|
Thuốc
|
Chỉ định/ liều lượng
|
|
Adenosine
|
SVT (nhịp nhanh kịch phát trên thất)
-
0.1 mg/kg IV/IO bơm nhanh (tối đa 6mg), nếu không đáp ứng: nhắc lại 0.2 mg/kg IV/IO bơm nhanh (tối đa 12mg)
|
|
Albuterol
|
Hen suyễn, phản vệ (co thắt phế quản), tăng kali máu
-
MDI: 4 - 8 nhát qua đường hô hấp mỗi 20 phút khi cần thiết với buồng đệm (hoặc ET nếu được đặt nội khí quản).
-
Phun khí dung: 2.5 mg/liều (cân nặng < 20 kg) hoặc 5mg/liều (cân nặng > 20 kg) qua đường hô hấp mỗi 20 phút khi cần thiết.
-
Phun khí dung liên tục: 0.5 mg/kg mỗi giờ qua đường hô hấp (tối đa 20 mg/giờ)
|
|
Amiodarone
|
SVT (nhịp nhanh kịch phát trên thất), VT (nhịp nhanh thất) có mạch
-
5 mg/kg IV/IO tải trong 20-60 phút (tối đa 300mg), nhắc lại hằng ngày tối đa 15 mg/kg (2.2 g ở trẻ thanh thiếu niên [Adolescents])
Ngừng tim mất mạch (vd: VF [rung thất], pVT [nhịp nhanh thất vô mạch])
-
5 mg/kg IV/IO bolus (tối đa 300mg), nhắc lại hằng ngày tối đa 15 mg/kg (2.2 g ở trẻ thanh thiếu niên [Adolescents])
|
|
Atropine Sulfate
|
Nhịp chậm có triệu chứng
-
0.02 mg/kg IV/IO (tối thiểu 0.1 mg, tối đa 0.5 mg), có thể nhắc lại liều một lần trong 5 phút; tổng liều tối đa ở trẻ em (child) là 1 mg, tổng liều tối đa ở trẻ thanh thiếu niên (Adolescent) là 3mg.
-
0.04 đến 0.06 mg/kg qua ống nội khí quản
Ngộ độc/ quá liều thuốc (vd: phosphate hữu [thuốc trừ sâu], carbamate [thuốc trừ sâu])
-
< 12 tuổi: khởi đầu 0.05 mg/kg IV/IO, sau đó nhắc lại và gấp đôi liều mỗi 5 phút cho đến khi các triệu chứng Muscarinic đảo ngược.
-
≥ 12 tuổi: khởi đầu 1mg IV/IO, sau đó nhắc lại và gấp đôi liều mỗi 5 phút cho đến khi các triệu chứng Muscarinic đảo ngược.
|
|
Calcium Chloride 10%
|
Hạ calci máu, tăng kali máu, tăng magne máu, quá liều thuốc chẹn kênh calci
-
20 mg/kg (0.2 ml/kg) IV/IO bơm chậm trong khi ngừng tim, nhắc lại khi cần thiết
|
|
Calcium Gluconate
|
Hạ calci máu, tăng kali máu, tăng magne máu, quá liều thuốc chẹn kênh calci
-
60 mg/kg (0.6 ml/kg) IV/IO bơm chậm trong khi ngừng tim, nhắc lại khi cần thiết
|
|
Dexamethasone
|
Viêm thanh khí quản
-
0.6 mg/kg PO/IM/IV (tối đa 16 mg)
Hen suyễn
-
0.6 mg/kg PO/IM/IV mỗi 24 giờ (tối đa 16 mg)
|
|
Dextrose (glucose)
|
Hạ glucose máu
-
0.5 - 1 g/kg IV/IO (D
25
W 2-4 mL/kg; D
10
W 5-10 mL/kg)
|
Dobutamine
(không có trong PALS 2020)
|
Suy tim, sốc tim
-
2 - 20 mcg/kg/phút IV/IO truyền tĩnh mạch, chuẩn độ để đạt được hiệu quả mong muốn.
|
Dopamine
(không có trong PALS 2020)
|
Sốc tim, sốc phân bố
-
2 - 20 mcg/kg/phút IV/IO truyền tĩnh mạch, chuẩn độ để đạt được hiệu quả mong muốn.
|
|
Epinephrine (adrenalin)
|
Ngừng tim mất mạch, nhịp chậm có triệu chứng
-
0.01 mg/kg (0.1 mL/kg với nồng độ 0.1 mg/mL) IV/IO mỗi 3-5 phút (liều đơn tối đa 1mg)
-
0.1 mg/kg (0.1 mL/kg với nồng độ 1 mg/mL) qua ống nội khí quản mỗi 3 - 5 phút
Sốc hạ huyết áp
-
0.03 - 0.2 mcg/kg/phút (khoảng liều giới hạn trên có thể rất khác nhau và nên dựa trên tình huống lâm sàng)
Phản vệ
-
Tiêm bắp tự động (IM autoinjector) 0.3 mg (đối với bệnh nhân nặng ≥ 30 kg) hoặc tiêm bắp tự động ở trẻ em 0.15 mg (đối với bệnh nhân nặng 10 - 30 kg).
-
0.01 mg/kg (0.01 mL/kg với nồng độ 1 mg/mL) IM mỗi 15 phút, nhắc lại khi cần thiết (liều đơn tối đa 0.3 mg)
-
0.01 mg/kg (0.1 mL/kg với nồng độ 0.1 mg/mL) IV/IO mỗi 3 - 5 phút (liều đơn tối đa 1 mg) nếu hạ huyết áp.
-
0.1 - 1 mcg/kg/phút IV/IO truyền nếu hạ huyết áp vẫn tồn tại mặc dù truyền dịch và tiêm bắp (IM).
Hen suyễn
-
0.01 mg/kg (0.01 mL/kg với nồng độ 1 mg/mL) tiêm dưới da mỗi 15 phút (tối đa 0.3 mg hoặc 0.3 mL).
Viêm thanh khí phế quản ở trẻ em
-
0.25 đến 0.5 mL dung dịch racemic (2.25%) trộn trong 3 ml nước muối sinh lý qua đường hô hấp
-
3 mg (3mL với nồng độ 1 mg/mL) Epinephrine trộn với 3 mL nước muối sinh lý (cái mà là sản phẩm 0.25 mL dung dụng Epinephrine racemic) qua đường hô hấp
|
|
Etomidate
|
RSI (đặt nội khí quản tuần tự nhanh)
-
0.2 - 0.4 mg/kg IV/IO truyền trong 30 - 60 giây (tối đa 20 mg) sẽ cung cấp an thần nhanh, kéo dài 10 - 15 phút
|
|
Hydrocortisone
|
Suy thượng thận
-
2 mg/kg bolus IV (tối đa 100mg)
|
|
Ipratropium bromide
|
Hen suyễn
-
250 đến 500 mcg qua đường hô hấp mỗi 20 phút khi cần thiết x 3 liều
|
|
Lidocaine
|
VF[rung thất]/ pVT [nhịp nhanh thất vô mạch], nhịp nhanh QRS rộng có mạch
-
1 mg/kg bolus IV/IO
-
Duy trì: 20 - 50 mcg/kg/phút truyền IV/IO (nhắc lại liều bolus nếu khởi đầu truyền > 15 phút sau khởi đầu bolus)
-
2 - 3 mg/kg qua ống nội khí quản
|
|
Magnesium Sulfate
|
Hen suyễn (tình trạng hen suyễn kháng trị), xoắn đỉnh, hạ Mg máu
-
25 - 50 mg/kg (tối đa 2g) bolus IV/IO (VT không có mạch)
hoặc
trong 10 - 20 phút (VT có mạch)
hoặc
truyền chậm trong 15 - 30 phút (tình trạng hen suyễn cấp nặng)
|
|
Methyl-prednisolone
|
Hen suyễn (tình trạng hen suyễn cấp nặng), sốc phản vệ
-
Liều tải: 2 mg/kg IV/IO/IM (tối đa 60 mg); chỉ sử dụng dạng muối acetate qua đường IM
-
Duy trì: 0.5 mg/kg IV/IO mỗi 6 giờ (tối đa 120 mg/ ngày)
|
|
Milrinone
|
Rối loạn chức năng cơ tim và tăng SVR[sức cản mạch hệ thống]/PVR[sức cản mạch phổi]
-
Liều tải: 50 mcg/kg IV/IO trong 10 - 60 phút theo sau bởi 0.25 - 0.75 mcg/kg/phút truyền IV/IO
|
|
Naloxon
|
Đảo ngược độc tính của ma túy (opiate)
-
Tổng liều đảo ngược cần (đối với ngộ độc ma túy thứ phát sau quá liều): 0.1 mg/kg IV/IO/IM/SC bolus mỗi 2 phút khi cần thiết (tối đa 2 mg)
-
Tổng liều đảo ngược không cần thiết (vd: suy giảm hô hấp liên quan đến sử dụng ma túy trong điều trị): 1 - 5 mcg/kg IV/IO/IM/SC; hiệu chỉnh để đạt được hiệu quả mong muốn
-
Liều duy trì đảo ngược: 0.002 đến 0.16 mg/kg/giờ truyền IV/IO
|
|
Nitroglycerin
|
Suy tim, sốc tim
-
Khởi đầu 0.25 đến 0.5 mcg/kg/phút truyền IV/IO; hiệu chỉnh 1 mcg/kg/phút mỗi 15 - 20 nếu dung nạp được. Khoảng liều thường 1 - 5 mcg/kg/phút (tối đa 10 mcg/kg/phút)
-
Ở trẻ thanh thiếu niên (Adolescents), bắt đầu với 5 - 10 mcg/phút (không dựa trên kg/phút) và tăng đến 200 mcg/phút
|
|
Nitroprusside
|
Sốc tim (vd: liên quan đến SVR[sức cản mạch hệ thống] cao), tăng huyết áp nặng
-
Liều khởi đầu 0.3 - 1 mcg/kg/phút truyền IV/IO; hiệu chỉnh để đạt được hiệu quả mong muốn
|
|
Noradrenaline
|
Sốc hạ huyết áp (thường do phân bố) (vd: SVR [sức cản mạch hệ thống] thấp và kháng với truyền dịch)
-
0.05 - 0.5 mcg/kg/phút truyền IV/IO (khoảng liều giới hạn cao có thể rất thay đổi và nên dựa trên tình huống lâm sàng), hiệu chỉnh để đạt được hiệu quả mong muốn
|
Procainamide
(không có trong PALS 2020)
|
SVT (nhịp nhanh kịch phát trên thất), cuồng nhĩ, VT(nhịp nhanh thất) có mạch
-
15 mg/kg tải trong 30 - 60 phút IV/IO (không sử dụng thường quy với amiodarone)
|
|
Prostaglandin E
1
(PGE
1
)
|
Bệnh tim bẩm sinh phụ thuộc ống động mạch (tất cả các kiểu hình)
-
Khởi đầu 0.05 đến 0.1 mcg/kg/phút truyền IV/IO; sau đó 0.01 đến 0.05 mcg/kg/phút IV/IO
|
|
Sodium bicarbonate
|
Toan chuyển hóa (nặng), tăng kali máu
-
1 mEq/kg IV/IO bolus chậm
Quá liều thuốc chẹn kênh Natri (vd: thuốc chống trầm cảm 3 vòng)
-
1 đến 2 mEq/kg IV/IO bolus cho đến khi pH huyết thanh > 7.45 (7.50 - 7.55 đối với ngộ độc nặng) sau đó truyền IV/IO 150 mEq NaHCO3 / L dung dịch, hiệu chỉnh để duy trì kiềm hóa máu
|
|
Terbutaline
|
Hen suyễn (tình trạng hen suyễn cấp nặng), tăng kali máu
-
0.1 đến 10 mcg/kg/phút truyền IV/IO; cân nhắc 10 mcg/kg IV/IO tải trong 5 phút
-
10 mcg/kg tiêm dưới da mỗi 10 - 15 phút cho đến khi truyền IV/IO được bắt đầu (đơn liều tối đa 0.4 mg)
|
|
Vasopressin
|
Hạ huyết áp kháng với catecholamine
-
0.0002 đến 0.002 UI/kg/phút (0.2 - 2 miliunits/kg/phút) truyền liên tục
|