Quy trình kỹ thuật: Thông khí không xâm nhập với CPAP

Post key: 28094665-84d9-52c8-975f-ee9b61c5e4d7
Slug: quy-trinh-ky-thuat-thong-khi-khong-xam-nhap-voi-cpap
Excerpt: Quy trình kỹ thuật thông khí không xâm nhập bằng CPAP (continuous positive airway pressure) trong cấp cứu/ICU: định nghĩa phương thức, chỉ định và chống chỉ định; chuẩn bị nhân lực, phương tiện, hồ sơ bệnh án; thực hiện kỹ thuật với cài đặt ban đầu FiO2 100% giảm dần để duy trì SpO2 ≥ 92%, CPAP khởi đầu 5 cmH2O, thiết lập giới hạn báo động và tăng CPAP từng bước tối đa 10 cmH2O để đạt “CPAP tối ưu” (FiO2 < 50%, SpO2 > 92% và huyết áp ổn định). Theo dõi mạch, huyết áp, điện tim, SpO2, khí máu và X-quang; xử trí biến chứng như tụt huyết áp, chấn thương áp lực/tràn khí màng phổi, tổn thương phổi do thở máy và nhiễm khuẩn liên quan thở máy (theo nguyên tắc vô khuẩn và kháng sinh). Tài liệu tham khảo: Quy trình kỹ thuật HSCC. Bộ Y Tế 2015.
Recognized tags: thu-thuat, theo-doi, cap-cuu, icu, bo-y-te

GIỚI THIỆU

CPAP (continuous positive airway pressure - CAP) là phương thức hỗ trợ thở tự nhiên, trong đó duy trì một áp lực đường thở dương liên tục trong suốt cả thì hít vào và thì thở ra. Ở thở CPAP, tần số thở, thời gian hít vào và thời gian thở ra do người bệnh tự quyết định.

TỔNG QUAN

Chỉ định

  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Khó thở mức độ trung bình đến nặng, có sử dụng cơ hô hấp phụ và có di động bụng nghịch thường.
  • Toan hô hấp mức độ vừa đến nặng (pH < 7,3-7,35) kèm ưu thán (tăng PaCO2 45-60 mmHg).
  • Tần số thở > 25 lần/phút.
  • Hội chứng ngừng thở khi ngủ.

Chống chỉ định

  • Rối loạn ý thức không hợp tác.
  • Ngừng thở hoặc liệt cơ hô hấp.
  • Hôn mê < 10 điểm, chảy máu tiêu hóa trên nặng.
  • Huyết áp không ổn định và rối loạn nhịp tim không ổn định.
  • Biến dạng, phẫu thuật hoặc chấn thương đầu, hàm mặt.
  • Tắc nghẽn đường thở: dị vật, đờm.
  • Không hợp tác với thở không xâm nhập.
  • Không có khả năng bảo vệ đường thở; ho khạc kém.
  • Nhịp thở > 40 lần/phút.

CHUẨN BỊ

Người thực hiện

  • 01 bác sỹ và 01 điều dưỡng chuyên khoa Hồi sức cấp cứu hoặc đã được đào tạo về thở máy.

Phương tiện

Vật tư tiêu hao

  • Oxy thở máy (ngày chạy 24 giờ).
  • Mũ phẫu thuật: 03 chiếc.
  • Filter lọc khuẩn ở dây máy thở: 01 cái.
  • MDI adapter: 01 chiếc.
  • Dây truyền huyết thanh: 01 cái.
  • Bộ dây máy thở: 01 bộ.
  • Găng tay vô khuẩn: 03 đôi.
  • Khí nén (ngày chạy 24 giờ).
  • Găng tay sạch: 05 đôi.
  • Bộ làm ẩm nhiệt: 01 chiếc.
  • Gạc tiểu phẫu N2: 05 túi.
  • Filter lọc bụi máy thở: 01 chiếc.
  • Khẩu trang phẫu thuật: 03 chiếc.
  • Xà phòng Savondoux rửa tay.
  • Mặt nạ mũi miệng hoặc mặt nạ mũi.

Dụng cụ cấp cứu

  • Bộ mở màng phổi dẫn lưu khí.
Các chi phí khác:
  • Tiêu hao điện, nước.
  • Phí hấp, rửa dụng cụ.
  • Xử trírác thải y tế và rác thải sinh hoạt.

Người bệnh

  1. Giải thích cho người bệnh (nếu người bệnh còn tỉnh táo) và gia đình/người đại diện hợp pháp của người bệnh về sự cần thiết và các nguy cơ của thở máy. Người bệnh/đại diện của người bệnh ký cam kết thực hiện kỹ thuật.
  2. Tư thế người bệnh: Người bệnh nằm đầu cao 30 – 45 độ (nếu không có tụt huyết áp), nằm đầu bằng nếu tụt huyết áp.
  3. Thở máy tại giường bệnh.

Hồ sơ bệnh án

  • Giải thích về kỹ thuật cho người bệnh, gia đình người bệnh và ký cam kết đồng ý kỹ thuật, kèm phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật.

THỰC HIỆN

  • Kiểm tra hồ sơ: kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và giấy cam kết đồng ý tham gia kỹ thuật.
  • Kiểm tra lại người bệnh: đánh giá các chức năng sống và xem có thể tiến hành thủ thuật hay không.
  • Thực hiện kỹ thuật

Các bước tiến hành

  1. Đặt các thông số máy thở ban đầu: thiết lập FiO2 100% sau đó giảm dần để duy trì SpO2 ≥ 92%. Khởi đầu CPAP 5 cmH 2 O.
  2. Đặt các mức giới hạn báo động: thiết lập các giới hạn báo động; mức đặt tùy theo tình trạng bệnh lý cụ thể của mỗi người bệnh.
  3. Tiến hành cho người bệnh thở máy.
  4. Điều chỉnh thông số máy thở: Tăng dần mức CPAP ban đầu mỗi 1 cmH 2 O sao cho người bệnh dễ chịu nhất. Có thể tăng mức CPAP tối đa 10 cmH 2 O. Tìm CPAP tối ưu với FiO 2 < 50% mà SpO 2 > 92% và huyết áp ổn định.

THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG

Theo dõi

  1. Mạch, huyết áp, điện tim (trên máy theo dõi) và SpO2: theo dõi thường xuyên.
  2. Xét nghiệm khí trong máu: làm định kỳ 12 – 24 giờ/lần tùy theo tình trạng người bệnh; thực hiện ngay khi có diễn biến bất thường.
  3. Theo dõi hoạt động của máy thở, các áp lực đường thở và hệ thống báo động.
  4. Chụp X quang phổi: chụp 1 – 2 ngày/lần; chụp ngay trong trường hợp có diễn biến bất thường.

Xử trí biến chứng

  1. Tụt huyết áp. Xử trí: truyền dịch, dùng vận mạch nếu cần.
  2. Chấn thương áp lực (tràn khí màng phổi). Xử trí: đặt dẫn lưu màng phổi cấp cứu, hút dẫn lưu liên tục.
  3. Tổn thương phổi do thở máy: cai thở máy sớm.
  4. Nhiễm khuẩn liên quan thở máy: tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn bệnh viện. Điều trị kháng sinh sớm và theo nguyên tắc xuống thang khi có nhiễm khuẩn.

TÓM TẮT KỸ THUẬT

1. Đặt các thông số máy thở ban đầu:
  • FiO 2 100% sau đó giảm dần để duy trì SpO 2 ≥ 92%.
  • CPAP 5 cmH 2 O.
2. Đặt các mức giới hạn báo động
  • Thiết lập các giới hạn báo động; mức đặt tùy theo tình trạng bệnh lý cụ thể của mỗi người bệnh.
3. Tiến hành cho người bệnh thở máy
4. Điều chỉnh thông số máy thở
  • Tăng dần mức CPAP ban đầu mỗi 1 cmH 2 O sao cho người bệnh dễ chịu nhất.
  • Có thể tăng mức CPAP tối đa 10 cmH 2 O.
  • Tìm CPAP tối ưu với FiO 2 < 50% mà SpO 2 > 92%, huyết áp ổn định.

Tài liệu tham khảo

  1. Quy trình kỹ thuật HSCC. Bộ Y Tế 2015