GIỚI THIỆU
AHA - AACCN
Original English edition © 2025 American Heart Association. 25-1120
International English edition © 2025 American Heart Association. JN-1494 (3 of 3). 10/25
HỒI SINH TIM PHỔI CƠ BẢN (BLS) DÀNH CHO NHÂN VIÊN Y TẾ
Adult* Basic Life Support Algorithm for Health Care Professionals
Viết tắt:
AED – máy khử rung tim ngoài lồng ngực tự động; ALS – hỗ trợ sự sống (hồi sức) nâng cao; CPR – hồi sinh tim phổi.
HỒI SINH TIM PHỔI NÂNG CAO (ACLS) TRONG NGỪNG TIM Ở PHỤ NỮ CÓ THAI
Cardiac Arrest in Pregnancy ACLS Algorithm
Viết tắt:
AED – máy khử rung tim ngoài lồng ngực tự động; ALS – hỗ trợ sự sống (hồi sức) nâng cao; BLS – hỗ trợ sự sống (hồi sức) cơ bản; CPR – hồi sinh tim phổi; IV – đường tĩnh mạch; ROSC – tái lập tuần hoàn tự nhiên.
XỬ TRÍ BẤT TỈNH Ở TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN KHI ĐANG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ THẤT TRÁI (LVAD) BỀN VỮNG
Adult and Pediatric Durable Left Ventricular Assist Device Algorithm
TIÊN LƯỢNG THẦN KINH ĐA PHƯƠNG THỨC
Adult and Pediatric Durable Left Ventricular Assist Device Algorithm
Chữ viết tắt:
- EEG: điện não đồ
- NfL: neurofilament light
- NSE: neuron-specific enolase
- SSEP: điện thế gợi cảm giác thân thể
Sơ đồ tiên lượng thần kinh (Neuroprognostication Diagram)
- Sơ đồ gồm trục X và trục Y.
- Trục X biểu diễn thời gian sau tái lập tuần hoàn tự nhiên (ROSC).
- Trục Y biểu diễn các phương thức đánh giá tiên lượng thần kinh.
- Đối với mỗi phương thức trên trục Y, các can thiệp cụ thể được xác định trong khoảng thời gian tương ứng trên trục X sau ROSC.
1. Phương thức: Chẩn đoán hình ảnh thần kinh (Neuroimaging)
- 0 đến ≥72 giờ: chụp cắt lớp vi tính (CT)
- 24 đến ≥72 giờ: chụp cộng hưởng từ (MRI)
Khả năng tiên lượng xấu cao hơn
- Giảm tỷ lệ chất xám–chất trắng trên CT.
- Vùng rộng giảm hệ số khuếch tán biểu kiến (ADC) trên MRI từ ngày 2 đến ngày 7 sau ngừng tim.
- Vùng rộng hạn chế khuếch tán trên MRI từ ngày 2 đến ngày 7 sau ngừng tim.
Khả năng tiên lượng tốt cao hơn
- Không có vùng hạn chế khuếch tán trên MRI từ ngày 2 đến ngày 7 sau ngừng tim.
2. Phương thức: Điện sinh lý thần kinh (Neurophysiology)
- 48 đến ≥72 giờ: điện thế gợi cảm giác thân thể (SSEPs)
- 0 đến ≥72 giờ: điện não đồ (EEG)
Khả năng tiên lượng xấu cao hơn
- Mất hai bên sóng N20 trên SSEPs ở ≥48 giờ sau ngừng tim.
- Kiểu “burst suppression” ở ≥72 giờ sau ngừng tim khi không còn ảnh hưởng của an thần.
- Trạng thái động kinh liên tục (status epilepticus) ở ≥72 giờ sau ngừng tim.
Khả năng tiên lượng tốt cao hơn
- Nền EEG liên tục, không có phóng lực bất thường, trong vòng 72 giờ sau ngừng tim.
3. Phương thức: Khám lâm sàng
≥72 giờ:
- Phản xạ đồng tử với ánh sáng
- Đo đồng tử định lượng
- Phản xạ giác mạc
0 đến ≥72 giờ: khám vận động
Khả năng tiên lượng xấu cao hơn
- Mất phản xạ đồng tử hai bên ở ≥72 giờ sau ngừng tim.
- Mất phản xạ giác mạc hai bên ở ≥72 giờ sau ngừng tim.
- Giảm đáp ứng khi đo đồng tử định lượng ở ≥72 giờ sau ngừng tim.
Khả năng tiên lượng tốt cao hơn
- Đáp ứng vận động kiểu co rút (withdrawal) hoặc tốt hơn.
4. Phương thức: Dấu ấn sinh học (Biomarker huyết thanh)
- Tại 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ: neuron-specific enolase (NSE); neurofilament light (NfL)
Khả năng tiên lượng xấu cao hơn
- Nồng độ NSE tăng cao trong vòng 72 giờ sau ngừng tim.
- Nồng độ NfL tăng cao trong vòng 72 giờ sau ngừng tim.
Khả năng tiên lượng tốt cao hơn
- NSE trong giới hạn bình thường trong vòng 72 giờ sau ngừng tim.
Tài liệu tham khảo
- ACLS 2025: Cardiac Arrest in Select Special Situations and Neuroprognostication