các thăm dò cơ bản ở người bệnh nghi ngờ có bệnh lý ĐMV gồm: sinh hóa máu, điện tâm đồ lúc nghỉ, điện tâm đồ 24 giờ (nếu cần), siêu âm tim, X-quang ngực.

Bước 4: Đánh giá xác suất tiền nghiệm (PTP) và khả năng thực mắc bệnh động mạch vành

Đánh giá xác suất tiền nghiệm (PTP)

Trước khi thực hiện các thăm dò cận lâm sàng (test) chẩn đoán bệnh, cần dự báo xác suất (khả năng mắc bệnh trước khi tiến hành các test chẩn đoán) bệnh động mạch vành dựa trên các yếu tố lâm sàng như: tính chất đau thắt ngực điển hình hay không điển hình (hoặc khó thở), giới, tuổi và các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm. Xác suất này được xây dựng dựa trên các nghiên cứu quan sát lâm sàng cỡ mẫu lớn đã được hiệu chỉnh.
Bảng 2. Đánh giá xác xuất tiền nghiệm (PTP) ở người bệnh có triệu chứng đau thắt ngực
Độ tuổi Đau thắt ngực điển hình Đau thắt ngực không điển hình Không phải đau thắt ngực Khó thở
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
30-39 3% 5% 4% 3% 1% 1% 0% 3%
40-49 22% 10% 10% 6% 3% 2% 12% 3%
50-59 32% 13% 17% 6% 11% 3% 20% 9%
60-69 44% 16% 26% 11% 22% 6% 27% 14%
≥ 70 52% 27% 34% 19% 24% 10% 32% 12%
*PTP: Pre-test probability (Xác suất tiền nghiệm)
  • Nhóm có PTP > 15%: Xếp vào nhóm có khả năng bị bệnh ĐMV trước khi tiến hành các thăm dò là cao; lựa chọn các thăm dò không xâm lấn phù hợp nhất (sơ đồ 11.6).
  • Nhóm có PTP từ 5 - 15%: Nhóm có khả năng bị bệnh ĐMV trước khi tiến hành các thăm dò là vừa; các thăm dò chẩn đoán không xâm lấn có thể cân nhắc sau khi xác định khả năng mắc bệnh động mạch vành (xem thêm ở phần sau).
  • Nhóm có PTP < 5%: Dự báo khả năng thấp mắc bệnh động mạch vành; các thăm dò chẩn đoán không xâm lấn chỉ nên được thực hiện khi có lý do khác bắt buộc (ví dụ trước phẫu thuật).

Khả năng thực mắc bệnh động mạch vành

  • Xác suất mắc bệnh ĐMV sẽ tăng lên khi có mặt các yếu tố nguy cơ tim mạch (tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, tăng huyết áp, hút thuốc và các yếu tố lối sống khác).
  • Dựa trên triệu chứng lâm sàng kết hợp với: các yếu tố nguy cơ tim mạch, thay đổi điện tâm đồ khi nghỉ, vôi hóa động mạch vành trên CLVT… nhằm bổ sung ước đoán bệnh ĐMV chính xác hơn so với PTP chỉ dựa trên tuổi, giới và triệu chứng. Vì vậy, sau khi ước lượng PTP, cần đánh giá khả năng thực sự của người đó mắc bệnh ĐMV như thế nào: có thể tăng lên hoặc giảm đi; từ đó đưa ra quyết định thăm dò phù hợp để chẩn đoán bệnh ĐMV (hình 6).
Hình 6. Xác định khả năng thực mắt động mạch vành

Bước 5: Lựa chọn thăm dò chẩn đoán phù hợp

Hình 7. Lựa chọn thăm dò chẩn đoán ở người bệnh nghi ngờ mắc bệnh ĐMV
Tùy theo điều kiện tại khu vực, chẩn đoán có thể bắt đầu từ một trong 3 lựa chọn: thăm dò không xâm lấn, chụp cắt lớp vi tính ĐMV hoặc chụp ĐMV qua da. Ở từng lựa chọn, các thông tin về giải phẫu và chức năng thu được sẽ được sử dụng để chẩn đoán và lựa chọn chiến lược điều trị.

Bước 6: Điều trị theo triệu chứng và phân tầng nguy cơ

Phân tầng nguy cơ nhằm xác định thái độ điều trị phù hợp và tiên lượng bệnh. Những người bệnh thuộc nhóm nguy cơ cao (tỉ lệ tử vong tim mạch > 3%/năm) là nhóm có lợi ích nhiều nhất khi tiến hành chụp và tái thông động mạch vành. Do vậy, để quyết định phương án điều trị cần phân tầng nguy cơ và dựa trên triệu chứng của người bệnh cũng như sự đáp ứng với điều trị nội khoa tối ưu (Bảng 3).
Bảng 3. Định nghĩa nguy cơ cao đối với các phương pháp thăm dò ở người bệnh mắc bệnh động mạch vành mạn
Thăm dò Định nghĩa nguy cơ cao
ĐTĐ gắng sức Tử vong tim mạch > 3%/năm theo thang điểm Duke.
SPECT/PET Vùng thiếu máu cơ tim ≥ 10%.
Siêu âm tim gắng sức Giảm hoặc không vận động ≥ 3/16 vùng cơ tim khi gắng sức.
CHT tim (cMRI) Giảm tưới máu ≥ 2/16 vùng cơ tim khi gắng sức hoặc ≥ 3 vùng rối loạn chức năng khi dùng dobutamine.
Chụp CLVT ĐMV hoặc chụp ĐMV qua da Bệnh 3 thân ĐMV có hẹp đoạn gần, tổn thương LM hoặc đoạn gần LAD.
Thăm dò chức năng xâm lấn FFR ≤ 0,8; iwFR ≤ 0,89
Chú thích:
ĐTĐ: Điện tâm đồ, CHT: Cộng hưởng từ, CLVT: Cắt lớp vi tính, ĐMV: Động mạch vành, SPECT: Chụp cắt lớp bằng bức xạ đơn photon, PET: Cắt lớp phát xạ Positron, FFR: Phân suất dự trữ lưu lượng mạch vành, iwFR: Phân suất dự trữ lưu lượng mạch vành tương đương không cần giãn mạch tối đa (Instantaneous wave-free ratio), LM: Thân chung ĐMV trái (Left Main), LAD: Động mạch liên thất trước

ĐIỀU TRỊ

Mục tiêu điều trị

Ở người bệnh HCMVM, điều trị hướng tới hai mục tiêu chính: (1) phòng ngừa biến cố tim mạch (giảm nhồi máu cơ tim và tử vong) VÀ (2) giảm triệu chứng đau thắt ngực và thiếu máu cục bộ cơ tim do gắng sức nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống.
  • Phòng ngừa biến cố tim mạch: tập trung chủ yếu vào giảm tỷ lệ biến cố cấp (Hội chứng mạch vành cấp) và sự xuất hiện rối loạn chức năng tâm thất thông qua các thuốc, can thiệp và thay đổi lối sống.
  • Giảm triệu chứng do thiếu máu cục bộ cơ tim: có nhiều nhóm thuốc dùng để điều trị triệu chứng đau thắt ngực cả nhanh chóng và lâu dài; việc lựa chọn cũng như phối hợp thuốc khác nhau giữa các cá thể.
Điều trị tối ưu có thể được hiểu là kiểm soát được triệu chứng và phòng ngừa các biến cố tim mạch liên quan đến HCMVM dựa trên mức độ tuân thủ điều trị tối đa và biến cố tối thiểu.

Thay đổi lối sống

Việc thực hiện các hành vi lối sống lành mạnh (bao gồm ngừng hút thuốc, tăng cường hoạt động thể chất theo khuyến cáo, duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và giữ cân nặng phù hợp) có vai trò làm giảm nguy cơ tử vong và các biến cố tim mạch, đồng thời hỗ trợ dự phòng thứ phát các biến cố tim mạch. Các dữ liệu chứng cứ cho thấy lợi ích bắt đầu xuất hiện sau khoảng 6 tháng kể từ thời điểm có biến cố.
Bảng 4. Khuyến cáo về thay đổi lối sống ở người bệnh hội chứng động mạch vành mạn
Yếu tố về lối sống Mô tả
Ngừng hút thuốc - Sử dụng chiến lược thay đổi hành vi và dùng thuốc để hỗ trợ người bệnh bỏ thuốc.
- Tránh hút thuốc thụ động.
Chế độ ăn uống lành mạnh - Chế độ ăn nhiều rau xanh, trái cây và các loại ngũ cốc.
- Hạn chế chất béo bão hòa ở mức < 10% tổng lượng ăn vào.
- Hạn chế đồ uống có cồn < 100g/tuần hoặc 15g/ngày.
Hoạt động thể chất - Hàng ngày, duy trì hoạt động thể chất ở mức trung bình trong 30-60 phút; tuy nhiên ngay cả khi không đều đặn vẫn mang lại lợi ích.
Cân nặng khỏe mạnh tối ưu - Đạt và duy trì cân nặng tối ưu (BMI < 25 kg/m2) hoặc giảm cân bằng cách giảm lượng ăn vào theo khuyến cáo và tăng hoạt động thể chất
Khác - Uống thuốc theo đúng đơn.
- Sinh hoạt tình dục có nguy cơ thấp ở người bệnh ổn định, không có triệu chứng khi hoạt động ở mức độ thấp-trung bình.

CÁC THUỐC PHÒNG NGỪA BIẾN CỐ TIM MẠCH Ở NGƯỜI BỆNH HCMVM

Thuốc kháng kết tập tiểu cầu

Aspirin là lựa chọn nền tảng trong phòng ngừa các biến cố huyết khối động mạch nhờ cơ chế ức chế không hồi phục cyclooxygenase (COX-1).

  • Aspirin liều 75 - 100 mg/24h được chỉ định cho người bệnh có tiền sử NMCT hoặc tái thông ĐMV; hoặc xem xét chỉ định ở người bệnh không có tiền sử NMCT hoặc tái thông ĐMV nhưng có bằng chứng hình ảnh rõ ràng của bệnh ĐMV.

  • Clopidogrel 75 mg/24h trong HCMVM được dùng trong các tình huống nêu trên như thuốc thay cho aspirin; có thể cân nhắc lựa chọn clopidogrel thay vì dùng aspirin ngay từ đầu.

  • Kháng huyết khối kép: sử dụng aspirin phối hợp với thuốc chống huyết khối thứ 2 (kháng kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống đông đường uống khác) hoặc clopidogrel phối hợp thuốc chống đông đường uống trong phòng ngừa thứ phát cần cân nhắc ở người bệnh có nguy cơ tắc mạch cao và nguy cơ chảy máu cao.

Bảng 5. Lựa chọn thuốc trong điều trị chống huyết khối kép khi kết hợp với aspirin 75-100 mg/ngày ở người bệnh có nguy cơ tắc mạch caoa hoặc trung bìnhb, và không có nguy cơ chảy máu caoc
Thuốc Liều dùng Chỉ định Thận trọng
Clopidogrel 75 mg x 1 lần/ngày Sau NMCT dung nạp tốt với liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép trên 12 tháng
Prasugrel 10 mg x 1 lần/ngày hoặc 5 mg x 1 lần/ngày nếu < 60 kg hoặc > 75 tuổi Sau can thiệp do NMCT dung nạp tốt với liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép trên 12 tháng NB trên 75 tuổi
Rivaroxaban 2,5 mg x 2 lần/ngàyd Sau NMCT >1 năm hoặc bệnh nhiều thân mạch vành MLCT 15 - 29 mL/ph/1,73 m2
Ticagrelor 60 mg x 2 lần/ngày BN sau NMCT dung nạp tốt với liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép trên 12 tháng
Chú thích: NMCT: Nhồi máu cơ tim, MLCT: Mức lọc cầu thận.
a Nguy cơ tắc mạch cao được định nghĩa khi có tổn thương động mạch vành lan tỏa nhiều nhánh với ít nhất một trong các tình trạng sau: đái tháo đường cần dùng thuốc; NMCT tái phát; bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh thận mạn với mức lọc cầu thận 15-59 mL/phút/1,73 m2.
b Nguy cơ tắc mạch trung bình khi có ít nhất một trong các tình trạng sau: tổn thương động mạch vành lan tỏa nhiều nhánh, đái tháo đường cần dùng thuốc, NMCT tái phát, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh thận mạn với mức lọc cầu thận 15-59 mL/phút/1,73 m2.
c Nguy cơ chảy máu cao được định nghĩa khi có tiền sử xuất huyết nội sọ hoặc đột quỵ do thiếu máu cục bộ, tiền sử bệnh lý nội sọ khác, xuất huyết tiêu hóa gần đây hoặc thiếu máu do có thể mất máu đường tiêu hóa, bệnh lý đường tiêu hóa khác liên quan đến tăng nguy cơ chảy máu, suy gan, chảy máu tạng hoặc rối loạn đông máu, tuổi già hoặc sức yếu, hoặc suy thận cần lọc máu hoặc với mức lọc cầu thận <15 mL/phút/1,73 m2.
d Ở nhóm người bệnh có nguy cơ tắc mạch cao, rivaroxaban liều thấp (2,5 mg x 2 lần/ngày) kết hợp với aspirin có thể giúp giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở người bệnh HCMVM (sau NMCT >1 năm hoặc bệnh nhiều thân mạch vành) hoặc bệnh động mạch ngoại biên mạn tính.

- Dipyridamole KHÔNG khuyến cáo ở người bệnh HCMVM.

Thuốc điều trị hạ lipid máu

  • Statin được chỉ định cho toàn bộ người bệnh HCMVM, với mục tiêu giảm LDL-c ≥ 50% so với mức nền (khi người bệnh chưa được điều trị bằng bất kỳ thuốc hạ lipid máu nào) và đích LDL-c < 1,4 mmol/L (< 55 mg/dL).

  • Nếu không đạt mục tiêu bằng liều tối đa dung nạp được của statin, khuyến cáo phối hợp thêm ezetimibe hoặc phối hợp thêm thuốc ức chế thụ thể PCSK9.

Thuốc ức chế hệ Renin - Angiotensin - Aldosterone

  • Thuốc ức chế men chuyển nên được sử dụng cho tất cả người bệnh HCMVM có tăng huyết áp, đái tháo đường, phân suất tống máu thất trái (EF) ≤ 40%, bệnh thận mạn, trừ khi có chống chỉ định.

  • Thuốc ƯCMC cần được cân nhắc ở người bệnh HCMVM có nguy cơ rất cao biến cố tim mạch.

  • Thuốc ƯCTT được khuyến cáo ở người bệnh HCMVM khi không dung nạp với ƯCMC.

Các thuốc khác

  • Nếu người bệnh HCMVM có kèm theo rung nhĩ: có chỉ định dùng kéo dài thuốc chống đông đường uống (DOAC) hoặc chống đông kháng vitamin K (VKA) duy trì PT% > 70%) nếu CHA2DS2-VASc ≥ 3 điểm ở nữ, ≥ 2 điểm ở nam.

  • Nếu người bệnh có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa cao, thuốc ức chế bơm proton được khuyến cáo sử dụng đồng thời với liệu pháp chống ngưng tập tiểu cầu hoặc chống đông.

Những điều trị KHÔNG được khuyến cáo do không có lợi ích làm giảm nguy cơ tử vong và nhồi máu cơ tim

  • Liệu pháp hormone bằng estrogen.
  • Vitamin C, vitamin E, beta-carotene.
  • Điều trị tăng homocystein với folate hoặc vitamin B6, B12.
  • Liệu pháp chống oxy hóa.
  • Điều trị với tỏi, coenzyme Q10, Selenium hoặc Crom…

THUỐC ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG ĐAU THẮT NGỰC

Các nhóm thuốc điều trị

Nhóm nitrat

  • Thuốc có tác dụng giãn hệ động mạch vành và hệ tĩnh mạch, giảm triệu chứng đau thắt ngực dựa trên cơ chế giải phóng nitric oxide (NO) và đồng thời làm giảm tiền gánh.

  • Nitrat tác dụng ngắn: Nitroglycerin xịt/ngậm dưới lưỡi (liều 0,3-0,6 mg mỗi 5 phút, cho đến tối đa 1,2 mg trong 15 phút), dùng tức thời trong cơn đau ngực cấp hoặc dự phòng đau thắt ngực sau các hoạt động gắng sức, cảm xúc mạnh hay thời tiết lạnh…

  • Nitrat tác dụng dài: thuốc sẽ mất hiệu quả nếu sử dụng thường xuyên trong thời gian dài mà không có khoảng nghỉ hoặc không giảm liều nitrat trong khoảng 10 đến 14 giờ.

  • Lưu ý: không dùng cứng các thuốc ức chế PDE-2 (ví dụ: Sildenafil).

Thuốc chẹn beta giao cảm

  • Cơ chế làm giảm triệu chứng đau ngực và thiếu máu cơ tim khi gắng sức của thuốc chẹn beta giao cảm thông qua:

    • Giảm tiêu thụ oxy cơ tim do giảm nhịp tim, giảm co bóp cơ tim và giảm hậu gánh.
    • Giảm tái cấu trúc cơ tim do giảm sức căng thành thất trái.
    • Kéo dài thời kỳ tâm trương, tăng tưới máu động mạch vành, từ đó làm tăng cung cấp oxy cơ tim.
  • Lợi ích của điều trị chẹn beta giao cảm lâu dài đã được chứng minh trên người bệnh HCMVM, nhờ giảm gánh nặng thiếu máu cục bộ và cải thiện sống còn ở người bệnh có giảm chức năng thất trái hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim.

  • Chẹn beta giao cảm nên được sử dụng ở tất cả người bệnh có giảm chức năng tâm thu thất trái (EF ≤ 40%) hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim, trừ khi có chống chỉ định. Các thuốc đã được chứng minh làm giảm nguy cơ tử vong gồm metoprolol succinate, carvedilol, bisoprolol.

  • Với mục tiêu giảm triệu chứng, thuốc chẹn beta giao cảm là lựa chọn tiêu chuẩn cho nhiều đối tượng người bệnh HCMVM, tuy nhiên cần chú ý đầy đủ chống chỉ định và theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình dùng thuốc kéo dài.

  • Chú ý các chống chỉ định của thuốc: hen phế quản, co thắt phế quản, nhịp tim chậm, co thắt động mạch vành.

Chẹn kênh canxi

  • Nhóm thuốc gồm 2 phân nhóm: dihydropyridine (amlodipine, felodipine, lacidipine, nifedipine) và nondihydropyridine (diltiazem và verapamil).

  • Cả hai nhóm đều có vai trò cải thiện cung cấp oxy cơ tim bằng cách giảm sức cản mạch vành và tăng dòng chảy động mạch hệ thống. Cơ chế làm giảm nhu cầu oxy cơ tim bao gồm giảm co bóp cơ tim, giảm sức cản mạch hệ thống và giảm huyết áp. Tuy vậy, các thuốc chẹn kênh canxi chưa được chứng minh làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong và mắc bệnh trên người bệnh HCMVM.

  • Do đó, thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng ở người bệnh không có suy tim đi kèm; nhịp tim nhanh ưu tiên dùng nhóm nondihydropyridine, nhịp tim bình thường hoặc chậm ưu tiên dùng nhóm dihydropyridine.

Ivabradine

  • Ivabradine ức chế chuyên biệt kênh If ở nút xoang, từ đó làm giảm tần số tim và hỗ trợ kiểm soát triệu chứng đau thắt ngực.
  • Phối hợp sớm ivabradine với thuốc chẹn beta giao cảm đã được chứng minh giúp cải thiện triệu chứng thiếu máu cơ tim tốt hơn so với việc tăng liều chẹn beta giao cảm.
  • Thuốc có thể được sử dụng phối hợp hoặc thay thế thuốc chẹn beta giao cảm khi không dung nạp với thuốc chẹn beta.

Trimetazidine

  • Trimetazidine ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ngăn các enzym 3-ketoacyl-CoA thiolase chuỗi dài ở tế bào thiếu máu cục bộ; vì vậy, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa.

  • Thúc đẩy oxy hóa glucose giúp tối ưu hóa các quá trình năng lượng tế bào, qua đó duy trì được chuyển hóa năng lượng phù hợp trong giai đoạn thiếu máu.

  • Ở người bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, trimetazidine hoạt động như một chất chuyển hóa, góp phần bảo tồn mức năng lượng phosphat cao nội bào trong tế bào cơ tim.

  • Trimetazidine có tác dụng chống thiếu máu cơ tim cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.

Nicorandil

  • Nicorandil là dẫn xuất nitrat của nicotinamide, được sử dụng để phòng ngừa và điều trị đau thắt ngực lâu dài; có thể kết hợp với thuốc chẹn beta giao cảm.

Ranolazine

Ranolazine ức chế dòng natri chậm (INa) của tế bào cơ tim, từ đó tái cân bằng điện giải tế bào cơ tim một yếu tố duy trì hoạt động cơ tim đã không được cân bằng khi có thiếu máu cục bộ. Nhờ cơ chế này, thuốc làm giảm triệu chứng đau thắt ngực. Chú ý: không dùng ranolazine ở những người bệnh có hội chứng QT kéo dài.

Có thể phân chia các nhóm thuốc điều trị đau thắt ngực theo ảnh hưởng huyết động hay không như sau:

  • Các thuốc có ảnh hưởng đến huyết động: chẹn beta giao cảm; chẹn kênh calci; nitrates; nicorandil.
  • Các thuốc ảnh hưởng nhịp tim: chẹn beta giao cảm; chẹn kênh calci; ức chế kênh f (ivabradine).
  • Các thuốc tác động lên chuyển hóa tế bào cơ tim không ảnh hưởng đến huyết động, nhịp tim: trimetazidine; ranolazine.

Chiến lược tiếp cận điều trị thuốc chống đau thắt ngực trong HCMVM

  • Việc lựa chọn chiến lược điều trị thuốc chống đau thắt ngực ở người bệnh HCMVM cần được cân nhắc theo hướng cá thể hóa, dựa trên đặc điểm của từng người bệnh và các bệnh đồng mắc.
  • Hiện nay, điều trị có thể bắt đầu bằng một thuốc đơn độc hoặc phối hợp từ đầu nhiều hơn một thuốc. Lựa chọn phác đồ phối hợp tùy thuộc mức độ đau thắt ngực và tình trạng nền của người bệnh. Ưu tiên phối hợp một thuốc có tác động lên huyết động/nhịp tim với một thuốc tác động lên chuyển hóa tế bào cơ tim.
  • Để cắt cơn đau thắt ngực nhanh, nitroglycerin dạng ngậm hoặc dạng xịt dưới lưỡi được chỉ định sử dụng.
  • Trong điều kiện tiêu chuẩn, ở người bệnh không có bệnh lý đặc biệt đi kèm và không có chống chỉ định, các thuốc như chẹn beta giao cảm và/hoặc chẹn kênh calci nên được ưu tiên lựa chọn.
  • Khi người bệnh có các tình trạng đặc biệt hoặc bệnh kèm theo, cần lựa chọn thuốc phù hợp nhất. Hình 8 cung cấp gợi ý về lựa chọn thuốc và phối hợp thuốc theo các tình huống lâm sàng thường gặp ở người bệnh HCMVM.
Hình 8. Chiến lược điều trị lâu dài chống thiếu máu cục bộ ở người bệnh hội chứng động mạch vành mạn tùy theo đặc điểm người bệnh và các bệnh đồng mắc.
Đặc điểm bệnh nhân Tần số tim ≥ 80 lần/phút Rung nhĩ Suy tim Rối loạn chức năng thất trái Huyết áp thấp Tăng huyết áp Nhịp chậm < 50 lần/phút
Ưu tiên chỉ định BB - VER - DILT - IVAB BB - VER - DILT BB - IVAB BB BB - DHP - VER - DILT - NITR - NIC
Có thể chỉ định TRIM - RAN - IVAB DHP - NIC - NITR - TRIM - RAN
Có thể phối hợp TRIM - RAN TRIM - RAN TRIM - NITR - RAN TRIM - IVAB - RAN - NITR TRIM - RAN - IVAB
CCĐ/Thận trọng DHP - NITR - NIC DHP - NITR - NIC - IVAB DHP - VER - DILT - NIC DHP - VER - DILT - NIC BB - VER - DILT - DHP - NITR - NIC BB - VER - DILT - IVAB
Bệnh đồng mắc Đái tháo đường Đau thắt ngực vi mạch Co thắt mạch vành Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất Bệnh đồng mạch ngoại biên COPD Bệnh thận mạn
Ưu tiên chỉ định TRIM - RAN DHP - VER - DILT - NITR - NIC
Có thể chỉ định RAN - VER - IVAB - TRIM - DILT - NITR BB - VER - DILT - NITR - NIC - IVAB DHP - NITR - IVAB TRIM - RAN - IVAB - VER - DITL IVAB - VER - DILT - RAN - TRIM - NITR - NIC - Sel-BB BB - VER - DILT - NITR - NIC - IVAB
Có thể phối hợp IVAB - RAN - TRIM
CCĐ/Thận trọng BB BB BB - VER - DILT BB - DHP - NITR Non Sel-BB TRIM - RAN
BB - Chẹn beta; DHP - chẹn kênh Canxi nhóm dihydropyridine; DILT - diltiazem; IVAB - ivabradine; NIC - nicorandil; NITR - nitrates; Non Sel-BB - chẹn beta không chọn lọc; RAN - ranolazine; Sel-BB - chẹn beta chọn lọc β1; TRIM - trimetazidine; VER - verapamil.

CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ TÁI THÔNG ĐỘNG MẠCH VÀNH

Với người bệnh HCMVM, điều trị nội khoa tối ưu đóng vai trò then chốt nhằm giảm triệu chứng, làm ngừng tiến triển của tổn thương xơ vữa và phòng ngừa biến cố do tắc mạch liên quan đến xơ vữa. Trước đây, các khuyến cáo thường đặt chỉ định tái thông động mạch vành (theo dạng PCI/CABG) như lựa chọn hàng hai sau khi đã điều trị nội khoa tối ưu nhưng người bệnh vẫn còn biểu hiện triệu chứng và/hoặc với mục tiêu cải thiện tiên lượng. Tuy nhiên, khuyến cáo cập nhật hiện nay đã mở rộng chỉ định dựa trên các thăm dò chức năng xâm lấn, đặc biệt FFR.
Hình 9. Sơ đồ lựa chọn điều trị với người bệnh tiến hành chụp ĐMV chọn lọc qua đường ống thông
Hình 9. Sơ đồ lựa chọn điều trị với người bệnh tiến hành chụp ĐMV chọn lọc qua đường ống thông.
Chú thích:
FFR: Fractional Flow Reserve (Phân suất dự trữ lưu lượng mạch vành);
EF: Phân suất tống máu; iwFR: Instantaneous wave-free ratio
ĐMV: Động mạch vành; PCI: can thiệp ĐMV qua da; CABG: bắc cầu nối chủ vành
LM: Thân chung ĐMV trái (Left Main).

Quyết định tái thông bằng can thiệp ĐMV qua da (PCI) hoặc bắc cầu nối chủ vành (CABG) dựa trên biểu hiện lâm sàng (có triệu chứng hay không) và bằng chứng thiếu máu cơ tim cục bộ. Nếu không có bằng chứng thiếu máu cơ tim, chỉ định tái thông dựa trên đánh giá tổn thương giải phẫu mạch vành và mức độ hẹp có phù hợp hoặc tiên lượng.
Lựa chọn tái thông động mạch vành bằng CABG hay PCI phụ thuộc vào đặc điểm tổn thương động mạch vành, nguy cơ phẫu thuật của người bệnh và dự đoán khả năng tái thông hoàn toàn. Ngoài ra, cần cân nhắc thêm đến chỉ số lợi ích-nguy cơ và các biến chứng xung quanh thủ thuật (biến cố mạch não, truyền máu, suy thận, rối loạn nhịp mới, nhiễm trùng…), các bệnh đồng mắc, cũng như mong muốn của người bệnh.
Hình 10. Lựa chọn PCI hoặc CABG trên người bệnh có tổn thương nhiều thân động mạch vành
Hình 10. Lựa chọn PCI hoặc CABG trên người bệnh có tổn thương nhiều thân động mạch vành

Hình 11. Lựa chọn PCI hoặc CABG trên người bệnh có tổn thương thân chung ĐMV trái
Hình 11. Lựa chọn PCI hoặc CABG trên người bệnh có tổn thương thân chung ĐMV trái

THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ LÂU DÀI NGƯỜI BỆNH CÓ HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH MẠN

Người bệnh đã được chẩn đoán hội chứng động mạch vành mạn cần được điều trị và theo dõi lâu dài. Lý do là sau một thời gian ổn định, người bệnh vẫn có thể xuất hiện các biến cố tim mạch hoặc phải trải qua các can thiệp khác, có hay không có triệu chứng.

Người bệnh ổn định sau hội chứng động mạch vành cấp hoặc sau tái thông động mạch vành < 1 năm

  • Sau khi được tái thông mạch vành hoặc sau hội chứng mạch vành cấp (<1 năm), người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ vì đây là các đối tượng có nguy cơ gặp biến cố cao hơn và có thể cần điều chỉnh thuốc trong quá trình điều trị. Do đó, người bệnh được khuyến cáo khám lại ít nhất trong tháng đầu và sau đó mỗi 3-6 tháng trong năm đầu tiên.
  • Ở những người bệnh có rối loạn chức năng thất trái trước can thiệp hoặc sau Hội chứng mạch vành cấp, cần đánh giá lại chức năng thất trái sau 4-8 tuần. Chức năng tim có thể cải thiện nhờ tái thông ĐMV, nhưng cũng có thể xấu đi do các vấn đề tim mạch đồng mắc.
  • Có thể thực hiện các biện pháp đánh giá tình trạng thiếu máu cơ tim không xâm lấn sau can thiệp nhằm loại trừ hoặc ghi nhận tình trạng thiếu máu cơ tim còn tồn tại, là cơ sở cho các lần thăm khám tiếp theo.

Người bệnh ổn định sau hội chứng động mạch vành cấp hoặc tái thông động mạch vành > 1 năm

Người bệnh này cần được đánh giá tối thiểu mỗi 6 tháng về tình trạng lâm sàng, mức độ tuân thủ điều trị và các nguy cơ tim mạch. Người bệnh có điểm nguy cơ tăng lên cần được kiểm tra kỹ hơn và cần điều trị chặt chẽ hơn.
  • Sinh hóa máu bao gồm các chỉ số lipid máu, chức năng gan thận, tổng phân tích tế bào máu nên được thực hiện tối thiểu mỗi 6 tháng.
  • ECG 12 chuyển đạo cần được thực hiện mỗi lần thăm khám để theo dõi nhịp tim, phát hiện các rối loạn nhịp và phát hiện tình trạng thiếu máu cơ tim/nhồi máu cơ tim thầm lặng.
  • Siêu âm tim để đánh giá chức năng thất trái (tâm thu và tâm trương), các đường kính và tình trạng van tim cho mỗi lần thăm khám.
  • Chụp CLVT mạch vành không được khuyến cáo trừ khi cần theo dõi tình trạng cầu nối mạch vành.

CHÚ THÍCH

Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt
Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
CABG Coronary Artery Bypass Grafting Phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành
EF Ejection Fraction Phân suất tống máu
ESC European Society of Cardiology Hội Tim mạch học Châu Âu
FFR Fractional Flow Reserve Phân suất dự trữ lưu lượng mạch vành
IwFR Instantaneous wave-free ratio Phân suất dự trữ lưu lượng mạch vành tương đương không cần giãn mạch tối đa
IVUS Intravascular Ultrasound Siêu âm trong lòng mạch
PCI Percutaneous Coronary Intervention Can thiệp động mạch vành qua da
PTP Pre-test Probability Xác suất tiền nghiệm/ Dự báo khả năng mắc bệnh động mạch vành trước test

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hội chứng mạch vành mạn. Bộ Y Tế. Số: 2248/QĐ-BYT. Hà Nội, 19/05/2023
  2. Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán và quán lý Hội chứng động mạch vành mạn (2022)