GIỚI THIỆU
- Huy động phế nang (HĐPN) là kỹ thuật sử dụng mức áp lực đường thở đủ cao nhằm tái mở các phế nang xẹp hoặc không thông khí/hoặc thông khí kém để tham gia trở lại vào quá trình trao đổi khí.
- HĐPN bằng CPAP 40/40: người bệnh được thở trên nền áp lực dương liên tục 40 cmH2O trong 40 giây.
- Phương pháp này đã được ghi nhận hiệu quả trong cải thiện oxy hóa máu, có thể triển khai thuận lợi trên lâm sàng và bảo đảm tính an toàn.
KỸ THUẬT HUY ĐỘNG PHẾ NANG
Chỉ định
Áp dụng cho bệnh nhân viêm phổi biến chứng ARDS khi có P/F ≤ 150 và độ đàn hồi phổi ≤ 40 ml/cmH2O.
Chống chỉ định
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc bệnh phổi hạn chế.
- Có tràn khí màng phổi.
- Huyết áp trung bình < 60 mmHg và không đáp ứng với các biện pháp hồi sức (truyền dịch, thuốc vận mạch).
- Chống chỉ định sử dụng thuốc an thần–giãn cơ.
- Có tăng áp lực nội sọ.
Chuẩn bị
Nhân viên y tế
Bác sĩ và điều dưỡng chuyên khoa Hồi sức cấp cứu hoặc đã được đào tạo về thở máy.
Phương tiện
- Máy thở có các phương thức thở VCV, PCV và CPAP; cài đặt được PEEP 40cmH2O; đã được khử khuẩn.
- Dụng cụ tiêu hao: bộ đường dẫn khí máy thở bằng chất dẻo (dây máy thở) vô khuẩn; ống thông hút đờm thông thường (dùng 1 lần); ống thông hút đờm kín (thay hằng ngày).
- Hệ thống oxy (oxy tường hoặc bình oxy có van giảm áp).
- Hệ thống khí nén (hoặc máy nén khí, sử dụng cho các máy thở vận hành bằng khí nén).
- Hệ thống hút (hoặc máy hút).
- Máy theo dõi liên tục: điện tim, mạch, huyết áp, SpO2.
- Máy xét nghiệm khí máu.
- Máy chụp X-quang tại giường.
- Bóng ambu kèm theo mặt nạ, bộ dụng cụ thở oxy (oxymeter, bình làm ẩm oxy, ống dẫn oxy, gọng kính oxy, mặt nạ oxy).
- Bộ mở màng phổi cấp cứu; hệ thống hút khí áp lực thấp; bộ cấp cứu ngừng tuần hoàn.
Bệnh nhân
- Bệnh nhân đang được thông khí nhân tạo xâm nhập.
- Làm xét nghiệm khí trong máu; đo huyết áp, lấy mạch, nhịp thở, SpO2; đặt máy theo dõi liên tục.
Hồ sơ bệnh án
Ghi chép đầy đủ các thông số cần theo dõi và kiểm tra lại kết quả các xét nghiệm.
Các bước tiến hành
- Người bệnh được thông khí nhân tạo theo quy trình thở máy ARDS.
- Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm.
- Đặt catheter động mạch để theo dõi huyết áp liên tục.
- Khi HATB ≥ 65mmHg, tiến hành thủ thuật HĐPN.
- Người bệnh được dùng an thần (midazolam, propofol) và giãn cơ ngắn (Tracrium).
- Khi người bệnh không còn khả năng khởi động nhịp máy thở, thực hiện HĐPN bằng CPAP với PEEP là 40 cmH2O trong 40 giây.
- Chuyển chế độ thở hiện tại sang chế độ CPAP và đưa áp lực đường thở lên 40cmH20 trong 40 giây.
- Sau khi hoàn tất HĐPN, chuyển lại phương thức thở trước HĐPN.
Theo dõi
- Theo dõi liên tục mạch, SpO2 và điện tim trên máy trước, trong và sau quá trình làm thủ thuật.
- Chụp lại X-quang phổi sau khi làm thủ thuật để kiểm tra biến chứng tràn khí màng phổi và tràn khí trung thất; thực hiện phim tối thiểu sau 15 phút kể từ thời điểm tiến hành biện pháp HĐPN.
- Làm xét nghiệm khí máu trước, sau 15 phút và sau 3 giờ HĐPN.
- Theo dõi hoạt động của máy thở, các áp lực đường thở, thể tích và các báo động.
Tai biến và xử trí
- Nhịp chậm < 40 lần/phút hoặc nhịp giảm hơn 20% so với nhịp trước khi làm thủ thuật HĐPN: xử trí ngừng thủ thuật.
- Xuất hiện loạn nhịp tim đe dọa tính mạng bệnh nhân: xử trí ngừng thủ thuật.
- SpO2 < 85%: xử trí ngừng thủ thuật.
- Chấn thương áp lực: mở màng phổi dẫn lưu khí cấp cứu, hút dưới áp lực âm (xem quy trình mở màng phổi dẫn lưu khí).
- Tụt huyết áp: thường xảy ra thoáng qua trong quá trình HĐPN; sau HĐPN 2-3 phút, huyết áp trở lại giá trị trước HĐPN.
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4689/QĐ-BYT ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Y tế)