Sử dụng thuốc trong PALS

Post key: 2bbc3702-baad-556c-b935-95fc734e8132
Slug: su-dung-thuoc-trong-pals
Excerpt: GIỚI THIỆU Trong PALS, cần nắm vững các thuốc thường dùng, chỉ định và liều lượng theo khuyến cáo để xử trí các tình huống cấp cứu tim mạch - hô hấp ở trẻ em. BẢNG TÓM TẮT CÁC THUỐC THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG (chỉ định/líều) - Adenosine: SVT (nhịp nhanh kịch phát trên thất) 0,1 mg/kg IV/IO bơm nhanh (tối đa 6 mg), nếu không đáp ứng nhắc lại 0,2 mg/kg (tối đa 12 mg). - Albuterol: hen suyễn, phản vệ (co thắt phế quản), tăng K máu. MDI 4–8 nhát qua đường hô hấp mỗi 20 phút khi cần; khí dung 2,5 mg/liều (<20 kg) hoặc 5 mg/liều (>20 kg) mỗi 20 phút; khí dung liên tục 0,5 mg/kg mỗi giờ (tối đa 20 mg/giờ). - Amiodarone: SVT/VT có mạch 5 mg/kg IV/IO tải trong 20–60 phút (tối đa 300 mg); có thể nhắc lại theo ngày tối đa 15 mg/kg (2,2 g ở trẻ thanh thiếu niên). Ngừng tim VF/pVT: 5 mg/kg IV/IO bolus (tối đa 300 mg), có thể nhắc lại tối đa 15 mg/kg/ngày. - Atropine sulfate: nhịp chậm có triệu chứng 0,02 mg/kg IV/IO (tối thiểu 0,1 mg, tối đa 0,5 mg), nhắc lại 1 lần sau 5 phút; tổng liều tối đa: trẻ em 1 mg, thanh thiếu niên 3 mg. Có thể 0,04–0,06 mg/kg qua ống nội khí quản. Quá liều phosphat hữu cơ/carbamate: <12 tuổi khởi đầu 0,05 mg/kg IV/IO, sau đó nhắc lại và tăng gấp đôi mỗi 5 phút đến khi đảo ngược triệu chứng muscarinic; ≥12 tuổi: khởi đầu 1 mg IV/IO và tương tự. - Calcium chloride 10%: hạ calci máu/tăng K máu/tăng Mg máu; quá liều chẹn kênh calci. Trong ngừng tim: 20 mg/kg (0,2 ml/kg) IV/IO bơm chậm, nhắc lại khi cần. - Calcium gluconate: tương tự; trong ngừng tim: 60 mg/kg (0,6 ml/kg) IV/IO bơm chậm, nhắc lại khi cần. - Dexamethasone: viêm thanh–khí quản 0,6 mg/kg PO/IM/IV (tối đa 16 mg). Hen suyễn 0,6 mg/kg PO/IM/IV mỗi 24 giờ (tối đa 16 mg). - Dextrose (glucose): hạ glucose máu 0,5–1 g/kg IV/IO (D25W 2–4 ml/kg; D10W 5–10 ml/kg). - Epinephrine (adrenalin): ngừng tim mất mạch và nhịp chậm có triệu chứng 0,01 mg/kg (0,1 ml/kg nồng độ 0,1 mg/ml) IV/IO mỗi 3–5 phút (liều đơn tối đa 1 mg); qua ống nội khí quản 0,1 mg/kg mỗi 3–5 phút. Sốc hạ huyết áp 0,03–0,2 mcg/kg/phút (dựa tình huống). Phản vệ: IM autoinjector 0,3 mg (≥30 kg) hoặc 0,15 mg (10–30 kg); có thể nhắc lại/điều chỉnh theo phác đồ. Hen suyễn: 0,01 mg/kg SC mỗi 15 phút (tối đa 0,3 mg); các đường khác tùy tình trạng (IV/IO hoặc qua khí quản). Viêm thanh phế quản trẻ em có thể dùng dạng racemic theo hướng dẫn PALS. - Etomidate: RSI đặt nội khí quản nhanh 0,2–0,4 mg/kg IV/IO trong 30–60 giây (tối đa 20 mg). - Hydrocortisone: suy thượng thận 2 mg/kg bolus IV (tối đa 100 mg). - Ipratropium bromide: hen suyễn 250–500 mcg qua đường hô hấp mỗi 20 phút khi cần (x 3 liều). - Lidocaine: VF/pVT hoặc nhịp nhanh QRS rộng có mạch 1 mg/kg bolus IV/IO; duy trì 20–50 mcg/kg/phút; có thể nhắc bolus nếu khởi đầu truyền sau >15 phút. - Magnesium sulfate: hen suyễn kháng trị/tình trạng xoắn đỉnh/hạ Mg máu 25–50 mg/kg (tối đa 2 g) IV/IO: bolus trong VT không có mạch; 10–20 phút nếu VT có mạch; hoặc truyền chậm 15–30 phút trong hen suyễn cấp nặng. - Methylprednisolone: hen suyễn cấp nặng hoặc sốc phản vệ. Tải 2 mg/kg IV/IO/IM (tối đa 60 mg) (IM chỉ dạng muối acetate). Duy trì 0,5 mg/kg IV/IO mỗi 6 giờ (tối đa 120 mg/ngày). - Milrinone: rối loạn chức năng cơ tim tăng SVR/PVR. Tải 50 mcg/kg IV/IO trong 10–60 phút, sau đó truyền 0,25–0,75 mcg/kg/phút. - Naloxone: đảo ngược độc tính opioid. Tổng liều cần: 0,1 mg/kg IV/IO/IM/SC bolus mỗi 2 phút khi cần (tối đa 2 mg). Trường hợp không cần đảo ngược hoàn toàn (suy hô hấp do ma túy điều trị): 1–5 mcg/kg IV/IO/IM/SC, chỉnh theo đáp ứng. Duy trì đảo ngược: 0,002–0,16 mg/kg/giờ truyền IV/IO. - Nitroglycerin: suy tim/sốc tim. Khởi đầu 0,25–0,5 mcg/kg/phút IV/IO, hiệu chỉnh tăng 1 mcg/kg/phút mỗi 15–20 phút nếu dung nạp; thường 1–5 mcg/kg/phút (tối đa 10). Thanh thiếu niên: bắt đầu 5–10 mcg/phút (không dựa kg), tăng đến 200 mcg/phút. - Nitroprusside: sốc tim liên quan SVR cao hoặc tăng huyết áp nặng: khởi đầu 0,3–1 mcg/kg/phút IV/IO, hiệu chỉnh theo mục tiêu. - Noradrenaline: sốc hạ huyết áp thường do phân bố (SVR thấp/kháng dịch): 0,05–0,5 mcg/kg/phút IV/IO, chỉnh theo đáp ứng. - Procainamide (không có trong PALS 2020): SVT/cuồng nhĩ/VT có mạch 15 mg/kg tải trong 30–60 phút IV/IO (không dùng thường quy nếu đã có amiodarone). - Prostaglandin E1 (PGE1): bệnh tim bẩm sinh phụ thuộc ống động mạch: khởi đầu 0,05–0,1 mcg/kg/phút IV/IO, sau đó 0,01–0,05 mcg/kg/phút. - Sodium bicarbonate: toan chuyển hóa nặng/tăng K máu. 1 mEq/kg IV/IO bolus chậm. Quá liều chẹn kênh Na (ví dụ thuốc chống trầm cảm 3 vòng): 1–2 mEq/kg bolus cho đến khi pH >7,45 (7,50–7,55 nếu nặng), sau đó truyền 150 mEq NaHCO3/L và hiệu chỉnh để duy trì kiềm hóa. - Terbutaline: hen suyễn cấp nặng/tăng K máu. 0,1–10 mcg/kg/phút IV/IO; cân nhắc tải 10 mcg/kg trong 5 phút. Có thể tiêm dưới da 10 mcg/kg mỗi 10–15 phút đến khi có thể dùng đường IV/IO (liều đơn tối đa 0,4 mg). - Vasopressin: hạ huyết áp kháng catecholamine 0,0002–0,002 UI/kg/phút truyền liên tục (có thể dùng đường tiêm theo hướng dẫn). TÀI LIỆU THAM KHẢO PALS – AHA 2015 (© 2020 American Heart Association).
Recognized tags: thuoc, bang-tra

GIỚI THIỆU

Trong PALS, việc nắm vững các thuốc thường được sử dụng, các chỉ định tương ứng và liều lượng theo khuyến cáo là yêu cầu cần thiết để xử trí các tình huống cấp cứu tim mạch - hô hấp ở trẻ em.

BẢNG TÓM TẮT CÁC THUỐC THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG

Thuốc Chỉ định/ liều lượng
Adenosine SVT (nhịp nhanh kịch phát trên thất)
  • 0.1 mg/kg IV/IO bơm nhanh (tối đa 6mg), nếu không đáp ứng: nhắc lại 0.2 mg/kg IV/IO bơm nhanh (tối đa 12mg)
Albuterol Hen suyễn, phản vệ (co thắt phế quản), tăng kali máu
  • MDI: 4 - 8 nhát qua đường hô hấp mỗi 20 phút khi cần thiết với buồng đệm (hoặc ET nếu được đặt nội khí quản).
  • Phun khí dung: 2.5 mg/liều (cân nặng < 20 kg) hoặc 5mg/liều (cân nặng > 20 kg) qua đường hô hấp mỗi 20 phút khi cần thiết.
  • Phun khí dung liên tục: 0.5 mg/kg mỗi giờ qua đường hô hấp (tối đa 20 mg/giờ)
Amiodarone SVT (nhịp nhanh kịch phát trên thất), VT (nhịp nhanh thất) có mạch
  • 5 mg/kg IV/IO tải trong 20-60 phút (tối đa 300mg), nhắc lại hằng ngày tối đa 15 mg/kg (2.2 g ở trẻ thanh thiếu niên [Adolescents])
Ngừng tim mất mạch (vd: VF [rung thất], pVT [nhịp nhanh thất vô mạch])
  • 5 mg/kg IV/IO bolus (tối đa 300mg), nhắc lại hằng ngày tối đa 15 mg/kg (2.2 g ở trẻ thanh thiếu niên [Adolescents])
Atropine Sulfate Nhịp chậm có triệu chứng
  • 0.02 mg/kg IV/IO (tối thiểu 0.1 mg, tối đa 0.5 mg), có thể nhắc lại liều một lần trong 5 phút; tổng liều tối đa ở trẻ em (child) là 1 mg, tổng liều tối đa ở trẻ thanh thiếu niên (Adolescent) là 3mg.
  • 0.04 đến 0.06 mg/kg qua ống nội khí quản
Ngộ độc/ quá liều thuốc (vd: phosphate hữu [thuốc trừ sâu], carbamate [thuốc trừ sâu])
  • < 12 tuổi: khởi đầu 0.05 mg/kg IV/IO, sau đó nhắc lại và gấp đôi liều mỗi 5 phút cho đến khi các triệu chứng Muscarinic đảo ngược.
  • ≥ 12 tuổi: khởi đầu 1mg IV/IO, sau đó nhắc lại và gấp đôi liều mỗi 5 phút cho đến khi các triệu chứng Muscarinic đảo ngược.
Calcium Chloride 10% Hạ calci máu, tăng kali máu, tăng magne máu, quá liều thuốc chẹn kênh calci
  • 20 mg/kg (0.2 ml/kg) IV/IO bơm chậm trong khi ngừng tim, nhắc lại khi cần thiết
Calcium Gluconate Hạ calci máu, tăng kali máu, tăng magne máu, quá liều thuốc chẹn kênh calci
  • 60 mg/kg (0.6 ml/kg) IV/IO bơm chậm trong khi ngừng tim, nhắc lại khi cần thiết
Dexamethasone Viêm thanh khí quản
  • 0.6 mg/kg PO/IM/IV (tối đa 16 mg)
Hen suyễn
  • 0.6 mg/kg PO/IM/IV mỗi 24 giờ (tối đa 16 mg)
Dextrose (glucose) Hạ glucose máu
  • 0.5 - 1 g/kg IV/IO (D 25 W 2-4 mL/kg; D 10 W 5-10 mL/kg)
Dobutamine
(không có trong PALS 2020)
Suy tim, sốc tim
  • 2 - 20 mcg/kg/phút IV/IO truyền tĩnh mạch, chuẩn độ để đạt được hiệu quả mong muốn.
Dopamine
(không có trong PALS 2020)
Sốc tim, sốc phân bố
  • 2 - 20 mcg/kg/phút IV/IO truyền tĩnh mạch, chuẩn độ để đạt được hiệu quả mong muốn.
Epinephrine (adrenalin) Ngừng tim mất mạch, nhịp chậm có triệu chứng
  • 0.01 mg/kg (0.1 mL/kg với nồng độ 0.1 mg/mL) IV/IO mỗi 3-5 phút (liều đơn tối đa 1mg)
  • 0.1 mg/kg (0.1 mL/kg với nồng độ 1 mg/mL) qua ống nội khí quản mỗi 3 - 5 phút
Sốc hạ huyết áp
  • 0.03 - 0.2 mcg/kg/phút (khoảng liều giới hạn trên có thể rất khác nhau và nên dựa trên tình huống lâm sàng)
Phản vệ
  • Tiêm bắp tự động (IM autoinjector) 0.3 mg (đối với bệnh nhân nặng ≥ 30 kg) hoặc tiêm bắp tự động ở trẻ em 0.15 mg (đối với bệnh nhân nặng 10 - 30 kg).
  • 0.01 mg/kg (0.01 mL/kg với nồng độ 1 mg/mL) IM mỗi 15 phút, nhắc lại khi cần thiết (liều đơn tối đa 0.3 mg)
  • 0.01 mg/kg (0.1 mL/kg với nồng độ 0.1 mg/mL) IV/IO mỗi 3 - 5 phút (liều đơn tối đa 1 mg) nếu hạ huyết áp.
  • 0.1 - 1 mcg/kg/phút IV/IO truyền nếu hạ huyết áp vẫn tồn tại mặc dù truyền dịch và tiêm bắp (IM).
Hen suyễn
  • 0.01 mg/kg (0.01 mL/kg với nồng độ 1 mg/mL) tiêm dưới da mỗi 15 phút (tối đa 0.3 mg hoặc 0.3 mL).
Viêm thanh khí phế quản ở trẻ em
  • 0.25 đến 0.5 mL dung dịch racemic (2.25%) trộn trong 3 ml nước muối sinh lý qua đường hô hấp
  • 3 mg (3mL với nồng độ 1 mg/mL) Epinephrine trộn với 3 mL nước muối sinh lý (cái mà là sản phẩm 0.25 mL dung dụng Epinephrine racemic) qua đường hô hấp
Etomidate RSI (đặt nội khí quản tuần tự nhanh)
  • 0.2 - 0.4 mg/kg IV/IO truyền trong 30 - 60 giây (tối đa 20 mg) sẽ cung cấp an thần nhanh, kéo dài 10 - 15 phút
Hydrocortisone Suy thượng thận
  • 2 mg/kg bolus IV (tối đa 100mg)
Ipratropium bromide Hen suyễn
  • 250 đến 500 mcg qua đường hô hấp mỗi 20 phút khi cần thiết x 3 liều
Lidocaine VF[rung thất]/ pVT [nhịp nhanh thất vô mạch], nhịp nhanh QRS rộng có mạch
  • 1 mg/kg bolus IV/IO
  • Duy trì: 20 - 50 mcg/kg/phút truyền IV/IO (nhắc lại liều bolus nếu khởi đầu truyền > 15 phút sau khởi đầu bolus)
  • 2 - 3 mg/kg qua ống nội khí quản
Magnesium Sulfate Hen suyễn (tình trạng hen suyễn kháng trị), xoắn đỉnh, hạ Mg máu
  • 25 - 50 mg/kg (tối đa 2g) bolus IV/IO (VT không có mạch) hoặc trong 10 - 20 phút (VT có mạch) hoặc truyền chậm trong 15 - 30 phút (tình trạng hen suyễn cấp nặng)
Methyl-prednisolone Hen suyễn (tình trạng hen suyễn cấp nặng), sốc phản vệ
  • Liều tải: 2 mg/kg IV/IO/IM (tối đa 60 mg); chỉ sử dụng dạng muối acetate qua đường IM
  • Duy trì: 0.5 mg/kg IV/IO mỗi 6 giờ (tối đa 120 mg/ ngày)
Milrinone Rối loạn chức năng cơ tim và tăng SVR[sức cản mạch hệ thống]/PVR[sức cản mạch phổi]
  • Liều tải: 50 mcg/kg IV/IO trong 10 - 60 phút theo sau bởi 0.25 - 0.75 mcg/kg/phút truyền IV/IO
Naloxon Đảo ngược độc tính của ma túy (opiate)
  • Tổng liều đảo ngược cần (đối với ngộ độc ma túy thứ phát sau quá liều): 0.1 mg/kg IV/IO/IM/SC bolus mỗi 2 phút khi cần thiết (tối đa 2 mg)
  • Tổng liều đảo ngược không cần thiết (vd: suy giảm hô hấp liên quan đến sử dụng ma túy trong điều trị): 1 - 5 mcg/kg IV/IO/IM/SC; hiệu chỉnh để đạt được hiệu quả mong muốn
  • Liều duy trì đảo ngược: 0.002 đến 0.16 mg/kg/giờ truyền IV/IO
Nitroglycerin Suy tim, sốc tim
  • Khởi đầu 0.25 đến 0.5 mcg/kg/phút truyền IV/IO; hiệu chỉnh 1 mcg/kg/phút mỗi 15 - 20 nếu dung nạp được. Khoảng liều thường 1 - 5 mcg/kg/phút (tối đa 10 mcg/kg/phút)
  • Ở trẻ thanh thiếu niên (Adolescents), bắt đầu với 5 - 10 mcg/phút (không dựa trên kg/phút) và tăng đến 200 mcg/phút
Nitroprusside Sốc tim (vd: liên quan đến SVR[sức cản mạch hệ thống] cao), tăng huyết áp nặng
  • Liều khởi đầu 0.3 - 1 mcg/kg/phút truyền IV/IO; hiệu chỉnh để đạt được hiệu quả mong muốn
Noradrenaline Sốc hạ huyết áp (thường do phân bố) (vd: SVR [sức cản mạch hệ thống] thấp và kháng với truyền dịch)
  • 0.05 - 0.5 mcg/kg/phút truyền IV/IO (khoảng liều giới hạn cao có thể rất thay đổi và nên dựa trên tình huống lâm sàng), hiệu chỉnh để đạt được hiệu quả mong muốn
Procainamide
(không có trong PALS 2020)
SVT (nhịp nhanh kịch phát trên thất), cuồng nhĩ, VT(nhịp nhanh thất) có mạch
  • 15 mg/kg tải trong 30 - 60 phút IV/IO (không sử dụng thường quy với amiodarone)
Prostaglandin E 1 (PGE 1 ) Bệnh tim bẩm sinh phụ thuộc ống động mạch (tất cả các kiểu hình)
  • Khởi đầu 0.05 đến 0.1 mcg/kg/phút truyền IV/IO; sau đó 0.01 đến 0.05 mcg/kg/phút IV/IO
Sodium bicarbonate Toan chuyển hóa (nặng), tăng kali máu
  • 1 mEq/kg IV/IO bolus chậm
Quá liều thuốc chẹn kênh Natri (vd: thuốc chống trầm cảm 3 vòng)
  • 1 đến 2 mEq/kg IV/IO bolus cho đến khi pH huyết thanh > 7.45 (7.50 - 7.55 đối với ngộ độc nặng) sau đó truyền IV/IO 150 mEq NaHCO3 / L dung dịch, hiệu chỉnh để duy trì kiềm hóa máu
Terbutaline Hen suyễn (tình trạng hen suyễn cấp nặng), tăng kali máu
  • 0.1 đến 10 mcg/kg/phút truyền IV/IO; cân nhắc 10 mcg/kg IV/IO tải trong 5 phút
  • 10 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 10 - 15 phút cho đến khi truyền IV/IO được bắt đầu (đơn liều tối đa 0.4 mg)
Vasopressin Hạ huyết áp kháng với catecholamine
  • 0.0002 đến 0.002 UI/kg/phút (0.2 - 2 miliunits/kg/phút) truyền liên tục
SC: tiêm dưới da, IM: tiêm bắp, IV: tiêm tĩnh mạch, IO: trong xương, UI: đơn vị, ET: ống nội khí quản, SVT: nhịp nhanh kịch phát trên thất, VT: nhịp nhanh thất, pVT: nhịp nhanh thất vô mạch, VF: rung thất

Tài liệu tham khảo

  1. PALS - AHA -2015
  2. © 2020 American Heart Association