ACLS 2025: Ngừng tim trong các tình huống đặc biệt và tiên lượng thần kinh

Post key: 28f6dc18-2583-5432-8ce6-7401e5226224
Slug: acls-2025-ngung-tim-trong-cac-tinh-huong-dac-biet-va-tien-luong-than-kinh
Excerpt: Tài liệu ACLS 2025 của AHA tập trung vào xử trí ngừng tim ở các tình huống đặc biệt và sơ đồ tiên lượng thần kinh sau tái lập tuần hoàn tự nhiên (ROSC). Nội dung gồm: (1) thuật toán hồi sinh tim phổi cơ bản (BLS) cho nhân viên y tế; (2) thuật toán ACLS trong ngừng tim ở phụ nữ có thai; (3) thuật toán xử trí bất tỉnh ở trẻ em và người lớn khi có thiết bị hỗ trợ thất trái bền vững (LVAD); và (4) tiên lượng thần kinh đa phương thức theo mốc thời gian sau ROSC, sử dụng các phương thức: chẩn đoán hình ảnh thần kinh (CT từ 0–≥72 giờ, MRI từ 24–≥72 giờ), điện sinh lý thần kinh (SSEP ≥48 giờ, EEG 0–≥72 giờ), khám lâm sàng (các phản xạ đồng tử, giác mạc và đánh giá vận động) và dấu ấn sinh học (NSE, NfL tại 24/48/72 giờ).
Recognized tags: algorithm, cap-cuu, chan-doan, dieu-tri

GIỚI THIỆU

AHA - AACCN
AHA - AACCN

Original English edition © 2025 American Heart Association. 25-1120
International English edition © 2025 American Heart Association. JN-1494 (3 of 3). 10/25

HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN (BLS) DÀNH CHO NHÂN VIÊN Y TẾ

Adult* Basic Life Support Algorithm for Health Care Professionals
Adult* Basic Life Support Algorithm for Health Care Professionals

Viết tắt:
AED – máy khử rung tim ngoài lồng ngực tự động; ALS – hỗ trợ sự sống (hồi sức) nâng cao; CPR – hồi sinh tim phổi.

HỒI SINH TIM PHỔI NÂNG CAO (ACLS) TRONG NGỪNG TIM Ở PHỤ NỮ CÓ THAI

Cardiac Arrest in Pregnancy ACLS Algorithm
Cardiac Arrest in Pregnancy ACLS Algorithm

Viết tắt:
AED – máy khử rung tim ngoài lồng ngực tự động; ALS – hỗ trợ sự sống (hồi sức) nâng cao; BLS – hỗ trợ sự sống (hồi sức) cơ bản; CPR – hồi sinh tim phổi; IV – đường tĩnh mạch; ROSC – tái lập tuần hoàn tự nhiên.

XỬ TRÍ BẤT TỈNH Ở TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN KHI ĐANG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ THẤT TRÁI (LVAD) BỀN VỮNG

Adult and Pediatric Durable Left Ventricular Assist Device Algorithm
Adult and Pediatric Durable Left Ventricular Assist Device Algorithm

TIÊN LƯỢNG THẦN KINH ĐA PHƯƠNG THỨC

Adult and Pediatric Durable Left Ventricular Assist Device Algorithm
Adult and Pediatric Durable Left Ventricular Assist Device Algorithm
Chữ viết tắt:
  • EEG: điện não đồ
  • NfL: neurofilament light
  • NSE: neuron-specific enolase
  • SSEP: điện thế gợi cảm giác thân thể
Sơ đồ tiên lượng thần kinh (Neuroprognostication Diagram)
  • Sơ đồ gồm trục X và trục Y.
  • Trục X biểu diễn thời gian sau tái lập tuần hoàn tự nhiên (ROSC).
  • Trục Y biểu diễn các phương thức đánh giá tiên lượng thần kinh.
  • Đối với mỗi phương thức trên trục Y, các can thiệp cụ thể được xác định trong khoảng thời gian tương ứng trên trục X sau ROSC.
1. Phương thức: Chẩn đoán hình ảnh thần kinh (Neuroimaging)
  • 0 đến ≥72 giờ: chụp cắt lớp vi tính (CT)
  • 24 đến ≥72 giờ: chụp cộng hưởng từ (MRI)
Khả năng tiên lượng xấu cao hơn
  • Giảm tỷ lệ chất xám–chất trắng trên CT.
  • Vùng rộng giảm hệ số khuếch tán biểu kiến (ADC) trên MRI từ ngày 2 đến ngày 7 sau ngừng tim.
  • Vùng rộng hạn chế khuếch tán trên MRI từ ngày 2 đến ngày 7 sau ngừng tim.
Khả năng tiên lượng tốt cao hơn
  • Không có vùng hạn chế khuếch tán trên MRI từ ngày 2 đến ngày 7 sau ngừng tim.
2. Phương thức: Điện sinh lý thần kinh (Neurophysiology)
  • 48 đến ≥72 giờ: điện thế gợi cảm giác thân thể (SSEPs)
  • 0 đến ≥72 giờ: điện não đồ (EEG)
Khả năng tiên lượng xấu cao hơn
  • Mất hai bên sóng N20 trên SSEPs ở ≥48 giờ sau ngừng tim.
  • Kiểu “burst suppression” ở ≥72 giờ sau ngừng tim khi không còn ảnh hưởng của an thần.
  • Trạng thái động kinh liên tục (status epilepticus) ở ≥72 giờ sau ngừng tim.
Khả năng tiên lượng tốt cao hơn
  • Nền EEG liên tục, không có phóng lực bất thường, trong vòng 72 giờ sau ngừng tim.
3. Phương thức: Khám lâm sàng
≥72 giờ:
  • Phản xạ đồng tử với ánh sáng
  • Đo đồng tử định lượng
  • Phản xạ giác mạc
0 đến ≥72 giờ: khám vận động
Khả năng tiên lượng xấu cao hơn
  • Mất phản xạ đồng tử hai bên ở ≥72 giờ sau ngừng tim.
  • Mất phản xạ giác mạc hai bên ở ≥72 giờ sau ngừng tim.
  • Giảm đáp ứng khi đo đồng tử định lượng ở ≥72 giờ sau ngừng tim.
Khả năng tiên lượng tốt cao hơn
  • Đáp ứng vận động kiểu co rút (withdrawal) hoặc tốt hơn.
4. Phương thức: Dấu ấn sinh học (Biomarker huyết thanh)
  • Tại 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ: neuron-specific enolase (NSE); neurofilament light (NfL)
Khả năng tiên lượng xấu cao hơn
  • Nồng độ NSE tăng cao trong vòng 72 giờ sau ngừng tim.
  • Nồng độ NfL tăng cao trong vòng 72 giờ sau ngừng tim.
Khả năng tiên lượng tốt cao hơn
  • NSE trong giới hạn bình thường trong vòng 72 giờ sau ngừng tim.

Tài liệu tham khảo

  1. ACLS 2025: Cardiac Arrest in Select Special Situations and Neuroprognostication