GIỚI THIỆU
Trong thực hành lâm sàng, PiCCO vẫn được xem là một phương thức thăm dò huyết động xâm lấn hiện đại nhờ khả năng cung cấp nhiều dữ liệu có độ tin cậy cao.
Các thuật ngữ khác của PiCCO gồm Pulse Contour Cardiac Output – cung lượng tim dựa trên đường viền xung mạch; chữ i được thêm vào để thuận tiện trong cách gọi tên, đồng thời i cũng có thể được hiểu là i nvasive [xâm lấn], hoặc i ntermittent [ngắt quãng/gián đoạn]… ). Về bản chất, PiCCO là sự phối hợp của hai nền tảng:
- Một là phân tích sóng mạch (Pulse contour analysis), tạo ra các thông số cập nhật liên tục như SV, SVI, SVV, PR, MAP, CO đo qua catheter động mạch (quay hoặc đùi), đồng thời kết hợp catheter tĩnh mạch trung tâm để thu được CVP, SVR, SVRI.
-
Hai là phương pháp hòa loãng nhiệt xuyên phổi (transpulmonary thermodilution) bằng cách bơm nước lạnh < 8o C, thể tích 10 - 20 ml tùy vào cân nặng bệnh nhân (theo hướng dẫn trên màn hình PiCCO), qua cổng có cảm biến nhiệt tại catheter tĩnh mạch trung tâm; sau đó ghi nhận sự thay đổi qua cảm biến nhiệt đặt tại catheter động mạch đùi (ưu tiên; các vị trí khác có thể là động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch quay… tùy cấu hình thiết bị). Từ đó thu được các chỉ số: iCO (intermittent Cardiac Output), MTt (thời gian hòa loãng nhiệt trung bình), DSt (thời gian hòa loãng nhiệt giảm dần). Trên cơ sở các dữ liệu này sẽ áp dụng các công thức để tính các nhóm chỉ số sau:
- Đánh giá chỉ số tim iCI (intermitter Cardiac Index).
- Đánh giá tiền gánh: GEDI, ITBV.
- Đánh giá khả năng co bóp của tim: GEF, EFI, CPI.
- Đánh giá hậu gánh: iSVR, iSVRI.
- Đánh giá phù phổi: ELWI (chỉ số nước ngoài mạch máu phổi), PVPI (chỉ số thấm mạch phổi).
Ngoài ra, máy đo PiCCO còn có cổng đo liên tục ScvO2 (độ bão hòa oxy tĩnh mạch trung tâm). Nhờ vậy, bức tranh toàn cảnh về huyết động trở nên rõ ràng.
TỔNG QUAN
Chỉ định
Theo dõi huyết động xâm lấn trong các tình huống sau:
- Sốc, đặc biệt là sốc tim và sốc nhiễm khuẩn.
- Bệnh lý nặng: ARDS, bỏng, viêm tụy, chấn thương, tổn thương phổi, phù phổi…
- Phẫu thuật có nguy cơ cao và phẫu thuật tim.
- PAC (catheter động mạch phổi) không có sẵn hoặc chống chỉ định.
Chống chỉ định
- Rối loạn đông máu nặng.
- Shunt trong phổi (gây sai số).
- Loạn nhịp nặng (gây sai số).
- Hở các van tim nặng.
Lắp đặt hệ thống Flotrac trên màn hình EV1000 của Edwards
Chú thích:
Lắp cảm biến Flotrac
- Vị trí catheter động mạch đùi 2 nhánh: 1 nhánh cảm biến nhiệt độ màu đỏ đến cáp 2 nhánh của cảm biến nhiệt độ vào Databox (hộp dữ liệu); 1 nhánh dẫn vào vị trí trí số (2) để ghi nhận sóng động mạch.
- Cảm biến ghi nhận sóng động mạch: 1 nhánh kết màu xanh lá cây nối với cổng màu xanh lá cây của cáp 3 nhánh vào Databox; 1 nhánh màu đỏ nối tới cáp theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn trên Monitor chung (nằm ngoài hệ thống PiCCO).
- Cổng chính của catheter tĩnh mạch trung tâm nối đến khóa 3 nhánh: 1 nhánh màu đen để ghi nhận cảm biến nhiệt độ nối đến cáp 2 nhánh của cảm biến nhiệt độ vào Databox; 1 nhánh tiếp nhận dữ liệu áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) đến vị trí số (4); 1 nhánh còn lại là cổng dùng để bơm nước muối sinh lý lạnh (< 8 độ C) khi đo PiCCO theo phương pháp hòa loãng nhiệt.
- Cảm biến áp lực đo CVP được kết nối với cổng màu xanh dương cùng màu với cáp 3 nhánh trên Databox.
- Databox (hộp dữ liệu) xử lý các thông tin thu nhận từ các cảm biến; hệ thống có 3 cổng: 1 cổng màu đỏ (dùng để gắn cảm biến tùy chọn, ví dụ ScvO2); 1 cổng ở giữa màu đen dùng cho cáp 2 nhánh cảm biến nhiệt; và 1 cổng cuối cùng hai màu xanh lá cây ở trong và xanh dương ở ngoài dùng cho cáp 3 nhánh cảm biến áp lực.
- Một nhánh của catheter tĩnh mạch trung tâm dùng để truyền dịch, thuốc…
- Màn hình hiển thị thông số PiCCO được kết nối với Databox bằng cáp mạng J45.
- Mở gói cảm biến (sensor) Flotrac và kiểm tra bên trong. Khóa lại các cổng và siết chặt các kết nối, đảm bảo tất cả các kết nối đều chắc chắn.
- Lấy cảm biến Flotrac từ gói và lắp vào mặt trước (khóa màu trắng ở trên), sau đó gắn kết các cổng vào phía sau của hộp Databox EV 1000. Databox EV 1000 đã được cố định trên một cây cọc trước đó và kết nối với nguồn điện.
- Để loại bỏ khí trong bộ dây, nối chai NaCl 0.9% (được bọc bên ngoài bởi túi áp lực; có thể pha thêm thuốc chống đông tùy quy trình của từng cơ sở y tế) và treo cao chai. Khóa dây truyền, bóp bầu bẫy khí để hút dịch vào bầu đạt được nữa bầu; sau đó mở khóa dây truyền, kéo Tab (nút kéo màu xanh lá cây trên Flotrac) để dịch chảy ra nhằm loại bỏ hết không khí trong dây truyền và qua các cổng của Flotrac.
- Bóp bóng của túi áp lực bọc quanh chai NaCl 0.9% cho đến khi áp lực đạt đến 300 mmHg (mức chỉ báo áp lực màu xanh lá cây).
- Kết nối bộ đầu dây nhận áp lực động mạch vào catheter động mạch (đùi). Sau đó kéo Tab và/hoặc dùng bơm tiêm hút ra để đảm bảo hệ thống thông suốt, không còn bong bóng khí hoặc máu trong hệ thống dây.
- Điều chỉnh độ cao cảm biến Flotrac sao cho ngang mức tim (điểm giao nhau của đường nách giữa và khoảng liên sườn 4-5).
PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ NGUYÊN LÝ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ
Phương pháp sóng mạch
Các bước thực hiện
Sau khi đã lắp cảm biến áp lực Flotrac từ catheter động mạch đùi và cảm biến áp lực từ catheter tĩnh mạch trung tâm, đồng thời cố định chúng ở vị trí ngang mức tim vào mặt trước của hộp dữ liệu Databox, tiến hành các bước sau:
- Kết nối nguồn điện và cáp mạng J45 cho cả màn hình (Monitor) EV1000 và hộp dữ liệu (Databox) EV1000. Nhấn nút nguồn để khởi động.
- Khi khởi động hoàn tất màn hình, vào mục Settings >> Patient Data, nhập dữ liệu bệnh nhân mới New patient data (patient ID, gender[giới tính], age[tuổi], height[chiều cao], và weight[cân nặng]) hoặc tiếp tục nếu là cùng một bệnh nhân.
- Nếu nhập dữ liệu bệnh nhân mới, sử dụng màn hình cảm ứng để chọn và nhập các giá trị tương ứng. Nhấn nút Home để tiếp tục.
- Kết nối cáp Databox 3 nhánh cảm biến áp lực vào mặt sau của hộp Databox EV1000. Tiếp theo, kết nối cảm biến Flotrac màu xanh lá cây với đầu nối màu xanh lá cây trên cáp 3 nhánh và kết nối cáp màu xanh dương (từ catheter tĩnh mạch trung tâm) với đầu nối màu xanh dương cùng màu trên cáp 3 nhánh.
- Kết nối cáp áp lực động mạch của Monitor đầu giường đến cáp kết nối màu đỏ trên cảm biến Flotrac.
- Trên Monitor EV1000, chạm vào Clinical Actions rồi chạm vào Zero & Waveform.
- Trên cảm biến Flotrac, chuyển khóa màu trắng sang chế độ khóa đường động mạch đùi và mở van khóa ở vị trí chạc 3 còn lại bên cạnh để cảm biến ghi nhận áp lực khí quyển. Tương tự, trên cảm biến áp lực tĩnh mạch trung tâm, chuyển sang khóa đường tĩnh mạch trung tâm và mở van ở vị trí chạc 3 còn lại bên cạnh. Lúc này, cả hai cảm biến mở để ghi nhận áp lực khí quyển. Trên Monitor EV1000 chọn -0-All. Khi quá trình Zero hoàn tất, sẽ xuất hiện âm thanh báo hiệu và thông báo "Zero Complete".
- Chuyển khóa các van sang cổng khí trời [cổng ghi nhận áp lực khí quyển] (đồng thời đóng nút van khí trời ở chạc 3 lại) để mở kết nối với catheter tĩnh mạch trung tâm và động mạch. Các sóng waveform tương ứng sẽ hiển thị. Nhấn nút Home để quay lại màn hình chính.
- Chờ trong khoảng 40 giây để cung lượng tim (CO) hiển thị (đo bằng phương pháp sóng mạch), sau đó sẽ tự động cập nhật mỗi 20 giây.
- Theo dõi bệnh nhân trong thời gian thực trên màn hình hiển thị có sẵn.
- Chọn các thông số cần hiển thị trên màn hình (monitor) bằng cách chạm vào vùng bên ngoài đường viền hình cầu của các thông số.
- Quan sát trực tiếp các mục tiêu và cảnh báo; có thể thiết lập bằng cách chạm vào bên trong quả cầu của thông số.
- Có thể vào Monitor screen selection để lựa chọn màn hình theo dõi phù hợp nhằm thuận lợi quan sát.
| Chỉ số và công thức | Giới hạn bình thường |
|---|---|
| DỮ LIỆU THÔNG TIN BỆNH NHÂN | |
|
Chiều cao HT - Height(cm) và Cân nặng WT - Wieght (kg)
Body Surface Area (BSA) (công thức DuBois) m2 diện tích da BSA = 71.84 × (WT0.425) × (HT0.725) ÷ 10000 |
|
| DỮ LIỆU TỪ CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM | |
| Central Venous Pressure (CVP) Áp lực tĩnh mạch trung tâm. |
8-12 mmHg, Thở máy: 12-15 mmHg |
| DỮ LIỆU TỪ CATHETER ĐỘNG MẠCH (ĐÙI) | |
|
Stroke Volume (SV) thể tích nhát bóp.
Được tính dựa vào công thức ở hình trên. SVmax thể tích nhát bóp tối đa, SVmin thể tích nhát bóp tối thiểu. |
60-100ml/beat,
cho phép: 50-110 ml/beat |
| Pulse Rate (PR) nhịp mạch = Heart Rate (HR) nhịp tim | 60-100 beat per min (bpm) |
| Systolic Blood Pressure (SBP) huyết áp tâm thu | 90-140 mmHg |
| Diastolic Blood Pressure (DBP) huyết áp tâm trương | 60-90 mmHg |
| CHỈ SỐ ĐƯỢC TÍNH TOÁN | |
|
Mean Arterial Pressure (MAP) huyết áp động mạch trung bình MAP = (SBP + [2 × DBP]) ÷ 3 |
70-105 mmHg, mục tiêu ≥ 65 mmHg |
|
Stroke Volume Index (SVI) chỉ số thể tích nhát bóp SVI = SV ÷ BSA |
33-47 ml/beat/m2 |
|
Cardiac Output (CO) cung lượng tim CO = (SV × PR) ÷ 1000 |
4.0-8.0 L/min |
|
Cardiac Index (CI) chỉ số tim CI = CO ÷ BSA = SV × PR ÷ BSA = SVI × PR |
3.0-5.0 L/min/m2, cho phép: 2.5-4.0 L/min/m2 |
|
Stroke Volume Variation (SVV) biến thiên thể tích nhát bóp
Sự thay đổi SV theo hô hấp SVV = 100 × [SVmax - SVmin] ÷ [(SVmax + SVmin) ÷ 2] Ý nghĩa: khi SVV > 13-15% dự đoán (MAP) có đáp ứng với truyền dịch (cụ thể là đáp ứng với việc nâng CVP, mà nâng CVP có thể bằng truyền dịch hoặc dùng Noradrenalin). Điều kiện để đánh giá SVV: Áp dụng cho bệnh nhân thở máy, yêu cầu gây mê(thở theo máy hoàn toàn), Vt 8-15 ml/kg cân nặng lý tưởng, PEEP : 0-5 cmH2O, không có mở ngực(dẫn lưu dịch màng phổi), không tràn dịch màng tim, áp lực ổ bụng bình thường, nhịp xoang. |
0-10 % |
|
Systemic Vascular Resistance (SVR) sức cản mạch hệ thông SVR = ([MAP – CVP] × 80) ÷ CO |
800-1200 dynes-sec/cm5 |
|
Systemic Vascular Resistance Index (SVRI) chỉ số sức cản mạch hệ thống SVR = ([MAP – CVP] × 80) ÷ CI = SVR × BSA |
1700 – 2400 dynes-sec-m2/cm5 |
Ứng dụng trong đánh giá huyết động
Mục tiêu MAP ≥ 65 mmHg, CI > 3.0 L/min/m2 và ScvO2 > 70%
Phương pháp hòa loãng nhiệt xuyên phổi
Các bước thực hiện
Kết nối bơm tiêm 20ml chứa nước muối sinh lý lạnh (10ml nếu bệnh nhân < 50 kg; 15 ml nếu bệnh nhân 50-100 kg; 20 mL nếu bệnh nhân > 100 kg), làm lạnh < 8
o
C.
- Chạm nút Clinical Actions (hành động lâm sàng), biểu tượng hình vali có dấu cộng màu trắng kèm vòng tròn màu đỏ; đây là nút thứ 3 ở bên trái màn hình tính từ phía trên xuống.
- Chạm Thermodilution (pha/hòa loãng nhiệt).
- Chạm Injectate Volumne và chọn thể tích tiêm mong muốn theo cân nặng.
- Nếu bệnh nhân có cắt một phần phổi, chọn phần phổi bị cắt trong Lung Resection ; nếu không có, để mặc định None .
- Chạm Start Set . Trường hợp nút bị vô hiệu hóa có thể do: CVP nằm ngoài phạm vi, CVP chưa kết nối, CVP chưa zero; cảm biết nhiệt độ tiêm chưa được kết nối; nhiệt độ của máu không kết nối; thể tích dịch tiêm không hợp lệ hoặc chưa chọn; cảm biến áp lực chưa zero; hoặc lần đo hòa loãng nhiệt gần nhất chưa hoàn thành. Chờ đợi cho đến khi được đánh dấu; khi đường cơ sở (baseline) nhiệt độ được thiết lập, màn hình sẽ hiển thị phần tiêm.
- Khi nút tiêm Inject xuất hiện, tiến hành tiêm bằng bơm nhanh (< 10 giây, thường là 4 giây) theo cách đều, liên tục để tiêm nước muối sinh lý lạnh với thể tích đã chọn.
- Nếu cần thực hiện nhiều lần đo hơn, thay thế bằng bơm tiêm khác chứa nước muối sinh lý lạnh.
- Quan sát màn hình EV1000 để theo dõi đường cong hòa loãng nhiệt và thực hiện nhanh lần tiêm tiếp theo.
- Khi đường cong hòa loãng nhiệt hoàn thành và ổn định đến mức đường nhiệt độ cơ sở (baseline), màn hình EV 1000 sẽ hiển thị chờ đợi, sau đó tiêm Inject khi sẵn sàng. Lặp lại bước 6, 7 và 8 có thể lên đến 6 lần.
- Chạm đánh giá Review ; chạm để loại bỏ (xuất hiện hình chữ X màu đỏ) những dạng sóng không đều và các phép đo không đạt. Các giá trị trung bình Average của iCI và GEDI sẽ tự động được tính toán và hiển thị.
- Chạm Accept để ghi nhận kết quả.
- Chạm thoát (nút X màu đỏ) để quay lại màn hình chính. Chọn màn hình giao diện xem kết quả hòa loãng nhiệt nếu trước đó chưa chọn.
| Chỉ số và công thức | Giới hạn bình thường |
|---|---|
| DỮ LIỆU THÔNG TIN BỆNH NHÂN | |
|
Chiều cao
HT
- Height(cm) và Cân nặng
WT
- Wieght (kg)
Body Surface Area ( BSA ) (công thức DuBois) m 2 diện tích da BSA = 71.84 × ( WT 0.425 ) × ( HT 0.725 ) ÷ 10000 |
|
| DỮ LIỆU TỪ CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM | |
|
Central Venous Pressure (CVP)
Áp lực tĩnh mạch trung tâm. |
8-12 mmHg,
Thở máy: 12-15 mmHg |
| DỮ LIỆU TỪ CATHETER ĐỘNG MẠCH (ĐÙI) | |
| Pulse Rate ( PR ) nhịp mạch = Heart Rate ( HR ) nhịp tim | 60-100 beat per min (bpm) |
| Systolic Blood Pressure ( SBP ) huyết áp tâm thu | 90-140 mmHg |
| Diastolic Blood Pressure ( DBP ) huyết áp tâm trương | 60-90 mmHg |
|
Mean Arterial Pressure (MAP) huyết áp động mạch trung bình
MAP = (SBP + [2 × DBP]) ÷ 3 |
70-105 mmHg,
mục tiêu ≥ 65 mmHg |
| PHƯƠNG PHÁP HÒA LOÃNG NHIỆT | |
| CHỈ SỐ ĐO ĐẠT ĐƯỢC | |
|
intermittent Cardiac Output (
iCO
)
Cung lượng tim ngắt quãng Được tính theo công thức Stewart-Hamilton |
4,0-8,0 L/min |
|
Mean Transit time (
MTt
)
Thời gian hòa loãng nhiệt trung bình |
|
|
Down Slope time (
DSt
)
Thời gian hòa loãng nhiệt giảm dần |
|
| CHỈ SỐ ĐƯỢC TÍNH TOÁN | |
|
intermittent Cardiac Index (iCI)
Chỉ số tim ngắt quãng iCI = iCO ÷ BSA |
3,0-5,0 L/min/m
2
,
(cho phép: 2,5-4,0 L/min/m 2 ) |
|
intermittent Stroke Volume (iSV)
Thể tích nhát bóp ngắt quãng iSV = 1000 × iCO ÷ HR |
60-100 ml/beat,
(cho phép: 50-110 ml/beat) |
|
intermittent Stroke Volume Index (iSVI)
Chỉ số thể tích nhát bóp ngắt quãng iSVI = 1000 × iCI ÷ HR |
33-47 ml/beat/m 2 |
| ĐÁNH GIÁ TIỀN TẢI | |
|
ITTV Thể tích(máu + dịch) trong lòng ngực(tim+phổi)
ITTV = iCO × MTt |
|
|
PTV Thể tích(máu + dịch) trong phổi
PTV = iCO × DSt |
|
|
Global End Diastolic Volume (GEDV)
Tổng thể tích cuối tâm trương (thể tích máu trong 4 buồng tim tâm trương) GEDV = ITTV – PTV |
|
|
Global End-diastolic Volume Index (GEDI)
Chỉ số tổng thể tích(4 buồng tim) cuối tâm trương GEDI = GEDV ÷ BSA |
680-800 ml/m 2 |
|
Intra Thoracic Blood Volume (ITBV)
Thể tích máu trong lồng ngực(tim+phổi) ITBV = 1.25 × GEDV |
|
|
Intra-thoracic Blood Volume Index (ITBI)
Chỉ số thể tích máu trong ngực(tim + phổi) ITBI = ITBV ÷ BSA |
850-1000 ml/m 2 |
| ĐÁNH GIÁ HẬU TẢI | |
|
intermittent Systemic Vascular Resistance (iSVR)
Sức cản mạch hệ thống ngắt quãng iSVR = ([MAP – CVP] × 80) ÷ iCO |
800-1200 dynes-sec/cm 5 |
|
intermittent Systemic Vascular Resistance Index (iSVRI)
Chỉ số sức cản mạch hệ thống ngắt quãng SVR = ([MAP – CVP] × 80) ÷ iCI = iSVR × BSA |
1700-2400 dynes-sec-m 2 /cm 5 |
| ĐÁNH GIÁ SỨC BÓP CƠ TIM | |
|
Global Ejection Fraction (GEF)
Tỷ số tống máu toàn bộ GEF = 4 × iSV ÷ GEDV |
25-35 % |
|
Cardiac Function Index (CFI)
Chỉ số chức năng tim CFI = iCO × 1000 ÷ GEDV |
4.5-6.5 1/min |
|
Cardiac Power Index(CPI)
Chỉ số sức mạnh tim CPI = MAP × iCI × 0.0022 |
0.5-0.7 W/m 2 |
| ĐÁNH GIÁ PHÙ PHỔI | |
|
ExtraVascular Lung Water (EVLW)
Nước ngoài mạch phổi EVLW = ITTV – ITBV Hoặc EVLW = PTV – PBV = DSt × iCO – 0.25 × GEDV |
|
|
Pulmonary Blood Volume(PBV)
Thể tích máu trong phổi PBV = 0.25 × GEDV |
|
|
Pulmonary Vascular Permeability Index (PVPI)
Chỉ số thấm mạch phổi PVPI = EVLW ÷ PBV |
1.0-3.0 |
|
Extravascular Lung Water Index (ELWI)
Chỉ số nước ngoài mạch phổi ELWI = EVLW ÷ PBW Lưu ý: PBW là cân nặng dự đoán |
3.0-7.0 ml/kg,
(cho phép < 10 ml/kg) |
|
Predicted Body Weight (PBW)
Cân nặng dự đoán(lý tưởng) PBW = 50 + 0.91 × (HT - 152.4) cho nam PBW = 45.5 + 0.91 × (HT - 152.4) cho nữ |
|
Ứng dụng trong đánh giá huyết động
Khi áp dụng phương pháp hòa loãng nhiệt, hệ thống cho phép đo các chỉ số: iCO, iCI, GEDI, ITBI, ELWI,…
Mục tiêu chung: MAP ≥ 65 mmHg, CI > 3.0 L/min/m2 và ScvO2 > 70%. Lựa chọn thuốc vận mạch và thuốc tăng co bóp cơ tim nhằm đạt MAP ≥ 65 mmHg
Mục tiêu chung: MAP ≥ 65 mmHg, CI > 3.0 L/min/m2 và ScvO2 > 70%. Lựa chọn thuốc vận mạch và thuốc tăng co bóp cơ tim nhằm đạt MAP ≥ 65 mmHg
- Trước hết, để tối ưu hóa huyết áp trung bình (MAP), cần bảo đảm chỉ số tim (CI) đạt mức bình thường > 3.0 L/min/m 2 (tối thiểu > 2.5).
- Để đảm bảo CI, cần tối ưu tiền tải, tức chỉ số tổng thể tích cuối tâm trương (GEDI).
- Để đạt GEDI, cần tối ưu sức cản mạch hệ thống (SVRI) trong khoảng 1.700 - 2.400.
- Nếu SVRI < 1.700, biểu hiện giãn mạch xuất hiện; khi đó lựa chọn thuốc vận mạch: Noradrenalin.
- Khi SVRI đạt 1.700 - 2.400 nhưng GEDI >> CI chưa đạt, truyền dịch cho đến khi GEDI đạt 680 - 800.
- Nếu GEDI đạt 680 - 800 mà CI < 3.0, chỉ định thuốc tăng co bóp cơ tim: Dobutamin.
- Nếu CI > 3.0 nhưng MAP < 65 mmHg, dùng Noradrenalin để nâng huyết áp.
Chiến lượt trong phù phổi khi ELWI > 10 ml/kg
-
Nếu SVRI > 2400, xem xét giảm liều vận mạch Noradrenalin; thuốc giãn mạch khi cần để SVRI đạt 1.700 - 2.400.
- Khi SVRI đã đạt mục tiêu nhưng GEDI > 800: xem xét lợi tiểu, với mục tiêu GEDI 680 - 800.
- Khi đã tối ưu SVRI và GEDI nhưng CI < 3.0: dùng Dobutamin để nâng CI > 3.0.
- Trong trường hợp phù toàn thân, cân nhắc phối hợp lợi tiểu + Albumin + Noradrenalin.
ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Vai trò của PiCCO trong đánh giá huyết động và các phác đồ điều trị được hệ thống hóa tại:
Công cụ PiCCO
Tài liệu tham khảo
- PiCCO litfl.com
- FloTrac sensor on EV1000 monitor setup guide
- PiCCO Guideline. PULSION
- PiCCO. Hemodynamic monitoring at the highest level. GETINGE
- The PiCCO monitor: a review
- Philips PiCCO-Technology: IntelliVue - PULSION Medical
- Quy trình kỹ thuật đo cung lượg tim PiCCO (trang 285/892). Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức- Cấp cứu và Chống độc. Bộ Y Tế 2014. số 1904/QĐ-BYT