Kiềm hô hấp

Post key: 3133f253-4e21-56c8-9907-05eac53ecaba
Slug: kiem-ho-hap-2
Excerpt: Kiềm hô hấp là tình trạng tăng pH và giảm PaCO2 trên khí máu động mạch do tăng thông khí. Lâm sàng thường gặp: nhức đầu/choáng váng, dị cảm, cơn tetany (do hạ calci ion) và có thể có triệu chứng thần kinh khi khởi phát cấp, như chóng mặt, lú lẫn, bất tỉnh, thậm chí co giật. Chẩn đoán dựa vào khí máu (pH tăng, PaCO2 giảm); xác định cấp/mạn dựa trên đáp ứng bù trừ qua HCO3−. Cần đánh giá nguyên nhân và chẩn đoán phân biệt, bao gồm hội chứng tăng thông khí do lo âu, suy giảm oxy máu, tai biến mạch máu não, ngộ độc (đặc biệt salicylate, amphetamine), rối loạn chuyển hoá và các bệnh phổi/thuyên tắc phổi, phù phổi, bệnh phổi kẽ, nhiễm trùng huyết… Phương pháp can thiệp gồm theo dõi mức độ nặng (dựa pH và tình trạng ý thức), xét nghiệm (điện giải, chức năng gan thận, độc chất, công thức máu…), theo dõi ECG (theo QT do nguy cơ hạ calci), và chẩn đoán hình ảnh khi cần (X-quang ngực, CT/MRI đầu khi nghi ngờ nguyên nhân nội sọ, siêu âm tim/bong bóng khi nghi shunt, CT thông khí–tưới máu khi nghi thuyên tắc phổi). Điều trị chủ yếu là xử trí nguyên nhân: trấn an/hướng dẫn thở; cân nhắc dùng thuốc chẹn beta trong tăng thông khí do lo âu; ở bệnh nhân thở máy giảm Vt và tần số, thường không điều trị đặc hiệu khi pH ≤ 7,5. Sau ổn định: theo dõi sát vì tình trạng tăng thông khí có thể tự giới hạn; xử trí biến chứng—đặc biệt hạ calci cấp tính—bằng calcium gluconate đường tĩnh mạch; lưu ý tránh điều chỉnh quá nhanh kiềm hô hấp mạn để không gây toan chuyển hóa.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, theo-doi, hinh-anh, cap-cuu

GIỚI THIỆU

Tình trạng kiềm hô hấp được đặc trưng bởi tình trạng tăng pH và giảm PaCO 2 trên khí máu động mạch, chủ yếu do tăng thông khí.

CÁC PHÁT HIỆN

Các dấu hiệu và triệu chứng

  • Nguyên nhân khởi phát tăng thông khí thường biểu hiện bằng:
    • Nhức đầu (choáng váng).
    • Dị cảm.
    • Cơn Tetany.
  • Ở trường hợp khởi phát cấp tính kèm giảm Oxy máu, có thể dẫn đến co mạch máu não và từ đó xuất hiện các biểu hiện thần kinh như:
    • Chóng mặt.
    • Tri giác lú lẫn.
    • Bất tỉnh.
    • Có thể thậm chí xuất hiện co giật.

Xét nghiệm

  • Khí máu động mạch cho thấy pH máu động mạch tăng.
  • PaCO 2 giảm.

Xác định đáp ứng bù trừ

  • Cấp:
    • pH tăng 0.08 và HCO 3 giảm 2 mmol/L cho mỗi 10 mmHg PaCO 2 giảm (có thể tới 20 mmHg).
  • Mạn:
    • pH tăng 0.03 và HCO 2 giảm 5 mmol/L cho mỗi 10 mmHg PaCO 2 giảm (có thể tới 20 mmHg).
    • Đáp ứng bù trừ của thận diễn tiến thông qua cơ chế giảm bài tiết acid ở thận, sau đó dẫn đến giảm HCO 3 trong huyết thanh. Ngược lại với nhiễm toan hô hấp, trong kiềm hô hấp kéo dài, pH có thể trở về giá trị bình thường.

Dự đoán tình trạng

  • Giảm Oxy máu.
  • Hội chứng tăng thông khí do lo âu.
  • Tai biến mạch máu não.
  • Salicylates.
  • Nicotine.
  • Xanhthines.
  • Progesterone của thai kỳ.
  • Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương.
  • Chấn thương và khối u.
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Suy gan.
  • Giai đoạn hồi phục của nhiễm toan chuyển hóa.
  • Tiếp xúc với nhiệt và bệnh phổi, bao gồm:
    • Viêm phổi.
    • Huyết khối phổi.
    • Phù phổi.
    • Bệnh phổi kẽ.

Chẩn đoán phân biệt

  • Xác định nguyên nhân có thể gây ra và đánh giá xem nhiễm kiềm hô hấp là cấp tính hay mạn tính.

CÁC CAN THIỆP CHẨN ĐOÁN

Mức độ nghiêm trọng

  • Đánh giá dựa trên mức độ tăng của pH động mạch và tình trạng ý thức.

Xét nghiệm

  • Khí máu động mạch ghi nhận: pH tăng và PaCO 2 giảm.
  • Kiềm hô hấp mạn có thể gây giảm HCO 3 .
  • Nếu nhiễm trùng huyết là căn nguyên có thể xảy ra, cần kiểm tra:
    • Sinh hóa huyết thanh (Na-K-Cl, Ca, Mg, PO 4 , Ure, Creatinin, CK, Lipase, Xeton,..).
    • Tổng phân tích tế bào máu (công thức máu).
    • Chức năng gan.
    • Kiểm tra độc chất trong huyết thanh và nước tiểu: đặc biệt là Salicylate và Amphetamine.
    • Cấy máu.
    • Đờm.
    • Nước tiểu.

Theo dõi

  • Tần suất theo dõi khí máu phụ thuộc vào mức độ nhiễm kiềm và đánh giá lâm sàng.
  • Điện tâm đồ (ECG) để theo dõi khoảng QT trong bối cảnh hạ Calci máu: trong tình trạng nhiễm kiềm, Canxi ion có xu hướng tăng gắn kết vào Protein huyết tương (Albumin) làm giảm Canxi ion khả dụng, từ đó gây biểu hiện hạ Canxi máu.

Chẩn đoán hình ảnh

  • X quang ngực.
  • CT/MRI đầu: dựa trên nghi ngờ về rối loạn tiềm ẩn.
  • Siêu âm tim có thể được thực hiện nhằm đánh giá chức năng cơ tim và van tim.
  • Một thử nghiệm “bong bóng” có thể hỗ trợ đánh giá giảm Oxy máu không giải thích được hoặc shunt. (Thử nghiệm bong bóng: cho bóng khí theo đường tĩnh mạch vào tâm nhĩ phải; trên siêu âm tim, nếu xuất hiện bóng khi trôi qua tâm nhĩ trái thì ghi nhận thông liên nhĩ.)
  • CT scan thông khí–tưới máu: khi nghi ngờ thuyên tắc phổi.

CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ

Điều trị nguyên nhân căn bản

  • Trong hội chứng tăng thông khí do lo âu: trấn an, an thần và hướng dẫn thở đóng vai trò quan trọng. Tránh thở vào trong túi giấy. Thuốc chẹn beta có thể có vai trò kháng tác động của adrenergic.
  • Ở bệnh nhân thở máy: cần giảm thể tích khí lưu thông (Vt) và tần số (f).
  • Điều trị thường không được chỉ định trừ khi pH lớn hơn 7.5.

Hội chẩn

  • Bác sĩ chuyên khoa thận - niệu.
  • Bác sĩ chuyên khoa ngộ độc: nếu nghi ngờ ngộ độc.
  • Bác sĩ chuyên khoa hô hấp hoặc thần kinh: tùy thuộc vào căn nguyên được nghi ngờ.

QUẢN LÝ SAU ỔN ĐỊNH

Theo dõi sát

  • Kiềm hô hấp có thể gây yếu cơ và thường tự giới hạn do tình trạng tăng thông khí; vì vậy, không nên điều chỉnh quá mức.

Điều trị tiếp

  • Hạ canxi máu cấp tính có thể được xử trí bằng Calcium Gluconate đường tĩnh mạch.

Điều trị biến chứng

  • Cần lưu ý rằng điều chỉnh quá nhanh tình trạng kiềm hô hấp mãn tính có thể dẫn đến toan chuyển hóa.

THẬN TRỌNG

Các biến chứng

  • Cơn Tetany do hạ Calci máu liên quan nhiễm kiềm.
  • Hạ calci máu có thể gây co giật và rối loạn chức năng cơ tim.
  • Điều chỉnh quá mức kiềm hô hấp có thể gây toan chuyển hóa.

Tài liệu tham khảo

  1. Respiratory Alkalosis. Reviewers: Vimal Ravi, MD; John M. Litell, DO. 07/24/2019