GIỚI THIỆU
Ngoài các trường hợp khởi phát CRRT bắt buộc theo chỉ định lọc máu, thời điểm bắt đầu có thể cân nhắc sớm hơn dựa trên cách tiếp cận cá thể hóa trong một số tình huống lâm sàng cụ thể.
Việc kết thúc CRRT phụ thuộc vào việc chỉ định CRRT xuất phát từ lý do thuộc phạm vi bệnh lý thận hay từ các nguyên nhân không do AKI. Nhiều dấu ấn sinh học đã được nghiên cứu nhằm dự đoán khả năng phục hồi của tổn thương thận cấp, tuy nhiên hiện vẫn chưa đạt được sự thống nhất chung.
THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU CRRT
Khởi phát liệu pháp thay thế thận (RRT) sớm hơn hoặc trễ hơn không làm thay đổi tỷ lệ tử vong. Tuy vậy, RRT sớm có liên quan đến việc rút ngắn thời gian nằm viện và thời gian nằm ICU một cách đáng kể; ngược lại, RRT trễ hơn có liên quan đến giảm mức sử dụng RRT và giảm nguy cơ nhiễm trùng dòng máu do catheter. Các dữ liệu này có thể được vận dụng để định hướng quản lý bệnh nhân hồi sức có tổn thương thận cấp (AKI). Nội dung còn được trao đổi trong
các chỉ định CRRT
và đặc biệt là
chỉ định lọc máu
.
Các nghiên cứu hiện hành nhìn chung ủng hộ chiến lược RRT “trì hoãn” ở bệnh nhân AKI, nhưng cần theo dõi sát và đánh giá đáp ứng từng cá thể, đồng thời tránh bỏ qua các chỉ định cấp cứu.
- Quá tải dịch, phù phổi kháng trị
- Toan chuyển hóa nặng (pH < 7.15)
- Tăng kali máu nặng (K + > 6.5 mmol/L)
Chỉ định điều trị thay thế thận
| Chỉ định thay thế thận ở bệnh nhân nặng |
|---|
| Chỉ định khẩn cấp ở bệnh nhân AKI |
|
| Chỉ định khẩn cấp ở bệnh nhân không AKI |
|
| Chỉ định không khẩn cấp |
|
| Không chỉ định |
|
Theo: Extracorporeal Kidney-Replacement Therapy for Acute Kidney Injury. Stéphane Gaudry, M.D., Ph.D., Paul M. Palevsky, M.D., and Didier Dreyfuss, M.D.
Chỉ định bắt buột RRT ở bệnh nhân AKI
| Chỉ định kinh điển của liệu pháp thay thế thận | |
|---|---|
| Khi có biến chứng đe dọa tính mạng do AKI | |
| 1 | Quá tải dịch không đáp ứng với điều trị nội khoa |
| 2 | Tăng kali máu nặng (>6.5) hay Kali máu tăng nhanh |
| 3 | Toan chuyển hoá nặng (pH <7.1) |
| 4 | Triệu chứng tăng urê huyết như viêm màng ngoài tim, bệnh não urê huyết cao, bệnh thần kinh do urê huyết cao |
| 5 | Ngộ độc một số loại thuốc và rượu (methanol, ethylene glycol, sallicylates) mà có thể điều trị bằng lọc máu |
Chỉ định RRT sớm hơn trong AKI được đề xuất
| Chỉ định lọc máu sớm hơn được đề xuất ở bệnh nhân AKI | |
|---|---|
| AKI kéo dài hoặc nặng hơn và có 1 trong các biểu hiện sau: | |
| 1 | Quá tải dịch và / hoặc có biến chứng của quá tải dịch (oxy máu giảm, OAP). |
| 2 | Tăng kali máu (> 6 mmol/L) không đáp ứng điều trị nội khoa hoặc tăng nhanh |
| 3 | Toan máu không đáp ứng điều trị nội (pH <7,25) |
| 4 | Thiểu niệu gây ứ dịch trong cơ thể (nước tiểu <0,5 ml/kg/giờ trong 6-12 giờ hoặc <500 ml/24 giờ) |
| 5 | Rối loạn chức năng các cơ quan khác có thể được cải thiện bởi lọc máu |
| 6 | Có hội chứng tiêu huỷ khối u, tiêu cơ vân |
Theo: Marshall MR, Juncos LA. Dialytic Management of AKI and ICU Nephrology in Comprehensive clinical nephrology 6th, 2018, p.839
Các chỉ định không do AKI
Giảm nồng độ hóa chất trung gian(Cytokin)
- Nhiễm khuẩn huyết – sốc nhiễm khuẩn
- Viêm tụy cấp nặng
- Bỏng nặng
- Chấn thương nặng
- ARDS
- COVID 19 nặng
Suy gan
- Suy gan cấp
- Suy gan cấp trên nền mạn
- Ngứa do ứ mật
- Ngộ độc các chất có tỉ lệ gắn kết protein cao
Ngộ độc
- Ngộ độc nặng: biểu hiện lâm sàng, nồng độ thuốc...
- Ngộ độc các chất có độc tính chậm (paraquat)
- Ngộ độc ở bệnh nhân có đường thải trừ thuốc bị suy giảm (suy gan, thận)
COVID-19
- Được thảo luận tại: COVID-19: Lọc máu .
THỜI ĐIỂM NGỪNG CRRT
- Nhiều chỉ dấu sinh học đã được nghiên cứu nhằm dự đoán sự phục hồi của tổn thương thận cấp (NGAL, HGF, KIM1, Cystatin C, NT-proBNP,..)
- Nhiều thông số khác cũng đã được đánh giá để hỗ trợ dự đoán khả năng thành công khi ngừng CRRT, bao gồm bài tiết Ure và Creatinin trong nước tiểu, thanh thải Creatinine trong nước tiểu,... Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có sự đồng thuận.
Tiêu chuẩn ngừng CRRT (chỉ định do Thận)
- Lượng nước tiểu > 20 mL/giờ.
- Huyết động ổn định.
- Tình trạng hô hấp ổn định.
- Không có tổn thương thận mới.
- Không còn tình trạng quá tải dịch.
- Không có rối loạn toan kiềm hoặc điện giải quá mức.
- Sinh hiệu.
- Huyết động.
- Lượng nước tiểu.
- Ure, creatine máu.
- Creatinine nước tiểu.
- Thanh thải Creatinine nước tiểu.
| Đánh giá mức độ hồi phục của chức năng thận; nếu lượng nước tiểu tiếp tục < 30 mL/giờ | |
|---|---|
| Độ thanh thải Creatinine | RRT |
| < 12 mL/phút | Tiếp tục RRT lại |
| 12 - 20 mL/phút. | Tùy thuộc vào đánh giá lâm sàng |
| > 20 mL/phút. | Ngừng RRT |
Tiêu chuẩn ngừng CRRT (chỉ định không do thận)
Các chỉ định RRT không do thận, như nhiễm khuẩn huyết hoặc hội chứng suy đa tạng,..
Ngừng CRRT khi:
- Ngưng được vận mạch, huyết động ổn định.
Sau khi ngừng CRRT
Trong những ngày sau ngừng, nếu bệnh nhân vẫn còn thiểu niệu dù huyết động đã ổn định ⇒ chạy IHD theo phương thức SLEDD hàng ngày hoặc cách ngày cho đến khi tình trạng thiểu niệu chấm dứt.
Tiếp cận ngừng CRRT
Tài liệu tham khảo
- Extracorporeal kidney replacement therapy for AKI 2022
- Thời điểm bắt đầu và kết thúc CRRT. Ths. Bs Phạm Minh Huy - Khoa - Bệnh viện Chợ Rẫy
- Các chỉ định CRRT. Ths. Bs Nguyễn Ngọc Tú, Ts. Bs Phan Thị Xuân. Bộ Môn HSCC và CĐ, ĐH Y Dược TP. HCM, khoa ICU, Bệnh viện Chợ Rẫy