GIỚI THIỆU
Toan chuyển hóa là một rối loạn toan–kiềm thường gặp ở bệnh nhân cấp cứu và hồi sức nặng.
TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ
Xem xét ngay
- Tiến hành điều trị sốc trước khi mở rộng quá mức các bước chẩn đoán.
Các phát hiện
Các dấu hiệu và triệu chứng
- Các biểu hiện lâm sàng có thể không đặc hiệu.
- Người bệnh có thể gặp các triệu chứng sau:
- Đau ngực
- Đánh trống ngực
- Đau đầu
- Thay đổi ý thức
- Giảm thị lực
- Buồn nôn và nôn ói
- Đau bụng
- Đau cơ và xương
- Thông thường ghi nhận tình trạng tăng thông khí bù trừ với kiểu hô hấp sâu, đều đặn, tương ứng với kiểu thở Kussmaul.
Phân loại
| Đo khoảng trống Anion huyết thanh (AG) và hiệu chỉnh Albumin |
|---|
|
AG = [Na+] - [Cl-] - [HCO3-]
Bình thường = 8 - 12 meq/L AG hiệu chỉnh = AG + 0.25 (Albumin bình thường - Albumin đo được) Nếu Albumin đo bằng g/L |
| Toan chuyển hóa tăng AG | Toan chuyển hóa AG bình thường |
|---|---|
|
Methanol
Uremia Đái đường toan Ceton Propylene glycol Isoniazid (thuốc kháng lao) Toan Lactic Ethanol, Ethylene glycol Salicylates |
Hyperalimentation
Acetazolamide Toan ống thận Tiêu chảy Dẫn lưu niệu quản Sau kiềm hô hấp(giảm CO2 máu) Spironolactone |
Các can thiệp chẩn đoán
Bệnh sử và thăm khám
- Đánh giá:
- Tình trạng ý thức
- Đường thở
- Nỗ lực hô hấp
- Xác định các sự kiện đưa đến có thể.
Xét nghiệm
- Khí máu động mạch:
- pH động mạch (<7.35) và HCO3- thấp.
- Hô hấp đáp ứng bù trừ, PaCO22 hạ thấp.
- Bảng chuyển hóa:
- Đo (không được tính toán) HCO3-
- Khoảng trông Anion Gap (AG)
- Glucose huyết thanh
- Ceton
- Các chất điện giải còn lại
- Nồng độ acid Lactic
- Phân tích nước tiểu và khoảng trống Anion niệu (UAG)
- Công thức máu, nếu liên quan
Theo dõi
Điện tâm đồ (ecg) nhằm phát hiện những thay đổi liên quan đến bất thường kali.
Chẩn đoán hình ảnh
- Dựa trên tình trạng đang hướng đến.
ĐIỀU TRỊ
Điều trị chung
- Ổn định bệnh nhân bằng cách sử dụng ABCD.
- Tiến hành điều trị sốc nếu có.
Điều trị nguyên nhân nghi ngờ
Đái đường toan Ceton (DKA)
- Hồi sức dịch.
- Truyền Insulin.
- Bổ sung Kali.
Ngộ độc Salicylate và tăng kali máu
- Bổ sung Bicarbonate nhằm giảm tổn hại thần kinh trung ương.
- Bicarbonate thiếu hụt = 0.5 x cân nặng(kg) x (24 - HCO3 huyết thanh).
- Một nửa mức thiếu hụt đã tính toán được chia cho trong vòng 3-4 giờ.
Nhiễm toan Ceton do rượu
- Truyền dịch và Dextrose.
- ± Insulin.
- Cho Thiamine (B1) 100mg IV/IM.
Nhiễm độc methanol và ethylene glycol
- Ưu tiên sử dụng Fomepizole (thuốc giải độc đặc hiệu).
- Trong tình huống ngặt nghèo, có thể cân nhắc Ethanol, tuy nhiên cần theo dõi cẩn thận.
Nhiễm toan khoảng trống anion (AG) bình thường
- Cân nhắc Natri Bicarbonate hoặc THAM (uống, hấp thu H+) khi pH < 7.1.
Nhiễm toan ống thận
- Hội chẩn bác sĩ thận niệu.
- Type I (xa):
- Xem xét Natri Bicarbonate hoặc THAM.
- Có thể cần bổ sung Kali.
- Tyoe II:
- Có thể cần hạn chế Kali trong chế độ ăn uống.
- Nên tránh các loại thuốc gây giữ Kali.
- Xem xét Fludrocortisone với thuốc lợi tiểu quai và bổ sung kiềm qua đường uống.
Cân nhắc lọc máu
Hội chẩn
- Bác sĩ thận niệu.
- Kiểm soát độc chất.
QUẢN LÝ SAU KHI ỔN ĐỊNH
Theo dõi sát
- Đánh giá nguyên nhân và ngăn ngừa các yếu tố thúc đẩy.
THẬN TRỌNG
Các biến chứng
- Truyền Natri Bicarbonate lượng lớn có thể gây ra:
- Tăng Natri máu.
- Tăng áp lực thẩm thấu.
- Quá tải thể tích.
- Tình trạng nhiễm toan nội bào tồi tệ hơn.
- Suy hô hấp tăng CO2 máu.
- Đặt nội khí quản và thở máy:
- Tăng tần số hô hấp để giữ thể tích phút yêu cầu và ngăn ngừa nhiễm toan xấu đi.
THUẬT TOÁN
| Đo pH và PaCO2 động mạch, đo đồng thời HCO3- tĩnh mạch |
|---|
| Xác định xem mức độ bù trừ hô hấp có đủ hay không: |
| Công thức Winter: PaCO2 mong đợi = (1.5 x HCO3-) + 8 ± 2 |
| Nếu đáp ứng bù trừ là không đủ, xem xét có suy hô hấp đồng thời. |
| Xem xét rối loạn hỗn hợp nếu pH bình thường (vd: kiềm hô hấp trong nhiễm trùng huyết). |
| Tính toàn khoảng trống Anion Gap (AG) |
| HCO3- mong đợi là gì ? (HCO3- giảm 1 cho mỗi 1 AG tăng lên) |
| Tính toán tỷ lệ ∆AG/∆HCO3- ở bệnh nhân tăng AG. |
Tài liệu tham khảo
- Metabolic Acidosis. Reviewers: Vimal Ravi, MD; John M. Litell, DO. Last updated 07/24/2019